1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án nghề trồng lúa THCS

30 2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án nghề trồng lúa THCS
Người hướng dẫn GV. Trần Quang Ngọc
Trường học Trường THCS Quỳnh Phương
Chuyên ngành Nghề trồng lúa
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Quỳnh Lu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1+2+3 .Thời gian sinh trởng và phát tiển của cây lúa Các thời kỳ sinh trởng và phát triển của cây lúa 1.Mục tiêu: - HS cần nắm đợc thời gian sinh trởng và phát triển của cây lúa..

Trang 1

Tiết 1+2+3

Thời gian sinh trởng và phát tiển của cây lúa

Các thời kỳ sinh trởng và phát triển của cây lúa

1.Mục tiêu:

- HS cần nắm đợc thời gian sinh trởng và phát triển của cây lúa

- Học sinh nắm đợc các thời kỳ sinh trởng và phát triển của cây lúa đó là thời

kỳ tăng trởng và thời kỳ sinh sản

- HS có ý thức học tập tốt

1

Trang 2

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

GV Dựa vào sự hiểu biêt của em

.Hãy cho biết vị trí của môn học ?

Nhiệm vụ của bộ môn học ntn ?

- Phát triển năng lực t duy về kỷ thuật trồng lúa

- ý thức tìm tòi , sáng tạo mỗi khi vận dụng kỷ thuật vào sx ở gđ , địa phơng

- Phát triển năng lực hoạt động thực tiển – ứng dụng KHKT vào thực tiển

- Biết cách và tổ chức thực hiện hợp lý , năng động, sáng tạo …

- Giáo dục phẩm chất đoạ đức cần thiết của ngời lao động

- Sản xuất ra của cải vật chất cho gia đình và xã hội

*Hớng dãn về nhà : Khi xác định n/v của bộ môn Em rút ra đợc những gì cho bản thân

?

Tiết 3

một số đặc cơ bản nghề trồng lúa.

1 Mục tiêu

- Giúp HS nhận biết quá trình nghiên cứu bộ môn

- Mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành , quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất

2 Các phơng tiện dạy học

- SGK

- Vở ghi – tranh , ảnh :

3 Tiến trình bày dạy

* Bài cũ - Hãy nêu nhiệm vụ của bộ môn nghề trồng lúa ?

* Bài mới

2

Trang 3

GV giới thiệu cho học sinh về đối tợng

2 - Quan hệ giữa lý thuyết và thực hành

- Môn học coi trọng mqh – nếu chú trọng

lý thuyết thôi cha đủ

- Thực hành lđsx là trọng tâm, là mục tiêu của môn học Bỡi vì đay là một điều kiện trong khoa học ứng dụng

3 - Nội dung gắn với thực tiễn sản xuất

- Kiến thức trong từng bài học là những nguyên lý chung của quá trình sản xuất

- Nếu không gắn liền lý thuyết với thực tiễnthì những kiến thức đó không có ý nghĩa

quá trình sinh trởng và phát triển của thời kỳ mạ và

Yêu cầu ngoại cảnh của nó.

1 Mục tiêu

- HS nắm đợc các đặc điểm của thời kỳ mạ và yêu cầu về điều kiện sống

- HS nắm đợc cây mạ đợc hình thành 3 giai đoạn

- Rèn luyện k/ năng quan sát tranh, ảnh

2 Các phơng tiện dạy học

- Hạt lúa , hạt lúa nảy mầm

- Tranh, ảnh quá trình nảy mầm của hạt lúa

3 Tiến trình bài dạy

* Bài cũ: Vì sao lý thuyết phải đi đôi với thực hành?

I/ Những đặc điểm của thời kỳ mạ

1 Cây mạ hình qua ba giai đoạn.

a Giai đoạn nảy mầm

- Hạt lúa khi có đủ các đk , Nớc, ô xy, nhiệt độ

3

Trang 4

Xem hình 2 SGK

Vì sao gọi là lá không hoàn

toàn?

