Bên cạnh đó để khắc phục những nhợc điểm của giống lúa ở nớc ta nh : Phẩm chất kém, tỉ tấm cao, năng suất thấp, sâu bệnh nhiều .v.v .thì ng… ời trồng lúa phải nắm Đợc biện pháp kỹ thuật
Trang 1Giáo án dạy nghề trồng lúa
Giới thiệu nghề trồng lúa (1 tiết)
Việt Nam là một nớc nông nghệp, trong đó chủ yếu là trồng cây lúa Với vai trò vị trí quan trọng trong việc cung cấp lơng thực cho trong nớc và ngoài nớc thì cây lúa phải
đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất của con ngời Điều này đòi hỏi ngời trồng lúa phải nắm
đ-ợc đời sống và các biện pháp chăm sóc, nắm đđ-ợc cơ sở khoa học để xây dựng quy trình
kỹ thuật thâm canh tốt nhất Bên cạnh đó để khắc phục những nhợc điểm của giống lúa
ở nớc ta nh : Phẩm chất kém, tỉ tấm cao, năng suất thấp, sâu bệnh nhiều v.v thì ng… ời trồng lúa phải nắm Đợc biện pháp kỹ thuật làm lúa giống, phơng pháp điều tra phát hiện tình hình sâu bệnh hại lúa , các thuốc trừ sâu hại lúa và một số đặc điểm chính về tính chất đất, các đặc điểm giống lúa mới v.v…
Xuất phát từ những yêu cầu trên giáo trình nghề trồng lúa sẽ đề cập đến nội dung sau:
Chơng I : Đời sống cây lúa
A Quá trình sinh trởng và phát triển của cây lúa
B Thời kỳ mạ và yêu cầu ngoại cảnh của nó
C Thời kỳ lúa đẻ nhánh và yêu cầu ngoại cảnh của nó
D Thời kỳ lúa làm đòng , trổ đòng, phơi mao vào chắc chín và yêu cầu ngoại cảnh của
nó
E Các yếu tố hình thành , năng suất lúa và biện pháp kỹ thuật tác động
Chơng II: Một số khâu kỹ thuật trong khâu trồng lúa
A Biện pháp Kỹ thuật làm lúa giống
B Phơng pháp điều tra phát hiện tình hình sâu bệnh hại lúa
Chơng III Một số điểm chính về tính chất đất
Chơng IV Thuốc trừ sâu hại lúa
Trang 2Ch¬ng V Mét sè gièng lóa míi
Ch¬ng VI Mét sè kh¸i niÖm vÒ gièng lóa
Ch¬ng VII Quy tr×nh trång lóa lai
Ch¬ng I : §êi sèng c©y Lóa
- Phô thuéc : Gièng , thêi vô gieo cÊy , kü thuËt canh t¸c
1 Gièng lóa : C¸c gièng lóa kh¸c nhau cã thêi gian kh¸c nhau
- Gièng lóa ng¾n ngµy (100- 120ngµy ): NN1A, NN75- IQ, CR 203 (miÒn b¾c)
§Æc biÖt : CS1, CS2 chØ 75 - 85 ngµy
- Gièng lóa dµi ngµy (150 trë lªn ): Xu©n sè 2, MT, NN 5 (MiÒn b¾c) NN -75 -1 , -2, -3 , Hoµ B×nh, Nµng Chuét , Tr¾ng TÐp , Tr¾ng Lïn (M nam)
2 Thêi vô gieo cÊy: Cïng G nhng gieo kh¸c thêi vô → thêi gian kh¸c nhau
VD: Lóa ng¾n ngµy vô xu©n > vô mïa
CR203 ë vô xu©n 130 - 135 ngµy > vô mïa (110 - 115 )
Trang 3* Cấy lúa cũng nh mọi cây trồng khác có quá trình sinh trởng, phát triển phức tạp Mặc
dù t dài ngắn khác nhau song đều tuần tự trải qua các thời kỳ sinh trởng, phát triển nhất
định Vậy các thời kỳ đó là gì ? → Chuyển sang II
II các thời kỳ sinh trởng, phát triển của cây lúa
1 Thời kỳ tăng trởng : Tính từ : hạt nảy mầm → ngừng đẻ nhánh tối đa
- Đặc điểm: Cây lúa tăng kích thớc, khối lợng của rễ thân, lá và đẻ nhiều nhánh
- Thời kỳ này dài ngắn tuỳ thuộc giống, thời vụ và biện pháp canh tác
- Gồm hai thời kỳ nhỏ
a, Thời kỳ mạ :
+ Tính từ : Hạt nảy mầm → nhổ mạ để cấy
+ Thời gian: 20-25 ngày/40-60 ngày tuỳ G +TV+KT
+ Là thời kỳ quan trọng "tốt giống tốt mạ, tốt má, tốt lúa "
b, Thời kỳ lúa đẻ nhánh : +Quy định số bông lúa /khóm
+Tính từ :bắt đầu đẻ nhánh → ngừng đẻ ;
+Thời gian dải ngắn phụ thuộc G, TV, KT
2 Thời kỳ sinh sản
- Đặc điểm: Cây lúa, hình thành, phát triển bông và hạt
- Là thời kỳ ổn định, không phụ thuộc G,TV, KT
- Gồm hai thời kỳ nhỏ :
a Thời kỳ làm đòng làm đốt : + Tính từ : Ban đầu phát triển hoá đòng →bắt đầu trổ bông
+ Thời gian : 26- 35 ngày
+ Bông lúa , hoa lúa hình thành và lớn lên , thân làm đốt và cao lên
+ Quy định : Bông : to , nhỏ Hạt : Nhiều , ít
b Thời kỳ trổ bông phơi màu vào chắc và chín :
- Thời gian : 28 - 35 ngày
Quy định : Trọng lợng hạt và tỷ lệ hạt chắc
Trang 4* Việc phân chia đời sống cây lúa thời kỳ chính là để tìm hiểu kỹ những diễn biến mang tính quy luật của nó Từ đó chúng ta mới có cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật trồng lúa phù hợp với đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh của từng thời kỳ
(*) Thời kỳ mạ và yêu cầu ngoại cảnh của nó
I Những đặc điểm của thời kỳ mạ
1 Cây mạ hình thành qua 3 giai đoạn : Hạt nảy mầm → cây mạ 3 lá → CM 3 ngày
a Giai đoạn nảy mầm : Hạt lúa khi có đủ điều kiện : nớc , O xi nhiệt độ thích hợp →
nảy mầm Đầu tiên phôi trơng lên đâm ra ngoài vỏ trấu → sau đó → mầm và rễ mầm xuất hiện
b Giai đoạn mạ 3 lá : Sau khi nảy mầm, xuất hiện lá bao mầm, lá không hoàn toàn (không có phiến lá ) rồi lá thật thứ nhất 1, 2, 3, đồng thời hình thành rễ Cây mạ sống nhờ chất dịch bằng hạt, cha tự hút thức ăn bên ngoài
c Giai đoạn sau 3 lá : Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dỡng từ đất để nuôi cây→ sống
tự lập
2 Cây mạ non yếu, sức chống chịu với ngoại cảnh kém
- Do các bộ phận chủ đạo mới của cơ thể mới hình thành, lá mỏng, thân mềm, nhỏ, rễ ít
và ngắn → cây dễ bị chết rét, khô hạn hoặc sâu bệnh xâm nhập phá hoại
3 Cây mạ có tuổi : Tuổi mạ nói lên mức độ sinh trởng phát triển cây mạ Mỗi lá thật là
một tuổi (Vd: 4 lá thật →ở tuổi 4 )
- Cây mạ xuân ở tuổi 5- 6 là lúc nhổ cấy thích hợp
⇒ Muốn cây mạ đúng tuổi (không non , không già ) phải dựa vào số lá trên cây
II Yêu cầu điều kiện sống của thời kỳ mạ
1 Nớc :
- Ngâm hạt giống vào nớc trớc khi gieo: Thời gian tuỳ thuộc nhiệt độ nớc, không khí và
vỏ trấu dày mỏng Trời nóng : 24h ; trời lạnh 48h trở lên
-Ruộng mạ lúc đầu không cần gập nớc, đất đủ ẩm là tốt I, tạo điều kiện cho rễ lan chặt vào đất
-Cây mạ từ lá 2,3 trở đi cần nhiều nớc giữ 1 lớp nớc trên mặt ruộng là tốt nhất
Trang 52 Nhiệt độ :
- Giai đoạn hạt nảy mầm yêu cầu nhiệt độ : 30 - 35 0C > 400C và <150C không thích hợp
⇒ Sau khi ngâm hạt giống cần đợc ủ ở nhiệt độ thích hợp
- Cây mạ phát triển tốt trong điều kiện 25 - 35 0C Nếu < 12 0 C kéo dài →vài ngày thì mạ bị trắng lá và chết Nhất là mạ lúc 2 - 3 lá , sức chịu lạnh kém ⇒ cần có biện pháp chống rét cho mạ
3 Một số yếu tố khác cần cho cây mạ
a Chất dinh d ỡng : Khi có 4 lá thật → giai đoạn sống tự lập , tự hút chất dinh dỡng từ đất
→ cần chất đạm , lân , kaly ở giai đoạn cuối (ka ly còn có tác dụng chống rét tốt)
b ÔXi : Trong quá trình ủ giống cần trộn đảo đều để mầm và rễ phát triển cân đối, cung cấp đủ ÔXi cho hạt nảy mầm
c
á nh sáng : Thời kỳ mạ cần đủ ánh sáng để cây khoẻ mạnh , chóng lên rễ sau khi cấy
→ không nên gieo ở chỗ thiếu ánh sáng , mật độ gieo không nên quá dày
(*) Thời kỳ lúa đẻ nhánh và yêu cầu ngoại cảnh của nó
I Những đặc điểm chính của thời kỳ lúa đẻ nhánh.
* Nhánh lúa : Là một cây lúa con mọc từ mầm nhánh trên thân cây mẹ , nó có thể trổ bông, kết hạt đợc
* Là thời kỳ quyết định số bông /đvị S
* Có các đặc điểm :
1 Cây lúa có hai thời kỳ đẻ nhánh :
a Giai đoạn đầu (giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu ):
+ Nhiệt độ : 20 - 25 ngày (Sau khi cấy 10 ngày cây lúa bén rễ và bắt đầu để → cần thúc
đẩy lúa đẻ sớm , đẻ tập trung , ngay từ đầu tạo điều kiện cho bông lúa sau này bằng biện pháp : Khi lúa bén rễ thì cần thúc đẩy lúa đẻ sớm , đẻ tập trung, ngay từ đầu tạo điều kiện cho bông lúa sau này bằn biện pháp : Khi lúa bén rễ thì làm cỏ sục bùn , bón phân thúc
b Giai đoạn cuối :
(giai đoạn đẻ nhánh vô hiệu):
Trang 6+ nhánh lúa lúc này thời gian sinh trởng ngắn → không hình thành bông đợc sau một thời gian nó lụi dần rồi chết.
+ Nhánh vô hiệu làm tiêu hao một phần dinh dỡng của cây mẹ → ngăn kịp thời
2.Cây lúa có khả năng đẻ nhiều nhánh.
- Mỗi mắt đốt trên thân cây lúa có -1 lá +1 mầm nhánh và hai tầng rễ
⇒ có bao nhiêu đốt thì có bấy nhiêu mầm nhánh
- Từ cây lúa mẹ → nhánh con → nhánh cháu → nhánh chắt
⇒ Sức đẻ nhánh lớn nhỏ do điều kiện dinh dỡng, ánh sáng đã hạn chế khả năng này nên thờng chỉ đẻ đến nhánh con và cháu
Ví dụ: Một bụi N N8 cấy 3,4 nhánh lúa (cây mạ) chỉ đẻ 14 đến 15 nhánh trong đó có khoảng 10 đến 12 nhánh hữu hiệu
Ta có sơ đồ đẻ nhánh của cây lúa
Mắt 5
Mắt 4
Mắt 3
Mắt 2 Mắt 1
3.Sự đẻ nhánh của cây lúa có sự tơng quan với sự ra lá.
- Cây lúa trong điều kiện thuận lợi khi có 4 lá thì bắt đầu đẻ nhánh con (nhánh xuất hiện ) và tuần tự là thứ 5 →đẻ nhánh thứ 2 ; lá thứ 6 đẻ nhánh thứ 3 c c gọi là quy luật "cùng ra lá ,cùng đẻ nhánh dựa vào quan hệ này mà có thể tính đợc số nhánh đẻvà nhánh hữu hiệu trên cây lúa
⇒ Có thể điều khiển đẻ nhánh theo ý muốn
Trang 7Yêu cầu điều kiện sống của thời gian lúa đẻ nhánh :
muốn cho cây lúa đẻ khoẻ, tập tập trung, đẻ sớm cần nắm vững những yêu cầu của
nó, trên cơ sở đó có biện pháp kỷ thuật thích hợp để điều khiển Vậy ở thời kỳ này cây lúa cần gì ?
1: Chất dinh dỡng.
- Do phát triển mạnh về thân lá (mà chất xanh tăng) c cần có đạm, lân để hình thành t b mới trong quá trình đẻ nhanh bằng cách bón phân lót trớc khi cấy ,bón thúc sớm kết hợp làm cỏ sục bùn
- ở ruộng đất phèn (đồng bằng sông Cửu Long): bón phân hữu cơ kết hợp với phân lân làm cày chống ra rễ và thúc đẩy đẻ nhánh tốt
- ở miền bắc trời lạnh , chất hữu cơ phân giải chậm ,cây để thiếu chất dinh dỡng
- Dùng phân chuồng đã ủ kỷ kết hợp đạm để bón lót và bón thúc sớm
2 Nớc - yêu cầu mặt ruộng lúc này có lớp nớc 3-5 cm là thích hợp (tránh khô hạn và
ngập nớc sâu ) có thể dùng nớc để điều khiển sự đẻ nhánh làm lúa kém đẻ hoặc ngừng
Biện pháp : Khi gặp rét cây lúa dày , khóm to hơn , bón thêm lân , ka li để chống rét
4 ánh sáng - rất cần ánh sáng , nếu thiếu đẻ ít và chậm
- Chế độ ánh sáng phụ thuộc mật độ gieo cấy điều chỉnh mật độ phù hợp
ví dụ -Đất tốt nhiều phân gieo tha hơn đất xấu ít phân
- Vụ lúa xuân trời âm u ,thiếu ánh sáng mật độ không đợc dày
- Đối với giống cao cây , lá xoè rộng cây tha hơn giống lá đứng cây thấp
+ Cây lúa khi đã kết thúc đẻ nhánh nó ngừng sinh trởng để chuẩn bị chuyển sang thời kỳ làm đòng ,lúc này là lúa đứng thẳng , màu hơi ngã vàng , gốc thân tròn và cứng lại nhận
Trang 8đó ta gọi đây là thời kỳ lúa đứng cái.Từ đây cây lúa chuyển sang giai đoạn phân hoá
đòng , trổ bông , phơi màu vào chắc và chín
(*) Thời kỳ lúa làm đòng , trổ bông , phơi màu vào chắc
chín và yêu cầu ngoại cảnh của nó
I Những đặc điểm chính của cây lúa ở thời kỳ sau đẻ nhánh
1 Hình thành bông lúa (hình 4:cấu tạo bông lúa và hoa lúa )
- Bông lúa lúc còn nằm trong bẹ lá gọi là đòng lúa
- Đòng lúa phân hoá khi đẻ nhánh đạt tối đa
-Trong quá trình này gieo lúa , hoa lúa , hạt phần lúa hình thành và hoàn thiện
-Sau phân hoá đòng 30 ngày, đồng lúa phân ra khỏi bẹ lá cây lúa đã trổ bông
2 Hình thành hạt lúa
- Sau trổ bông , hoa lúa mở (phơi mao ) để tiến hành thụ phấn
Hoa lúa thụ phấn theo tình tự từ đầu bông trở xuống → hạt lúa đầu bông thẳng chắc hơn , to hơn
-sau thụ phấn hạt lúa dần dàn hình thành và phát triển cac chất tập trung vế hạt nên hạt
to và chắc dần
hạt lúa trải qua thời kỳ chín sữa →chín sáp →chín vàng →chí hoàn toàn
3 Cây lúa tập trung tinh bột vào hạt
- Lợng tinh bột tích luỹ trong hạt do :- 1/3 từ thân bẹ lá chuyển lên
2/3 từ quang hợp của cây sau trổ bông tạo nên
⇒ Lá đòng và hai lá dới đòng có vai trò quan trọng trong tổng hợp tinh bột cho hạt
→ánh sáng đầy đủ →quang hợp tốt →tinh bột hình thành nhiều →năng suất lúa cao
II yêu cầu điều kiện sống sau đẻ nhánh
1 nhiệt độ : thích hợp 25-300C; >350C→thời gian làm đòng rút ngắn nên bông sẽ nhỏ ít hạt về sau bị lép nhiều
Trang 9+ <180C kéo dài → hạt lúa cũng lép nhiều (vụ lúa xuan ở miền bắc nhiệt độ thấp nên
ảnh hởng đên năng suất lúa
Để tạo điều kiện thích hợp ở thời kỳ này cần gieo trồng đúng thời vụ cho từng giống lúa
2 chế độ nớc
-Từ khi làm đòng→chín sữa cây lúa rất cần nớc
-Thiếu nớc→hạt lép nhiều :ruộng gặp hạn →bông bị nghẹn đòng, không thoát ra khỏi bẹ lúa đợc -lúa ngập lụt kéo dài →đòng bị thối , phấn hoa trơng nớc sẻ vỡ ra mất sức sống (thờng gặp ở vụ lúa mùa miền bắc ,miền trung - tháng chín đến tháng 10
Mức nớc thờng xuyên phải đủ trong ruộng và khoảng 10cm
Khi lúa bắt đầu chín (bông lúa uốn câu) → tháo nớc cạn , phơi ruộng vài ngày cho lúa chóng chín dễ gặt
3 Dinh dỡng : - khi làm đòng cần những chất dinh dỡng nhất là đạm và kali.
-Thiếu đạm :bông nhỏ ít hoa , hạt dễ lép
-Quá nhiều đạm :Hạt lép dễ nhiễm sâu bệnh → phải thận trọng Thờng bón đón đòng (bắt đầu phân hoá )hoặc bon nuôi đòng (khoảng 15 ngay trớc khi trổ) →bông to , nhiều hoa , hạt chắc
- Sau khi lúa trổ nhu cầu dinh dỡng giảm dần →không cần bón phân lúa lúc này (trừ ờng hợp ruộng thiếu phân và có biểu hiện lúa vàng , cây còi cọc
tr-* Nh vậy nắm vững thời kỳ sinh trởng và phát triển yêu cầu ngoại cảnh của nó để chăm sóc hợp lý nâng cao năng suất cây lúa Vậy những yếu tố nào hình thành nên năng suất cây lúa và biện pháp kỹ thuật tác động ra sau ta sang e
B Các yếu tố hình thành năng suất lúa và biện pháp kỷ thuật
Trang 10- Tỷ lệ hạt chắc
-Trọng lợng hạt (1000)
Năng suất = Số bông x số hạt x Tỉ lệ hạt chắc x P1000hạt
- Các yếu tố trên liên quan chặt chẽ với nhau ⇒ phát huy đầy đủ vai trò từng yếu tố nh:
đất đai , phân bón , khí hậu , gióng lúa ,
Ví Dụ: Số bông : Phụ thuộc : mật độ cấy/ quá trình đẻ nhánh / tỉ lệ nhánh hữu hiệu
+ Mật độ cấy / đvị S thấp →Lợng dinh dỡng cao , đẻ nhánh mạnh , số bông tăng
+ Mật độ quá cao → lợng dinh dỡng ít , đẻ nhánh yếu → Số bông ít
* Dựa vào sự tơng quan của các yếu tố , ta có thể T/Đ nhng hay ít vào từng yếu tố để đạt năng suất cao Để hiểu rõ mối tơng quan này cũng nh vị trí của từng yếu tố Chúng ta sẽ xem xét phân tích kỹ từng trờng hợp cụ thể sau đây :
II QUá trình hình thành số bông và biện pháp kỹ thuật tác
(ở nớc ta : +Vụ mùa thời kỳ đẻ nhánh hữu hiệu gặp nhiệt độ thích hợp , ánh sáng đủ →
quá trình hình thành bông tơng đối gọn và tập trung
+ Vụ chiêm xuân (ở tỉnh phía bắc ) : nhiệt độ thích hợp , trời âm u , thiếu
ánh sáng →quá trình đẻ nhánh hạn chế , hình thành bông gặp nhiều khó khăn )
- Các giống lúa khác nhau thời kỳ phân hoá đòng đến sớm muộn khác nhau do đó cũng
ảnh hởng đến quá trình hình thành bông :
Trang 11+ Khi bắt đầu phân hoá đòng →số nhánh vô hiệu tăng nhiều cần tác động kịp
Khả năng thành bông giảm thời
Thông thờng : G chín sớm : phân hoá đòng trớc khi đẻ nhánh tối đa
G chín bình thờng : Phân hoá đòng trùng thời kỳ đẻ nhánh tối đa
G chín muộn : phân hoá đòng sau trùng thời kỳ đẻ nhánh tối đa
⇒ Đòi hỏi cấy với mật độ hợp lý , đất tốt , phân nhiều , thời tiết nóng ấm thuận lợi cho
đẻ nhánh thì cấy tha
- Nếu đất xấu , phân ít , thời tiết rét trời âm u thiếu ánh sáng thì cấy dày để tranh thủ số cây/đơn vị diện tích nhằm đảm bảo đủ số bông sau này
b Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu :
- Nhánh đẻ ở vị trí khác nhau trên cây →khả năng thành công khác nhau
Ví dụ : G có 17 - 18 lá nếu nhánh đẻ từ cách 12 lá trở về trớc →Có nhiều khả năng cho bông còn đẻ từ lá 14 trở về sau → vô hiệu
⇒ Biện pháp : Hạn chế những nhánh đẻ muộn (nhánh có chiều cao không đạt 2/3 chiều cao cây mẹ , nhánh chỉ có dới 3 lá xanh )
Trang 12(Lu ý : Thông thờng số dảnh thành bông chiếm khoảng 80 % số dảnh tối đa, còn 10 - 20
% nữa là số dảnh không thành công ) Tuy nhiên còn tuỳ thuộc thời tiết trớc và sau thời
kỳ đẻ nhánh , tuỳ chế độ dinh dỡng và điều kiện sống của cây mà khẳng định số dảnh hình thành bông tăng hoặc giảm )
- Dựa vào tốc độ ra lá : <0,3 lá /tuần ⇒ nhánh đó không thành bông đợc
4 Biện pháp kỹ thuật chủ yếu để tăng số bông
Muốn đạt số bông /đơn vị diện tích thích hợp cần chú ý 2 yếu tố : mật độ cây và quá trình đẻ nhánh
Do mật dộ cây phụ thuộc vào : giống , đất đai , thời tiết từng thời vụ , phân bón , trình độ thâm canh còn quá trình đẻ nhánh phụ thuộc vào chất l… ợng mạ, thời tiết cấy , phân bó, cách chăm sóc …⇒ nên chú ý các biện pháp kỹ thuật sau:
a Bảo đảm mạ tốt khoẻ : Qua các tiêu chuẩn sau :
b Cấy lúa đúng thời vụ :
Do trong quá trình sinh trởng , thời gian từ cấy → bắt đầu phôi hoá đòng có nhiều biến đổi nếu có thể chỉnh sao cho có lợi , Chẳng hạn : Nếu cấy đúng thời vụ , thời gian sinh trởgn dài , có lợi cho quá trình đẻ nhánh , tạo điều kiện tăng số bông /đơn vị diện tích
c) bón phân lót và bón thúc đầy đủ :
Trang 13- Bón đầy đủ phân lót , dùng phân có chất lợng cao sẽ có lợi cho quá trình đẻ nhánh và tăng số bông
- Bón lót phân chuồng kết hợp N P K một cách thoả đáng rồi bón thúc bằng phân đạm hoặc phân bón qua lá (phân của công ty khuyến nông ) khi cây đã bén rễ hồi xanh , lúa
sẽ đẻ nhánh mạnh , đẻ tập trung vào thời kỳ đầu ⇒ tỷ lệ nhánh hữu hiệu tăng Cần kết hợp bón phân thúc và làm cỏ sục bùn để thúc đẩy quá trình đẻ nhánh
d Hạn chế nhánh vô hiệu
- Những nhánh yếu , không có kỹ năng hình thành bông → cần hạn chế mức tối đa bằng nhiều cách :
+ Rút cạn nớc phơi ruộng
+ Cho ngập nớc sâu 20m trong thời kỳ đẻ nhánh vô hiệu
+ Điều tiết phân bón ngay từ đầu
+ Hạn chế bón thúc đạm vào giữa thời kỳ để nhánh
III Quá trình hình thành số hạt trên bông và biện pháp
- Phụ thuộc 2 yếu tố : Đó là tổng số hoa phân hoá và số hoa thái hoá.
Số hoa phân hoá >số hoa thoái hoá số hạt/số bông nhiều và ngợc lại
Thời kì quyết định phân hoá số hoa là lúc bắt đầu phân hoá đòng đến lúc bắt đầu phân hoá hoa.Tiếp thao là thời kì một số hoa bị thái hoá do những điều kiện ngoại cảnh không thích hợp
Lu ý về quan hệ gia số hoa và số gié cấp1,cấp 2:số gié chi phối số hoa /bông
Số gié cấp1 nhiều đặc biệt số gié cấp 2 nhiều → số hoa/bông nhiều và ngợc lại
3.Biện pháp chủ yếu để tăng số lợng hạt/bông.
Trang 14a.Hạn chế tăng số bông quá nhiều.
