1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9. Nói quá

21 595 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói quá và tác dụng của nói quá b/ Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.. Bài tập : Chỉ ra biện pháp nói quá và tác dụng của nói quá trong các câu ca dao sau:

Trang 1

I Nói quá và tác dụng của nói quá

1 Ví dụ:

a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(Tục ngữ)

b/ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Trang 2

b/ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Trang 3

2 Nhận xét:

Nói phóng đại sự thật

Phóng đại về tính chất của hiện

tượng thời tiết

Phóng đại về mức độ của sự việc

I Nói quá và tác dụng của nói quá

b/ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

v (Ca dao)

=> Nhấn mạnh tính chất của thời tiết: đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn.

=> Nhấn mạnh sự lao động vất vả cực nhọc của người nông dân => tăng sức biểu cảm, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.

Tiết 37: Tiếng Việt

Trang 4

Bài tập : Chỉ ra biện pháp nói quá và tác dụng của nói quá

trong các câu ca dao sau:

Sức mạnh của sự đồng tâm hiệp lực có thể làm được những việc lớn lao tưởng chừng như không thể.

 “Mình” sẽ chẳng bao giờ lấy được “ta”

Thao thức suốt đêm không ngủ được vì mong được gặp em

a Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.

b Bao giờ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.

c Đêm nằm lưng chẳng đến giường

Mong trời mau sáng ra đường gặp em.

Trang 5

1.Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng thương chồng bảo tơ hồng trời cho.

2 Sống để bụng, chết mang theo.

3.Đau lòng kẻ ở người đi

Lệ rơi thấm đá, chia tơ rũ tằm

b.Thơ ca trữ tình

a Lời nói hằng ngày

c.Thơ ca châm biếm

Thơ ca châm biếm, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày.

Trang 6

 Các trường hợp sử dụng phép nói quá:

- Trong lời nói hàng ngày

Em hãy nêu một số ví dụ về nói quá

trong lời nói hàng ngày?

không cánh mà bay, cười vỡ bụng, tiếc đứt ruột, nghĩ nát óc, vắt cổ chày ra nước, ngàn cân treo sợi tóc, đói rã họng…

+ Cái bút của mình đã không cánh mà bay + Cậu ấy kể chuyện làm bọn mình cười vỡ bụng.

Tiết 37: Tiếng Việt

Trang 7

 Các trường hợp sử dụng phép nói quá:

- Trong lời nói hàng ngày

Em hãy nêu một số ví dụ về nói quá trong

* Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Trang 8

 Các trường hợp sử dụng phép nói quá:

- Trong lời nói hàng ngày Xác định biện pháp nói quá

trong các câu sau:

- Trong văn chương:

+ Tục ngữ, ca dao, thành ngữ + Thơ văn châm biếm, trữ tình

Tiết 37: Tiếng Việt

+ Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

( Tố Hữu) + Bác ngồi đó lớn mênh mông Trời xanh biển rộng ruộng đồng nước non.

( Tố Hữu) + Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

+ Chí ta lớn như biển Đông trước mặt ( Tố Hữu)

+ Bác ngồi đó lớn mênh mông Trời xanh biển rộng ruộng đồng nước non ( Tố Hữu)

+ Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.

Trang 9

 Các trường hợp sử dụng phép nói quá:

- Trong lời nói hàng ngày

- Trong văn chương:

+ Tục ngữ, ca dao, thành ngữ + Thơ văn châm biếm, trữ tình

 Các trường hợp không nên dùng nói quá:

- Trong văn bản hành chính

- Trong văn bản khoa học

- Khi cần thông tin chính xác, trung thực

Tiết 37: Tiếng Việt

Trang 10

Truy ện: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ

Hai anh chàng cùng đi qua một khu vườn trồng bí, anh A thấy quả bí to vội kêu lên :

- Chà quả bí to thật!

Anh B cười mà bảo rằng:

- Thế thì lấy gì làm to! Tôi đã từng thấy quả bí to hơn nhiều Có một lần tôi trông thấy quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa!

Anh A nói ngay:

- Thế thì lấy gì làm lạ! Tôi còn nhớ có một lần tôi còn trông thấy cái nồi to bằng cả cái đình làng ta!