Vì sao cây mạ cha sống tự lập?

Vì sao cây mạ cha chống chịu

đợc với ngoại cảnh ?

HS đọc SGK mục 3

Tính cây mạ có tuổi bằng cách

nào?

Thời gian ngâm lâu hay mau

tuỳ thuộc vào đk ngoại cảnh

- Vì vậy trớc khi gieo phải ngâm hạt giống vào ớc

n Thời gian lâu hay mau tuỳ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh ( … )

VD 24giờ ; 48giờ

- Ruộng lúa cũng cần đủ ẩm, sau khi cây mạ từ 2,3lá thì cần nhiều nớc hơn

2 Nhiệt độ.

- Giai đoạn hạt nảy mầm cần nhiệt độ từ 30 - º -

35 C Nếu nhiệt quá cao hay quá thấp điều không º - thích hợp cho hạt nảy mầm

- Cây mạ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ (25 - 35 C ), nếu nhiệt quá thấp (10 - 12 C) kéo º - º - º - º - dài vài ngày sẽ làm mạ trắng lá và chết

b Ô xy

- Hạt lúa cần nhiều ô xy Nếu không đủ ô xy hạt

sẽ không nãy mầm Thiếu ô xy thờng mầm dài ra nhanh mà rễ thì ngắn

L u ý trong quá trình ủ giống cần lu ý trộn đảo

4

Trang 5

điều để mầm và rễ phát triển cân đối

c , ánh sáng

- Thời kỳ mạ cần đủ ánh sáng , cây mạ đủ ánh sáng sẽ đanh dảnh , khoẻ mạnh chóng lên rễ sau khi cấy vì vậy không nên gieo nơi thiếu ánh sáng , mật độ gieo cũng không nên quá dày

*Hóng dẫn về nhà : - Học bài cũ , chuẩn bài mới

- HS nắm đợc cây lúa có hai thời kỳ đẻ nhánh

- Và yêu cầu ngoại cảnh của từng thời kỳ

- Rèn luyện các kỷ quan sát kênh hình và kênh chữ

2 Các phơng tiện dạy học

- Hình 3 SGK (phóng to )

- Cây lúa , tranh , ảnh

3 Tiến trình bài dạy

* Bài cũ: Trình bày các điều kiện để hạt lúa nảy mầm ?

1 Cây lúa có 2 giai đoạn đẻ nhánh:

a Giai đoạn đầu gọi là giai đẻ nhánh hữu hiệu

- Giai đoạn này kéo dài khoảng 20 – 25 ngày

kể từ lúa bắt đầu đẻ nhánh , vì vậy sau khi cấy khoảng 10 ngày cần có các biện pháp chăm sóc cần thiết để thúc đẩy lúa đẻ sớm , đẻ tâp trung ngay từ đầu

- Biện pháp : Tiến hành làm cỏ sục bùn , bón phân thúc chính là nhằm mục đích đó

b Giai đoạn cuối đẻ nhánh gọi là giai đoạn

2 Cây lúa có khả năng đẻ nhiều nhánh.

- Mỗi mắt đốt trên thân cây lúa có một lá , một mầm nhánh , và hai tầng rễ

- Trên thân cây lúa có bao nhiêu đốt mắt sẽ có bấy nhiêu mầm nhánh

- Từ cây lúa mẹ đẻ ra các nhánh con Nhánh con lại đẻ ra các nhánh cháu , rồi nhánh chắt

- Nhng trong thực tế , do điều kiện dinh dỡng và

ánh sáng của ruộng lúa , đã hạn chế khả năng này rất nhiều , thờng chỉ đẻ đến nhánh con và 5

Trang 6

GV quan sát H 3 sgk

GV cho hs đọc sgk mục 3

Thời kỳ này cây lúa cần bón các

loại phân nào ? Vì sao ?

Vì sao phải ủ hoai phân chuồng ?

Để khắc phục về đk kiện nhiệt độ

cần phải thực hiện các biện pháp

- Nên dùng phân chuồng ủ hoai kết hợp đạm để phón lót và bón thúc

thời kỳ lúa làm đòng , trổ bông , phơI màu , vào chắc chín

Và yêu cầu ngoại cảnh của nó

Trang 7

3 Tiến trình bày dạy

* Bài cũ Nêu các yêu ngoại cảnh của thời kỳ lúa đẻ nhánh ?

* Bài mới

Dựa vào T T ở sgk

Khi bông lúa trổ có màu gì ?

Cho biết vai trò của các bộ phận

cung cấp tinh bột vào hạt ?

Nêu các đk sống của TK sau đẻ

- Thích hợp 25 - 30˚C Nếu nhiệt độ quá cao

>35˚C và quá thấp <18˚C thì đòng lúa ngắn , bông nhỏ

- Biện pháp : Cần gieo trồng đúng thời vụ

- Nắm đợc các yếu tác động đến năng suất lúa

- Hiểu đợc sơ đồ quá trình hình thành năng suất lúa

- Rèn luyện kỷ năng quan sát sơ đồ , kênhn chữ ở sgk

2 Các phơng tiện dạy học

- Sơ đồ SGK ( phóng to )

- SGK – tranh , ảnh

3 Tiến trình bày dạy

* Bài cũ Nêu những đặc điểm chính của cây lúa sau thời kỳ đẻ nhánh ?

* Bài mới

I/ Các yếu tố hình thành năng suất lúa

7

Trang 8

Năng suất lúa bao gồm những yếu

- Tuỳ thuộc vào các giống lúa

- Điều kiện ngoại cảnh

- Chất dinh dỡng , ( nhất là đạm , lân )

- Dựa vào số lá xanh trên cây

4 Biện pháp kỷ thuật chủ yếu để tăng số bông

2 Cơ cấu hình thành số hạt trên bông.

- Tổng số hoa phân hoá và số hoa thoái hoá

- Thời kỳ quyết phân hoá số hoa là từ khi bắt đầuphân hoá đòng đến bắt đầu phân hoá hoa

L u ý Số gié cấp 1 nhiều , đặc biệt số gié cấp 2 nhiều thì số hoa trên bông nhiều

- Xúc tiến quá trình phân hoá đòng

- Phòng trừ hoa thoái hoá

IV/ Quá trình hình thành tỷ lệ hạt chắc và

biện pháp tác động

1 Thời kỳ quyết định tỷ lệ hạt chắc

- Tỷ lệ hạt chắc có thể bị tác động trong suốt thời

kỳ từ lúc bắt đầu phân hoá đòng đến sau khi trổ

30 – 35 ngày

2 Cơ cấu hình thành tỷ lệ hạt chắc ( sgk )

3 Biện pháp chủ yếu nâng cao tỷ lệ hạt chắc.

8

Trang 9

Nêu những biện pháp chủ yếu để

- Cấy đúng thời vụ, đúng tuổi mạ

- Đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh thuận lợi

- Không nên tăng số hạt trên bông quá nhiều vì

sẽ dẫn đến hạt lép nhiều

- Chăm sóc cho cây khoẻ trong thời kỳ trổ bông

- Bón thúc sau khi lúa trổ điều (dùng đảm, kali)

- Phòng trừ sâu bệnh, phòng trừ cây lúa đổ

V/ Quá trình hình thành trọng lợng hạt và biện pháp tác động

1 Thời kỳ quyết định trọng lợng 1000 hạt

Thời kỳ quyết định trọng lợng 1000 hạt rõ riệt nhất là trứơc và sau thời kỳ giảm nhiễm ( trớc khi trổ bông khoảng 6 – 18 ngày ) và thời kỳ vào chắc rộ ( 33 – 38 ngày sau khi trổ )

2 Cơ cấu quyết định trọng lợng 1000 hạt

* Quyết định do 2 yếu tố

- Hạt thóc to hay nhỏ

- Phôi nhũ đầy nhiều hay ít

3 Biện pháp chủ yếu nâng cao trọng lợng 1000

hạt

* Muốn nâng cao trọng lợng 1000 hạt cần tập trung các biện pháp tác động vào 2 yếu tố vỏ trấu

và độ đẫy của hạt

- Làm tăng độ to của võ trấu (sgk )

- Xúc tiến quá trình tích luỹ phôi nhũ ( sgk )

3 Tỷ lệ hạt chắc

- Biểu thị bằng tỷ lệ hạt lép

- Tỷ lệ hạt lép bắt đầu có ảnh hởng đối với năng suất từ thời kỳ phân hoá đòng, nhng mạnh nhất vào thời 3 kỳ : giãm nhiễm , trổ bông, voà chắc rộ

4 Trọng lợng 1000 hạt có ảnh hởng đến năng suất ít hơn so với các yếu tố khác đã nêu trên

* Hớng dẫn về nhà : - Học bài cũ , làm câu hỏi

Tiết 10 11

9

Trang 10

đặc điểm đất trồng địa phơng

1 Mục tiêu

- HS nắm đợc các đặc điểm, tính chất của từng loại đất

- Đặc điểm đất trồng trong địa phơng

- Rèn luyện kỷ năng phân tích, quan sát các mẫu đất

2 Các phơng tiện dạy học

- Các mẫu đất ở địa phơng

- Tranh, ảnh

3 Tiến trình bài dạy

* Bài cũ: Nêu các biện pháp chủ yếu để nâng cao tỷ lệ hạt chắc ?

* Bài mới

Em hãy kể các loại đất mà em biết ?

ở địa phơng em có các loại đất nào ?

Đất nào sử dụng để trồng lúa thích hợp

nhất ở địa phơng ?

Đất bạc màu có đặc điểm gì ?

Nêu các biện pháp cải tạo ?

Đất mặn có đặc điểm gì ?

Nêu các biện pháp cải tạo ?

Đất phèn có đặc điểm gì ?

Nêu các biện pháp cải tạo ?

1 - Đặc điểm đất trồng lúa ở địa phơng

- Có nhiều loại đất , đất thịt , đất cát pha …

- Tùy tầng loại đất mà có những biện pháp

* Biện pháp cải tạo

- Bón vôi , khử chua ( tuỳ từng loại đất nặng hay nhẹ để bón vôi thích hợp )

- Bón phân hữu cơ , tăng chất mùn

- Cày vùi rạ , cày sâu

- Thực hiện luân canh

- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi

b Cải tạo đất mặn.

Trang 11

* Hớng dẫn về nhà : - Học bài cũ - Đọc bài mới

mùa vụ trong năm

- Chọn các giống phù hợp cho năng suất cao

- Rèn luyện kỷ năng quan sát kênh chữ và bản đồ khí hậu

2 Các phơng tiện dạy học

- Bản đồ khí hậu

- Tài liệu , số liệu

3 Tiến trình bài dạy

* Bài cũ : - Nêu các biện pháp cải tạo đất bạc màu , đất phèn , đất nhiễm mặn ?

Chú ý : Chọn các loại giống lúa phù hợp với đặc tính của đất và khí hậu …

II/ Các vụ trồng lúa

1 Vụ đông xuân ( SGK )

2 Vụ hè thu ( SGK ) L

u ý : Cần phải thực đúng quy trình gieo mạ và thời gian cấy thích hợp

* Hớng dẫn về nhà : - Tham khảo tài liệu

- Đọc SGK -Tìm hiểu sự phát triển của lúa ở địa phơng

Trang 12

- Một số đặc điểm của các giống lúa mới

2 Các phơng tiện dạy học

- Tên, nhạn mác các giống lúa

- Tranh, ảnh

3 Tiến trình dạy học

* Bài cũ : Nêu đặc diểm khí hậu Việt Nam ? Liên hệ khí hậu ở địa Phơng Em ?

* Bài mới : Xem các thông tin ở SGK Nêu đặc điểm của giống lúa tạp giao 1 ? Nêu đặc điểm của giống lúa tạp giao 2 ? Dựa vào các thông tin ở SGK 1 Giống lúa Tạp giao 1 * Đặc điểm - Có đặc tính tốt , phù hợp với nhiều vùng sinh thái Năng suất 7 – 9 tấn / ha / vụ - Chất lợng gạo trung bình , thời gian sinh trởng 130 ngày 2 Giống lúa Tạp giao 2 * Đặc điểm - Cấy tốt trong vụ Hè thu 105 – 110 ngày , năng suất 7 – 8 tấn / ha / vụ , ít bị nhiễm rầy , ít bị bệnh bạc lá 3 Thời vụ gieo cấy *Giống lúa tạp giao 1 - Vụ dông xuân : Gieo mạ từ 15 /1 – 20 / 1 Cấy khi mạ có 3 – 3,5 lá , thời gian trổ 15/ 4 – 5/5 , thời gian thu hoạch trớc ngày 30 /5 * Giống lúa tạp giao 2 - Vụ hè thu : Gieop mạ từ 15 /5 – 20 /5 , cấy mạ 12 – 16 ngày , thời gian trổ 10 /8 – 15 / 8 , thời gian thu hoạch 10 /9 – 15 / 9 * Hớng dẫn về nhà : - Tìm hiểu một số giống lúa mới mà em biết ?

- Đọc bài mới

Tiết 15 22 Một số giống lúa mới

1 Mục tiêu : - HS nắm đợc một số giống lúa mới hiện nay

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của các giống lúa

2 Các ph ơng tiện dạy học : - Tên , một số nhãn hiệu các giống lúa

- Tranh , ảnh … 3 Tiến trình bày dạy * Bài cũ : Nêu đặc điểm của giông lúa tạp giao 1 ?

* Bài mới:

Dựa vào số liệu ở sgk

1 Giống lúa DT 10

Nguồn gốc ( sgk ) 12

Trang 13

Hãy nêu đặc tính của giống lúa DT

- Thời gian sinh trởng vụ đông xuân là 185 –

195 ngày

- Khả năng chịu rét , chông đổ tốt , cứng cây , chống đợc bệnh bạc , ít bị bệnh khô vằn nhiễm rầy và sâu đục thân nhẹ

- Năng suất trung bình 50 -70 tạ / ha

b Hớng sử dụng và yêu cầu kỷ thuật

- Thích hợp với trà xuân sớm trên các loại đất vânthuộc vùng trung du bắc bộ

- Thời vụ gieo mạ từ 20 – 25 / 11 , cấy xong

tr-ớc mồng

5 / 2 , mật độ cấy 50 – 60 khóm / m2 , 4 – 5 dảnh/ khóm

- Bón phân cho 1 ha : phân chuồng 12 tấn + 120 – 140 N + 80 – 100P2

05 + 60 K20 , ( 450 kg phân chuông + 10 – 12 kg

U rê + 15 – 18 kg Supe lân + 3 – 5 kg phân Ka ly/ sào bắc bộ )

2 Gống lúa X21 Nguồn gốc ( sgk )

a Đặc tính

- Cao trung bình 105 – 110 , số hạt trên bông là166 hạt , trọng lợng 100 hạt là 26 – 27 gam

- Thời gian sinh trởng trong vụ đông xuân là 180 ngày vụ mùa 130 – 135 ngày Có khả năng chốngchịu với các bệnh đạo ôn , bạc lá , khô vằn và rây nâu

- Tính chịu mặn , rét và chống đổ khá , năng suất trung bình 50 – 65 tạ / ha , gạo trong , cơm dẻo ngon

b Hớng sử dụng và yêu cầu kỷ thuật

- Có khả năng thích ứng rộng gieo trồng vụ xuân sớm , xuân chính vụ và mùa đại trà trên các loại chân đất vân , vàn thấp