-Do cây lúa nếu đẻ quá nhiều nhánh nhỏ yếu→bông nhỏ→hạt/bông ít (vì vậy cần áp dụng các biện pháp ngay từ đầu nh :)
-Biện phá tác động :ngay từ đầu cần:
c.Xúc tiến quá trình phân hoá hoa
- Thời kì tích cực có thể xúc tiến phân hoá hoa là lúc bắt đầu phân hoá đòng đến phân hoá hoa chỉ có 7-10 ngày
Trong thời kì này điều kiện ngoại cảnh và chế độ dinh dỡng có ý nghĩa quan trọng Bón phân đón đòng là lúc bắt đàu phân hoá đòng khoảng 30-32 ngày trớc khi lúa trổ có tác dụng tăng số hạt /bông rõ rệt Dùng phân đạm kết hợp phân kali càng có hiệu quả cao
d Phòng trừ hoa thoái hoá :
-Từ sau thời kì phân hoá hoa, đặc biệt thời kì giảm nhiễm số hoa trên bông dễ bị thái hoá nhất
-Trong điều kiện bình thờng có tới 30%số hoa bị thoái hoá
⇒ Biện pháp : chú ý phòng trừ hiện tợng thoái hoá hoa
-Bón phân thúc vào thời kì bắt đầu phân hoá đòng(bón đón đòng) và thời kì giảm nhiễm
(bón nuôi đòng ) →đẻ tăng số số hạt trên bông
Trang 15Lu ý : Tình trạng ruộng lúa khi đón đòng và nuôi đòng: nếu ruộng lúa quá tốt → không nên bón vì số lợng hạt tăng nhiều nhng hạt bị lép cũng nhiều
IV Quá trình hình thành tỷ lệ chắc và biện pháp tác động
1 Thời kỳ quyết định hạt chắc :
- Tỷ lệ hạt chắc là tỷ lệ % những hạt nặng
- Tỷ lệ hạt chắc ảnh hởng rõ rệt tới năng suất lúa
- Thông thờng tỷ lệ hạt lép /bông chiếm 10% nều biện pháp canh tác không tốt có thể chiếm 20% - 30%
Thời kỳ quyết định tỷ lệ hạt chắc : Là lúc bắt đầu phân hoá đòng đến sau khi trổ bông 30
dụ : lúa chiêm xuân của các tỉnh phía Bắc thờng gặp tình trạng này )
Ngợc lại quá trình quang hợp của thời kỳ sau trổ bông càng thuận lợi → lợng Gluixít hình thành càng nhiều , đạm trong thân lá càng cao →càng xúc tiến mạnh quá trình vận chuyển vào hạt →hạt càng chắc
- Sơ đồ khái quát cơ cấu hình thành tỷ lệ hạt chắc tức là nguyên nhân hình thành
-Chuyển vật chất nhiều hay ít
- Năng lực của hạt lúa khác dài /ngắn
Trang 163 Biện pháp chủ yếu nâng cao tỷ lệ hạt chắc
a Cấy đúng thời vụ , đúng tuổi mạ :
- Nhằm giúp cây lúa sinh trởng nhanh
- Cấy sớm (trong thời vụ cho phép )thời gian sinh trởng kéo dài →các chất tích lũy đợc nhiều → tỷ lệ hạt chắc nhiều
b Đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho lúa tăng trởng tốt từ khi bắt đầu phân hoá đòng đến khi ruộng lúa trổ đều
- Hạt không thun tinh hay ngừng phát dục chủ yếu do thời kỳ bắt đầu phân hoá đòng đến khi ruộng lúa trổ đều Trong thời gian này nếu cây gặp hạn, ma bão ngập lụt hoặc trời rét đều ảnh hởng đến tỷ lệ hạt chắc
- Biện pháp cụ thể : +Phòng tránh thiên tai
+ Phòng trừ sâu bệnh (ví dụ bệnh đạo ôn , bạc lá, sâu đục thân , sâu cắn dé)
c.Không nên tăng số hạt/ cây quá nhiều vì sẽ dẫn đến hạt lép nhiều
d Chăm sóc cho cây khoẻ trong thời kỳ trổ bông :
- Cây khoẻ → Quang hợp mạnh có lợi cho thời kỳ vào chắc của hạt
- Biện pháp cụ thể: Cấy đúng thời vụ , bón nhiều phân chuồng , bón cân đối
Các loại phân N,P,K , làm cơ sục bùn tạo điều kiện cho bộ rễ
e.Bón thúc sau khi lúa trổ đều:
- Dùng đạm , Kaly bón cho lúa sau khi trổ (bằng cách phun lên lá → sẽ tăng tỷ lệ hạt chắc
Trang 17+ Bón nhiều ở thời kỳ sau
+ Chọn giống thấp cây
+ Giống chịu lợng phân cao
+ Mật độ cây vừa phải …
V Quá trình hình thành trọng lợng hạt và biện pháp tác động
1 Thời kỳ quy định trọng lợng 1000 hạt
- P-1000 hạt là yếu tố thứ 4 cấu thành năng suất lúa
- Thời kỳ quyết định P-1000 hạt rõ rệt nhất là trớc và sau thời kỳ giảm nhiễm(trớc khi trổ bông khoảng 6 đến 18 ngày )và thời kỳ vào chắc rộ (33-38 ngày sau khi trổ)
2.Cơ cấu quyết định P - 1000 hạt.
Hạt thóc to hay nhỏ
- P-1000 hạt phụ thuộc vào 2 yếu tố :
Phôi nhũ đầy nhiều hay ít
+ Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào vỏ trấu to hay nhỏ và phụ thuộc vào thời kỳ giảm nhiễu trớc trổ bông :Nếu điều kiện dinh dỡng tốt và ngoại cảnh thuận lợi vỏ trấu phát triển tốt nên to
+ Mức độ hạt đẩy nhiều hay ít phụ thuộc quá trình tích luỹ tinh bột trong hạt sau khi lúa trổ Nếu thời kỳ sau trổ bông điều kiện ngoại cảnh bất lợi B hạt giảm rõ rệt
Nguyên nhân gây hạt P thấp :
+ Chủ yếu là thiếu dinh dỡng ,
+ Thiếu ánh sáng (ảnh hởng đến quang hợp),
+ Do cây lúa bị đổ ,
+ Do nghẹn đòng ,
+ Do sâu bệnh phá hoại ,
Trang 183 Biện pháp chủ yếu nâng cao P- 1000hạt :
- Cần tác động chủ yếu vào 2 yếu tố : vỏ trấu và độ đầy củ hạt
Vì sao không boná đạm vừa phải vào giai đoạn này ?
b Xúc tiến quá trình tích luỹ phôi nhũ
- Sau khi đã có vỏ trấu to cần xúc tiến quá trình tích luỹ tinh bột vào vỏ trấu để phát triển hình thành hạt gạo nhờ đó P hạt mới tăng đợc
- Biện pháp : + Giữ cho cây lá xanh tốt sau khi lúa trổ để cây quang hợp thuận lợi
→tích luỹ đợc nhiều chất → hạt sẽ to và nặng
+ Nếu thấy ruộng lúa xấu thì bón thúc phân sau khi trổ đều (Ví dụ : Phân thiên nông /đạm +kaly )
+ Phòng trừ sâu bệnh , không để cây lúa bị lộp , tránh để cây lúa vàng sớm , ruộng lúa xấu …
VI Tổng hợp quá trình hình thành năng suất lúa
- Quá trình hình thành năng suất lúa là quá trình hình thành số bông , số hạt , tỷ lệ hạt chắc và P hạt Theo sơ đồ tổng quát sau :
A
B
Trang 19ơ
D///////// //////////////////
E Năng suất 5 Phân hoá hoa
6 Thời kỳ giảm nhiễm
7 Thờii kỳ trổ bông
8 Thời kỳ vào chắc rộ
9 Thời kỳ chín
1 Yếu tố số bông /đơn vị S:
- Là yếu tố ảnh hởng lớn nhất đến năng suất lúa
- Nó ảnh hởng từ khi cấy (1) và chịu tácđộng của điều kiện ngoại cảnh trong ruộng lúa sau khi cấy , đặc biệt là thời kỳ đẻ nhánh rộ(2) đ mạnh nhất Còn trong thời gian từ 7- 10 ngày sau thời kỳ đẻ nhánh tối đa thì không còn ảnh hởng nữa
2 Yếu tố số hạt / bông :
- Là yếu tố ảnh hởng thứ 2 đến năng suất lúa
- Nó ảnh hởng từ khi bắt đầu phân hoá đòng (3) , mạnh nhất là thời kỳ phân hoá gié cấp
2 còn sau khi thời kỳ phân hoá hoa thì hầu nh không còn nữa
- Số hoa hoa thoái hoá ảnh hởng đến năng suất mạnh nhất ở thời kỳ giảm nhiễm
- Trớc khi trổ 5 ngày hầu nh số hạt / bông hầu nh đã quyết định xong
3 Yếu tố tỷ lệ hạt chắc
Trang 20- Biểu thị bằng tỷ lệ hạt lép (đờng gạch chéo chia dời đồ thị )
- Tỷ lệ hạt lép bắt đầu có ảnh hởng đ/v năng suất từ thời kỳ 3 (bắt đầu phân hoá đòng , nhng mạnh nhất vào 3 thời kỳ : 6, 7, 8 (giảm nhiều trổ bông , vào chắc rộ )
- Sau trổ bông chừng 30 - 35 ngày hầu nh không ảnh hởng nữa
4 Yếu tố P 1000 hạt
- Là yếu tố ảnh hởng đến năng suất ít hơn so với các yếu tố khác
- Nó ảnh hởng từ khi cây lúa bắt đầu phân hoá gié cấp2 (4) đến cuối thời kỳ phân hoá (5)
- Còn giảm nhiễu (6) và vào chắc rộ (8)
* Bốn yếu tố trên tổng hợp lại ≡ quá trình hình thành năng suất lúa
- Trong sơ đồ phần nổi phía trên sơ đồ là phần tích cực tăng năng suất trong đó ảnh hởng nhiều là số bông và số hạt /bông
- 2 yếu tố ảnh hởng từ khi cấy → trớc giảm nhiễm, quan trọng nhất là thời gian đẻ nhánh
rộ và phân hoá gié cấp 2
⇒ Phần này càng lơná thì năng suất càng cao
- Còn thời kỳ bắt dầu phân hoá đòng trở về sau chủ yếu là phòng trừ hoa thoái hoá, hạt lép và P hạt thấp trong thời gian này có điểm quan trọng : giảm nhiễu, trổ bông và vào chắc rộ
- Ngoài ra còn chịu ảnh hởng điều kiện ngoại cảnh của từng địa phơng , thòi tiết khí hậu , phân bón , thuỷ lợi …
⇒ Cần dựa vào từng thời kỳ , từng điều kiện cụ thể để có biện pháp tác động hợp lý đó chính là cơ sở khoa học để tăng năng suất mỗi vùng
c Một số khái niệm về giống lúa (1 tiết)
I Khái niệm về hạt giống nguyên chủng ( GNC)
- Hạt giống nguyên chủng thờng có số lợng ít nhng chất lợng cao , biểu hiện ở độ thuần khiết , không bị sâu bệnh , không bị lẫn tạp với các loại giống khác Sản lợng của giống nguyên chủng so với giống đó đang sản xuất ở địa giải cao hơn 10% nếu dộ thuận > 19,5
%
Trang 21- Để tiêu chuẩn hạt giống trong quá trình sản xuất ngời ta thờng chia ra nhiều cấp, sau GNC là giống cấp 1 số giống thuần chủng phổ biến ở tỉnh ta , vụ đông xuân dùng giống Thạch Phong chiêm Q4 , Q5 , vụ ghè thu dùng giống ải Tam Dơng , Kim Cơng và một
số giống đang gieo cấy nh : Lỡng Quảng 164 , Chăm coong dâu , Khâm phục số 3,4 ,9308…
II Khái niệm về giống lúa lai
- Lai giống là quá trình giao phối tự nhiên hay nhân tạo của 2 hay nhiều dạng cây bố mẹ khác nhau nhằm tạo ra đợc những cơ thể mới
- Khi lai giống : - Cây cung cấp phấn hoa là cây bố
- Cây tiếp nhận là cây mẹ
Sau khi lai hạt thu đợc gọi là hạt F0
Vụ sau gieo F0 ta đợc cây lai F1
Tiếp đó khi gieo trồng hạt lai F1 ta sẽ đợc F2
- Gồm các kiểu lai sau :
+ Lai gần : LAi giữa các giống hay giữa các cá thể trong cùng một loài với nhau (lai cùng loại )
+ Lai xa : Lai giữa các cá thể khác loài khác chi hoặc khác họ hàng xa hơn nữa ; ở xa
địa lý , có điều kiện sinh thái khác nhau
- Hiện nay phơng pháp tạo ra giống mới bằng kỹ thuật công nghệ sinh học , các nhà khoa học đã kết hợp phơng pháp lai cổ truyền với kỹ thuật nuôi cây mô tế bào (kỹ thuật tứ bội hoá ) , Từ 1 tế bào dục (hạt phấn , noãn ) ngời ta nuôi cấy để tạo nên một cây , nhanh chóng thu đợc dòng thuần có nguồn gốc bố , mẹ
- Trong loại tạo giống đòi hỏi phải khử đợc cây mẹ , nhng loại bỏ bao phân bằng phơng pháp thủ công thờng tốn kém , mất nhiều thời gian và công sức
- Gần đây ngời ta sử dụng hình tợng bất thụ đực (là hình tợng các cá thể cây có bao phấn không còn tác dụng thụ phấn nữa
- Để tạo ra dòng bất thụ đực ngời ta dùng kỹ thuật dung hợp 2 TB đã bị làm rách ngăn vách , rồi nuôi cấy thành cây trong ống ngiệm và môi trờng nhân tạo
Trang 22⇒ Kỹ thuật nuôi cấy bảo bao phấn và noãn là hớng hiệu đại nhất và nhanh nhất để tạo ra giống cây trồng mới hiện nay
* Lúa lai đã mở ra con đờng mới trong thâm canh lúa ở nớc ta , là con đờng ngắn nhất để tăn nhanh số lợng lúa nên đã và đang đợc nhanh chóng mở rộng diện tích gieo cấy vì :
- Lúa lai có sức sống mạnh có tính thích nghi rộng trên nhiều vùng khí hậu , nhiều loại
đất đai khác nhau
- Lúa lai thời gian sinh trởng ngằn
- Năng suất cao hơn tất cả các giống lúa thuần
- Giống lúa lai đẻ khoẻ , đẻ nhiều
- Lúa lai chịu thâm canh cao , bón nhiều phân và bón cân đối sẽ cho năng suất cao
- Lúa lai Có khả năng kháng bệnh đạo ôn nhng vẫn bị nhiễm rầy
• Đa giống lúa vào tạo điều kiện mở rộng vụ đông , sản xuất lúa lai sẽ hạn chế và
né tránh đ ợc thời tiết xấu bát lợi gây thiệt hại cho mùa màng
Kiểm tra 1 tiết:
Câu 1: Nêu các đặc điểm của thời kỳ mạ?
Trang 23a Giai đoạn nảy mầm : Hạt lúa khi có đủ điều kiện : nớc , O xi nhiệt độ thích hợp →
nảy mầm Đầu tiên phôi trơng lên đâm ra ngoài vỏ trấu → sau đó → mầm và rễ mầm xuất hiện
b Giai đoạn mạ 3 lá : Sau khi nảy mầm, xuất hiện lá bao mầm, lá không hoàn toàn (không có phiến lá ) rồi lá thật thứ nhất 1, 2, 3, đồng thời hình thành rễ Cây mạ sống nhờ chất dịch bằng hạt, cha tự hút thức ăn bên ngoài
c Giai đoạn sau 3 lá : Rễ phụ hoạt động và hút chất dinh dỡng từ đất để nuôi cây→ sống
tự lập
2 Cây mạ non yếu, sức chống chịu với ngoại cảnh kém
- Do các bộ phận chủ đạo mới của cơ thể mới hình thành, lá mỏng, thân mềm, nhỏ, rễ ít
và ngắn → cây dễ bị chết rét, khô hạn hoặc sâu bệnh xâm nhập phá hoại
3 Cây mạ có tuổi : Tuổi mạ nói lên mức độ sinh trởng phát triển cây mạ Mỗi lá thật là
một tuổi (Vd: 4 lá thật →ở tuổi 4 )
- Cây mạ xuân ở tuổi 5- 6 là lúc nhổ cấy thích hợp
⇒ Muốn cây mạ đúng tuổi (không non , không già ) phải dựa vào số lá trên cây
Câu 2:
Cơ cấu quyết định P - 1000 hạt.
Hạt thóc to hay nhỏ
- P-1000 hạt phụ thuộc vào 2 yếu tố :
Phôi nhũ đầy nhiều hay ít
+ Hạt thóc to hay nhỏ phụ thuộc vào vỏ trấu to hay nhỏ và phụ thuộc vào thời kỳ giảm nhiễu trớc trổ bông :Nếu điều kiện dinh dỡng tốt và ngoại cảnh thuận lợi vỏ trấu phát triển tốt nên to
+ Mức độ hạt đẩy nhiều hay ít phụ thuộc quá trình tích luỹ tinh bột trong hạt sau khi lúa trổ Nếu thời kỳ sau trổ bông điều kiện ngoại cảnh bất lợi B hạt giảm rõ rệt
Nguyên nhân gây hạt P thấp :
+ Chủ yếu là thiếu dinh dỡng ,
Trang 24+ Thiếu ánh sáng (ảnh hởng đến quang hợp),
+ Do cây lúa bị đổ ,
+ Do nghẹn đòng ,
+ Do sâu bệnh phá hoại ,
Chơng II Một số khâu kỹ thuật trong nghề trồng lúa
A các phơng pháp làm lúa giống (4tiết)
Có 2 nội dung cần phải làm là : chọn lọc lúa giống , nhân giống lúa
I Chọn lọc giống lúa :
1 Căn cứ để chọn giống lúa :
a đặc điểm , tíh chất đất trồng lúa ở từng địa ph ơng
Ví dụ : - Đất đồi nơng → chọn giống chịu hạn tốt
- Đất đồng chiêm trũng → chọn giống chịu úng tốt
- Đất mặn phèn → giống chịu nặm , phèn tốt
Trang 25b Đặc điểm thời kỳ , khí hậu của từng địa ph ơng
- Yếu tố khí hậu, thời tiết chi phối nhiều đến sự phân bổ các giống lúa , đến thời vụ gieo cấy, đến tình hình phát triển và gây hại của sâu bệnh ⇒ từng vùng mà chọn giống thích hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết ở đó đảm bảo cho cây lúa sinh trởng và phát triển tốt
c Trình độ canh tác và thâm canh trồng lúa của nhân dân địa ph ơng
- ở nớc ta trình độ sản xuất thâm canh lúa còn nhiều hạn chế tập quán canh tác cũ vẫn chi phối sản xuất , CS.VC kỹ thuật còn hạn chế
Vì vậy : Việc đa các giống mới về các địa phơng phải rất thận trọng , chọn lựa giống phù hợp
Ví dụ : Các giống lúa cho năng suất cao đòi hỏi nghiêm ngặt về quy trình , kỹ thuật nh : Bón nhiều phân , chủ động tới tiêu nớc , giao cấy đúng thời vụ …
d Đặc điểm sinh tr ởng của từng giống lúa
- Mỗi giống lúa có đặc điểm riêng , u thế riêng thích hợp với địa phơng nên trớc khi đa vào sản xuất phải chọn lựa kỹ càng đồng thời loại trừ sự lẫn tạp giữa các giống , hạn chế lợng thoái hoá giống
2 Kỹ thuật chọn lọc lúa giống :
- Trớc hết cần trồng thử : Tiến hành thực nghiệm so sánh giống lúa mới với các giống ở
địa phơng đã từng sử dụng từ lâu
→ kết quả thực nghiệm là cơ sở để chọn lựa những giống tốt đa vào sản xuất đại trà
- Chọn lọc thờng xuyên để có hạt giống tốt đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc làm ruộng lọc giống ruộng lọc giống đợc bố trí ơ nơi đất tốt , có điều kiện chủ động tới tiêu và đầu t cao , quy trình kỹ thuật gieo trồng đảm bảo , lúa cấy 1 dảnh , thẳng hàng ,
để tiện chăm sóc và chọn lọc về sau
+ Có thể chọn lọc từng cây hay cây lúa hỗn hợp , 1 lần hay nhiều lần tuỳ mục đích và yêu cầu cần tuyển chọn
- Nhân nhanh số lợng hạt giống để cung cấp kịp thời cho sản xuất đại trà
II Nhân giống lúa
+ Yêu cầu làm ruộng nhân giống : (Tơng tự nh yêu cầu đ/v ruộng lọc tuy nhiên cần thêm các yêu cầu sau :
Trang 26- Diện tích phải tơng đối lớn để đủ c c cho sản xuất đại trà
+ Sét: Φ < 0,002mm ( có tính chất dẻo của hạt keo)
- Đất nhiều sét → đất nặng, nhiều cát → đất nhẹ, ngoài ra còn có các loại đất cát pha, đất sét pha vv , đất chứa nhiều limon … … → đất thịt, ngoài có thịt pha sét, thịt pha cát vv …
- Đất sét pha thịt, có thành phần cơ giới trung bình, thích hợp cho việc trồng lúa
- Phơng pháp đơn giản để đánh giá thành phần cơ giới đất
Xúc thìa đất, thấm nớc, nhào nặn và vê thành một khúc đũa Φ 3mm đem uốn cong thành vòng tròn Φ 3cm
Nếu không vẽ đợc thành khúc đũa→là đất cát
Nếu vê đợc sau l;ại vữa ra→ đất cát pha
Nếu lúc vê bị đứt từng đoạn→ đất thịt nhẹ
Nếu vê đợc nhng khi cuộn tròn có nứt rạn→ đất thịt nặng
Nếu làm đợc hoàn toàn→ đất sét
2 Độ PH
- PH ( potentied đ' Hđ deogene) (tiềm thể ion H+):đại diện cho số ion H+ của keo đất; càng nhiều ion H+ càng chua
Trang 27- Phơng pháp đo PH : hoà một phần đất vào 2,5/5 phần H20 nguyên chất, khuấy kỹ và dùng giấy /máy PH kế để đo: nếu PH = 7: Độ trung hoà; PH> 7 : Độ kiềm; PH< 7:Đất chua (đất phèn có PH<3)
- Nguyên nhân gây đất chua:
+ Do rửa trôi lớp đất mặt, cuốn trôi các chất Bazơ, các cation kiềm nh K+, Ca2+,,Mg và…thay vàop là những CationH → tạo thành axits→chua
+ Sau thu hoạch không bón phân , bón vôi
+ Do bón phan hoá học số lợng lớn avf liên tục → đất mất lớp calen →háo chua dần + Do chất hữu cơ phân giải thành các a xít hữu cơ làm đất hoá chua
- pH từ 5,5 → 7,2 thích hợp cho đại đa số cây trồng
- Cày bừa , bón vôi , bón phân hữu cơ có tác dụng tăng chất keo cho đất …
-Phân các kiểu kết cấu đất :
+ Kết cấu hạt (Kết cấu viên ) : Kích thích nhỏ , các hạt kết độc lập nhau nhng không phải hạt đơn mà là hạt kép
+ Kết cấu khối : Kích thớc lớn , các hạt đất gắn chặt thành từng khối dựa lên nhau nhng không gắn chặt với nhau
+ Kết cấu lăng tụ : Khối dài song song nhau , có cạnh rõ rệt thuộc loại đất trung bình và nặng
- Đất có kết cấu thì thấm nớc vàop các khe hở giữa các hạt kết , giữ đợc độ ẩm cho cây ,
lu thông không khí , trong đó kết cấu hạt là phàn thuận lợi nhất cho việc sinh trởng và phát triển của cây Nh vậy 1 chất đất thì đất phải có kết cấu
4 Dung tích hấp thụ : (khả năng hấp thụ )
Trang 28- Keo đất là phức hệ sét +mùn , có diện tích ⇒ có khả năng hút Cation (ion) lôi kéo hút chặt vào hạt keo và ta gọi chúng là chúng đã bị keo đất "hấp thu" (hấp thụ tức là bị giữ chặt mà không bị đồng hoá , không bị thay đổi gì về bản chất
- Nhờ có hiện tợng "hấp thụ ion" của keo đất mà đất giữ lại đợc một số thức ăn cho cây , không để nớc rửa trôi đi
- Nhờ có hiện tợng "trao đổi ion " mà những Cation là thức ăn chủ yếu của cây nh Ca2+ ,
K+ , NH4+ đang bám trên bề mặt hạt keo đ… ợc huy động ra chuyển vào dung dịch cho cây hút
- Đất càng nhiều hạt keo → càng giữ độ nhiều Cation càng dugn tích hợp thụ lớn , càng
có khả năng chịu đựng những liều lợng phân hoá học cao và có sức dự trữ nuôi cây lâu dài
5 Chất hữu cơ trong đất :
- Chất hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ xác động vật , thực vật Sau khi bị phân huỷ giảm dần trong đất mà thành Sau đó lại bị → công phá dần dần tạo một chất dẻo màu
đen đó là chất mùn , nó giữ đợc độ ẩm cho đất và giữ các chất ding dỡng , chống lại sự rửa trôi do nớc ma ⇒ đất có nhiều mùn là đất tốt , mùn làm tăng chất kết cấu đất , đất tơi xốp bảo vệ đợc chất lân ;
* Biện pháp tạo mùn
+ Bón phân chuồng là biện pháp chủ yếu nhất vừa cung cấp chất dinh dỡng vừa bồi dỡng
đợc chất hữu cơ cho đất và tăng cao phẩm chất hữu cơ trong đất
+ Vùi rơm rạ có tác dụng tích luỹ mùn (1tấn hình thành đợc 100 - 150 kg mùn nên vùi kèm với 6 - 10 kg đạm /1 tấn rơm rạ
+ Nên phân xanh vùi béo hoa dâu , vùi các loại rong biển
+ Bón phân khoáng nhất là phân lân vừa phát triển bộ rễ , vừa tăng tỷ lệ mùn
Câu hỏi : Cho học sinh làm bài kiểm tra
1 Một chất đất tốt thì phải có các đặc tính nh : thành phần cơ giới , PH dung dịch hấp thụ phải nh thế nào ?
2 Những mặt lợi và bất lợi của việc đốt đồng ?
3 Mùn tăng cờng phẩm chất của đất nh thế nào ?
Trang 29II Biện pháp cải tạo đất
A Cải tại đất chua , nghèo dinh dỡng
1 Bón vôi : Tuỳ thuộc cơ giới đất nói chung đất càng nặng → bón càng nhiều lợng vôi bón bảng tham khảo
- Độ PH : 75 kcl hoà trong 1 lít H2O lắc với đất để khoảng 5 phút → Dùng giấy đo
Bảng tham khảo : Dùng vơi bột (Cao)
- Bón tất cả các loại phân hữu cơ , phân xanh , phân rác đều tốt và nên bón lót khi cày…
vỡ để phân đợc lấp sâu , hạn chế việc mất mát chất ding dỡng do bốc hơi và rửa trôi
3 Cày vừa sâu , cày sâu :
Sau khi thu hoạch , cày vùi thân rạ , thân lá để tăng tỷ lệ mùn trong đất
B Cải tạo đất mặn(Từ nồng độ 2 - 3 % trở đi trong đất các muối hoà tan có tác hại rõ rệt đến sinh trởng và phát triển của cây trồng ) ⇒ cần có các biện pháp sau :
1.Ngăn mạn :