Nói quá :Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh ý, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.. Bài tập nhanhTìm biện pháp nói quá
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1 Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
2 Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
(Hồ Chí Minh)
3 Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phương)
=>Hoán dụ
=>So sánh, điệp ngữ
=> Ẩn dụ
Trang 3Ví dụ:
a)/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Trang 4b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Mồ hôi đổ rất nhiều
Đêm tháng năm rất ngắnNgày tháng mười rất ngắn
CAO DAO, TỤC NGỮ: NÓI ĐÚNG SỰ THẬT:
Trang 5Nói quá :Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy
mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh ý, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Lưu ý: Nói quá còn có tên gọi khác là khoa
trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường
điệu
Trang 6Bài tập nhanh
Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của
chúng trong các ví dụ sau :
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
( Hoàng Trung Thông)
b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi Từ giờ đến sáng em có thể đi đến tận trời được.
(Nguyễn Minh Châu) c) Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.( Nam Cao)
Trang 7a Nhớ, nhớ Chết xuống đất vẫn không quên.
Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên, đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là lời hứa chắc chắn
Trang 8Phân biệt nói quá và nói khoác:
* Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên
*Khác: - Nói quá phóng đại sự việc lên nhằm nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe) → tác động tích cực
- Nói khoác làm cho người nghe tin vào điều không có
thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực
Trang 9Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ
trống / / để tạo thành biện pháp tu từ nói quá:
bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
a Ở nơi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.
b Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng
c Cô Nam tính tình xởi lởi,
d Lời khen của cô giáo làm cho nó
e Bọn giặc hoảng hồn mà chạy.
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột
vắt chân lên cổ
Trang 10Bài 4:
Trang 11KHỎE NHƯ VOI
1
Trang 12ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
2
Trang 13NHANH NHƯ GIÓ
3
Trang 14CHẬM NHƯ RÙA
4
Trang 15GẦY NHƯ QUE CỦI
5
Trang 16ĂN NHƯ MÈO
6
Trang 17Nhanh như sóc Phi như bay
Trang 18Nói như vẹt Khỏe như voi
Trang 19Bài tập 5
Viết một đoạn văn tổng phân hợp từ 5 đến 7 câu về chủ đề môi trường trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói quá.(thời gian 5 phút).
Trang 20Hướng dẫn chấm điểm
- Đúng mô hình đoạn văn, đủ số câu.(2đ)
- Đúng nội dung chủ đề, diễn đạt trôi chảy.(6đ)
- Có sử dụng biện pháp tu từ nói quá, gạch chân câu văn có sử dụng biện pháp nói quá.(2đ.)
Trang 21? Trong các câu ca dao sau câu nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
a Em nghe bác mẹ anh hiền Cắn cục cơm không vỡ cắn
đồng tiền vỡ tư.
b Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng.
c Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như
thể hoa sen
Trang 221.Học bài và làm các bài tập còn lại.
2.Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ,… có sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
3 Chuẩn bị bài Nói giảm, nói tránh:
+ Đọc bài trước và trả lời các câu hỏi SGK/107.
4 Chuẩn bị bài văn bản Ôn tập truyện kí Việt Nam:
• +Thống kê các tác phẩm truyện kí Việt Nam đã học từ đầu
năm đến nay.
• +So sánh sự giống và khác nhau giữa các tác phẩm
truyện kí Việt Nam đã học.
Hướng dẫn về nhà
Trang 23Hướng dẫn bài 3: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau
đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển
vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
Nghiêng nước nghiêng thành:
Dời non lấp biển:
Lấp biển vá trời:
Mình đồng da sắt:
Nghĩ nát óc:
Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước.
nghị lực của con người.
Con người cứng cáp như sắt và đồng.
Rất khó đến mức nghĩ nát óc cũng không ra.
Trang 24Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước
nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng
da sắt, nghĩ nát óc.
• Thúy Kiều trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Du là
người phụ nữ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
• Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể dời non lấp biển.
• Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau
thì dù lấp biển vá trời cũng có thể làm xong
• Mẹ giống như một chiến sĩ mình đồng da sắt đã chống chọi với mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con
• Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Trang 25SƠ ĐỒ TƯ DUY