- Thời vụ gieo xuân sớm từ 15- 30 / 11 , cấy trớc tết âm lịch , xuân chính vụ gieo từ 1 15 / 12 cấy sau lập xuân

Vụ mùa gieo trớc 10 / 6 cấy trớc 10 / 7 Mật độ cấy

50 – 55 khóm / m2 , 2- 3 dảnh / khóm

- B ón phân cho 1 sào bắc bộ , 400 – 500 kg phân chuồng + 8 – 10 kg U rê + 15 – 20 kg Su pelân + 3 – 4 kg

Phân Kaly

Số phân trên tiến hành bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân + 40 % U rê Bón thúc khi làm

cỏ đợt 1 : 40 – 50 % u rê + 50 % Kaly Bón nuôi đòng trớc khi trổ 10 ngày : 10 – 20 % u

rê + 50 % kaly

3 Giống lúa C71 2035

Nguồn gốc ( sgk )

13

Trang 14

Cho biết hớng sử dụng và yêu cầu

Cho biết hớng sử dụng và yêu cầu

kỷ thuật của giống lúa CR203 ?

a Đặc tính

- Cao trung bình 90- 100cm , mỗi bông có từ

130 – 135 hạt , thời gian sinh trởng vụ đông xuân

là 160 – 175 ngày

Vụ mùa 125 – 130 ngày Chống đợc bệnh đạo ôn

và khô vằn , nhiễm bệnh bạc lá và rây nâu nhẹ , tínhchịu rét khoẻ và chịu đợc đất vàn trũng hơi chua

- Năng suất trung bình 55 tạ / ha , tỷ lệ gạo trên

70 % , tỷ lệ bạc bụng thấp 9 – 12 % chất lợng gạo tốt , cơm ngon

- Đẻ khoẻ nhng thời gian trổ hơi dài 7 – 8 ngày, bông con và bông mẹ trổ chênh lệch nhau

b Hớng sử dụng và yêu cầu kỷ thuật

- Gieo trồng cuối trà xuân chính vụ Thích hợp với loại đất cát pha , thịt nhẹ , chân vàn …

- Thời vụ gieo mạ từ 1 – 10 / 12 , cấy xong trong tháng 2

Khi mạ có 4 – 5 lá thật Mật độ cấy 60 – 65 khóm / m2

- Bón phân cho một sào bắc bộ : 400 – 500 kg phân chuồng + 10 – 12 kg U rê + 18 kg supe lân +

Khả năng chống bệnh đạo ôn , bạc lá , khô vằn trung bình nhiễm rầy nhẹ Tính chịu hạn và rét , năng suất trung bình 40 – 45 tạ / ha

b Hớng sử dụng và yêu cầu kỷ thuật

- Giống lúa CH3 thích hợp với đất thịt nhẹ ,trung duhoặc miên núi

- Vụ xuân gieo mạ 1-10 /12,cấy trong tháng 2 khi mạ có 5-5,5 lá thật

- Vụ mùa gieo mạ 1-10/6 ,cấy mạ khi 20-25 ngày tuổi

-Khả năng chụi chua , chụi rét và chống đỗ trung bình

-Kháng bọ rầy tốt , dễ bị nhiễm bệnh khô vằn , đạo14

Trang 15

ôn, bạc lá -Năng suất trung bình 45-50 tạ / ha

b Hớng sử dụng và yêu cầu kỷ thuật

- Có khả năng thích ứng rộng với các loại đất cát pha, thịt nhẹ

- Vụ hè thu gieo mạ từ 15 – 25/5 cấy xong tháng

đánh nhuyễn bùn rồi trang phẳng độ dày 3 – 5 cm (trộn với lân và ka ly )

2 Chọn hạt giống tốt, gieo mạ

- Gieo 500g / m2 kích thích bằng nớc ẩm 54˚C

15

Ngày đăng: 17/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w