Anh B ngạc nhiên hỏi:

- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?

Anh A giải thích:

- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà

Anh B biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.

Theo: Truyện cười dân gian

Trang 11

Có ý kiến cho rằng hai nhân vật trong câu chuyện trên đã sử dụng biện pháp nói quá? Theo em ý kiến đó có đúng không? Vì sao?

Trang 12

Phân biệt Nói quá Nói khoác Giống

nhau

Khác nhau nhằm nhấn mạnh và tăng sức biểu

cảm, tạo độ tin cậy cao.

(tác động tích cực)

làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo

ra sự khôi hài hoặc chế nhạo

(tác động tiêu cực)

Cùng là nói phóng đại quy mô, mức

độ, tính chất của sự vật, hiện tượng

? THẢO LUẬN NHÓM ( 2 Phút)

? Qua việc tìm hiểu các ví dụ ở mục I và câu chuyện

“Quả bí khổng lồ”, em hãy cho biết điểm giống và khác

nhau giữa nói quá và nói khoác?

Tiết 37: Tiếng Việt

b, Phân biệt nói quá và nói khoác

* Lưu ý:

a, Sử dụng phép nói quá

Trang 14

1 Bài tập 1 (SGK/102): Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của

chúng trong các câu sau:

a/ Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

( Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất )

b/ Anh cứ yên tâm đi, vết thương chỉ sướt da thôi Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

(Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

c/ Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

( Nam Cao, Chí Phèo)

=> Nhấn mạnh vai trò, niềm tin vào sức lao động của con người

=> muốn nói còn rất khỏe, có thể làm bất cứ việc gì.

=> Thể hiện uy quyền và sự hống hách của cụ Bá => nhấn mạnh tính cách nhân vật đối với mọi người

Tiết 37: Tiếng Việt

Trang 15

Bài tập 2 (tr 102) Điền các thành ngữ vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

a/ Ở nơi……….thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà

b/ Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng ………

c/ Cô Nam tính tình xởi lởi, ………

d/ Lời khen của cô giáo làm cho nó………

e/ Bọn giặc hoảng hồn……… mà chạy

chó ăn đá gà ăn sỏi

bầm gan tím ruột.

ruột để ngoài da.

nở từng khúc ruột vắt chân lên cổ

Tiết 37: Tiếng Việt

Trang 16

I Nói quá và tác dụng của nói quá

1 Ví dụ

2 Nhận xét

Bài tập 3 (tr 102) Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc

- nghiêng nước nghiêng thành:

- dời non lấp biển:

- lấp biển vá trời:

- mình đồng da sắt:

- nghĩ nát óc :

→ miêu tả vẻ đẹp khó ai sánh bằng của người phụ nữ

→ sức mạnh phi thường, hoài bão lớn lao.

→ vĩ đại, phi thường.

→ thân thể như sắt, như đồng, có thể chịu đựng mọi hiểm nguy.

→ suy nghĩ nhiều quá mức

1 Thuý Kiều mang vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

2 Từ Hải là đấng anh hùng có thể dời non lấp bể.

Trang 17

I Nói quá và tác dụng của nói quá

Quan sát và tìm thành ngữ so sánh

có dùng biện pháp nói quá tương ứng với mỗi hình

Trang 18

- gầy như que củi

I Nói quá và tác dụng của nói quá

Trang 19

BÀI TẬP CỦNG CỐ

1 Diễn đạt lại các từ ngữ gạch chân trong các câu dưới đây bằng các từ ngữ dùng lối nói quá.

a/ Trời rét thế này mà cậu mặc áo cộc tay Cậu đúng là khoẻ thật đấy

rét cắt da cắt thịt khoẻ như voi

b/ Ông ấy rất ki bo, không bao giờ cho ai cái gì đâu

vắt cổ chày ra nước

2 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng phép tu từ nói quá ?

a/ Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường

b/ Người cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

e/ Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

Voi uống nước, nước sông phải cạn

So sánh

Ẩn dụ Nói qúa

Trang 20

Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện các bài tập.

- Chuẩn bị bài: Nói giảm nói tránh.

Ngày đăng: 13/12/2017, 04:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN