Bài 25. Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1TIẾT 104 : TẬP LÀM VĂN
Trang 2Vì sao có lụt vào tháng 7, 8 hàng năm?
=> Do mưa nhiều, ngập úng, nước không thoát được
Trang 3Vì sao lại có hiện tượng nguyệt thực ?
=> Vì mặt trăng không tự phát ra ánh sáng mà chỉ phản quang lại ánh sáng nhận từ mặt trời Trong quá trình vận hành trái đất, mặt trăng và mặt trời có lúc cùng đứng trên 1 đường thẳng Trái đất ở giữa che mất nguồn sáng của mặt trời và lam cho mặt trăng bị tối
Trang 4Vì sao nước biển mặn ?
=> Nước sông suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn các muối ở lại, lâu
ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn .
Trang 5Những vấn đề cần giải thích trong văn nghị luận thường gặp như:
- Thế nào là hạnh phúc?
- “Uống nước nhớ nguồn”
có ý nghĩa như thế nào?
- Thật thà là gì?
Trang 6
là làm cho hiểu rõ những điều
ch a biết trong mọi lĩnh vực.
luận là làm cho ng ời đọc hiểu
rõ các t t ởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ, cần đ ợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi d ỡng t t ởng, tỡnh cảm cho con ng ời.
Trang 7Lòng khiêm tốn
Lòng khiêm tốn có thể được coi là một bản tính căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế
và đối đãi với sự vật
Điều quan trọng của khiêm tốn là chính nó đã tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong
xã hội Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa Con người khiêm tốn bao giờ cũng là người thường thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người Vậy khiêm tốn là gì? Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn luôn
hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận,
mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa sử thế )
Trang 8Các câu định nghĩa:
* Bài văn: “Lòng khiêm tốn”
- “Lòng khiêm tốn có thể đ ợc coi là một
bản tính với sự vật
- “Khiêm tốn là tính nhã nhặn không
ngừng học hỏi”.
- “Khiêm tốn là th ờng hay tự cho mình là
kém nhiều thêm nữa”.
- “Khiêm tốn là con ng ời hoàn toàn biết
mình đối với mọi ng ời.
=> Là một trong những cách giải
thích Vì nó trả lời cho câu hỏi:
Khiêm tốn là gì?
Trang 9- Biểu hiện của khiêm tốn: Nhã nhặn, nhún nh ờng, luôn h ớng về phía tiến bộ, tự khép mình vào khuôn th ớc, không ngừng học hỏi
-Đối lập với khiêm tốn: khoe khoang, tự đề cao mình.
=> Cũng là một trong những cách giải thích Vì đó là thủ pháp
nghệ thuật đối lập, nó làm tăng thêm giá trị cho lòng khiêm tốn.
Trang 10- Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn: Khiêm tốn là đức tính tốt nên đ ợc mọi ng ời yêu quí và giúp đỡ.
- Cái hại của không khiêm tốn: Đó là
đức tính xấu, nên bị mọi ng ời xa lánh.
- Nguyên nhân của thói không khiêm tốn: Do con ng ời quá tự đề cao mình, cho rằng thành tích của mình
là quá mĩ mãn…
=> Đ ợc coi là nội dung giải thích.
Trang 11Ng ời ta th ờng giải thích bằng các cách: nêu
định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện t ợng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo, của hiện t ợng hoặc vấn đề đ ợc giải thích.
Trang 12
- Bố cục của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1, 2
Đ a vấn đề và chỉ ra đặc
điểm của vấn đề
+ Thân bài: Đoạn 3, 4, 5
Giải thích khiêm tốn
Đặc điểm của tính khiêm tốn Tại sao con ng ời cần khiêm tốn + Kết bài: Đoạn 6, 7
Kết thúc vấn đề giải thích và nêu ý nghĩa
Trang 13.Bài văn giải thích phải có
mạch lạc, lớp lang, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều ng ời ta ch a hiểu.
Muốn làm đ ợc bài giải
thích tốt, phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
Trang 14Ghi nhớ:
Trong đời sống, giải thích là làm cho hiểu rõ những
điều ch a biết trong mọi lĩnh vực.
Giải thích trong văn nghị luận là làm cho ng ời đọc
hiểu rõ các t t ởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ, cần
đ ợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi
d ỡng t t ởng, tỡnh cảm cho con ng ời.
Ng ời ta th ờng giải thích bằng các cách: nêu định
nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện t ợng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo, của hiện t ợng hoặc vấn đề đ ợc giải thích.
Bài văn giải thích phải có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ
trong sáng, dễ hiểu Không nên dùng những điều không
ai hiểu để giải thích những điều ng ời ta ch a hiểu.
Muốn làm đ ợc bài giải thích tốt, phải học nhiều,
đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao tác giải thích phù hợp.
Trang 15
- Phân biệt mục đích của phép lập luận giải thích
và mục đích của phép lập luận chứng minh?
- Tìm các văn bản thuộc phép lập luận chứng minh
THẢO LUẬN NHÓM
Trang 16CHỨNG MINH GIẢI THÍCH
MỤC
ĐÍCH
VĂN BẢN
THỂ HIỆN
Nhằm thuyết phục người đọc tin vào tính chân thật của vấn đề.
Nhằm làm cho người đọc hiểu rõ về một vấn đề chưa biết.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
- Ý nghĩa văn chương.
- Tự do và nô lệ
- Óc phán đoán và óc thẩm mĩ.
hiểu rõ tin vào
Trang 17* Văn bản: Lòng nhân đạo (Lâm Ngữ Đ ờng)
- Vấn đề đ ợc giải thích : Lòng nhân đạo
- Ph ơng pháp giải thích
+ Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là lòng
th ơng ng ời
+ Kể ra các biểu hiện của lòng th ơng ng ời:
ông lão hành khất, đứa trẻ nhặt từng mẩu bánh, mọi ng ời xót th ơng.
+ Đặt câu hỏi: Thế nào là biết th ơng ng ời và thế nào là lòng nhân đạo?
+ Đối chiếu lập luận bằng cách đ a ra câu nói của Thánh
Găngđi : “ Chinh phục đ ợc mọi ng ời ai cũng cho là khó
-> làm sao phát huy lòng nhân đạo đến cùng
và tột độ vậy”
Trang 18- Học bài cũ :
+ Học thuộc ghi nhớ và nắm được các cách giải thích trong văn nghị luận
+ Đọc thêm hai văn bản: Óc phán đoán và óc thẩm
mỹ, Tự do và nô lệ
- Soạn bài mới: Văn bản Sống chết mặc bay: trả lời các
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