Bài 31. Tổng kết phần Văn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 1TRƯỜNG THCS TAM HƯNG
Môn: Ngữ
Văn Lớp 8
Môn: Ngữ
Văn Lớp 8
Trang 3VÒNG 1
XEM HÌNH ĐOÁN TÊN TÁC PHẨM
Trang 4NHỚ RỪNG
Trang 5ÔNG ĐỒ
Trang 6QUEÂ HÖÔNG
Trang 7NGAÉM TRAÊNG
Trang 8TỨC CẢNH PÁC BÓ
Trang 9BÀN VỀ PHÉP HỌC
Trang 10THUẾ MÁU
Trang 11NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trang 12HỊCH TƯỚNG SĨ
Tác phẩm là áng văn chính luận xuất sắc khích lệ tinh thần quyết chiến của dân tộc ta.
Tác phẩm được sáng tác trước khi cuộc chiến chống xâm lăng nổ ra.
Trang 13
CHIẾU DỜI ĐÔ
Trang 14Vào nhà ngục quảng đông
cảm tác
Trang 15Đập đá ở côn
lôn
Trang 16
KHI CON TU HUÙ
Trang 17VÒNG 2:
Trang 18PHAN BỘI CHÂU ( 1867–
1940 )
• Ông là nhà chí
sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX
• Người được Nguyễn Ái Quốc
ca ngợi là “ vị anh hùng, thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập dân
tộc.”
Trang 19NGUYỄN ÁI QUỐC (1890-
1969 )
Đây là 1 nhà báo yêu nước đã góp tiếng nói tố cáo chế độ thực dân Pháp bằng tác phẩm chính luận sắc bén và giàu tính chiến đấu
Trang 20PHAN CHU TRINH (1872- 1926)
Đây là nhà cách mạng đầu thế kỉ XX
Ông từng bị Pháp đày ra Côn Đảo vì những hoạt động yêu nước
Trang 21THẾ LƯ Õ(1907 – 1989)
Nhà thơ mở đầu cho phong trào thơ mới
Thế Lữ tuổi 30
Ông đem lại chiến thắng cho Thơ Mới bằng những bài thơ giàu cảm xúc như
Nhớ rừng
Trang 22TẾ HANH (1921 – 2009)
Nhà thơ lãng mạn có giọng thơ khoẻ khoắn, đậm hồn quê Nổi tiếng với những bài thơ về quê hương.
Trang 23TỐ HỮU (1920 –
2002)
Ông được xem là lá cờ đầu của nền thơ ca Cách Mạng Việt Nam.
Từng bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ.
Trang 24VŨ ĐÌNH LIÊN 1986)
mặt trong phong trào thơ mới ở chặng đầu.
Nổi tiếng với hồn thơ giàu
lòng thương cảm và hoài cổ.
Trang 25LÍ CÔNG UẨN
(974-1028)
Là 1 vị vua anh minh trong lịch
sử nước nhà.
“ Khai sinh” ra thủ đô nước ta
Trang 26
NGUYỄN TRÃI
(1380-1442)
Là danh nhân văn hoá dân tộc họ Nguyễn.
Viết “Bản tuyên ngôn Độc lập” lần thứ 2 của nước ta.
Trang 27TRẦN QUỐC TUẤN
(1232-1300)
Anh hùng dân tộc, được nhân dân tôn xưng Đức
thánh Có công lớn trong 3 lần
chống quân Nguyên.
Trang 28LA SƠN PHU TỬ NGUYỄN
THIẾP (1723-1804)
Còn một tác giả trong chương trình chưa được giới thiệu nổi tiếng với bài tấu Đó là ai?
Đây là tác giả thuộc dòng văn học trung đại.
Trang 29Tác giả và thể thơ của các văn bản thơ
TT Tên văn bản Tác giả Thể thơ
Thơ lục bát Thơ tứ tuyệt Thơ tứ tuyệt Thơ tứ tuyệt
Trang 30Nêu tác giả và thể loại của văn bản nghị luận
1 Chiếu dời đô
Nguyễn Thiếp Nguyễn Ái Quốc
Chiếu Hịch Cáo Tấu
Văn chính luận
Trang 31-Tên gọi một phong trào thơ
Xuất hiện từ khoảng thế kỉ thứ XIII và tồn tại đến những thập kỉ đầu thế kỉ XX
-Xuất hiện và tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn: từ năm
1932 đến 1945 (13 năm)
Bị quy định bởi những luật lệ chặt chẽ, khuôn mẫu về số câu trong bài, số chữ trong câu, niêm, luật, vần, nhịp,…
Không bị gò bó bởi những quy tắc, luật lệ: không hạn định về số câu, lời thơ tự nhiên, không có tính khuôn sáo, ước lệ…
Thể hiện cảm xúc trước cảnh, mượn cảnh
để kí thác tâm sự; những đạo lí có tính khuôn mẫu; khát khao chí lớn
Thể hiện cảm xúc và tư tưởng mới, đề cao cái “tôi” cá nhân
“Thân ấy hãy còn còn sự nghiệp Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”
(Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác)
“Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ.
Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa”
(Nhớ rừng)
Trang 32Bài tập: Dựa vào những đặc điểm hình thức của “Thơ
mới”, hãy giải thích tại sao các bài thơ “Nhớ rừng”, “Ông đồ”,
“Quê hương” được gọi là “thơ mới”.
Về hình thức: Các bài thơ trên có những đặc điểm tiêu biểu cuả “thơ
mới”:
-Số chữ trong câu: bằng nhau (5 chữ, 8 chữ)
-Có vần, nhịp điệu.
(->cũng được sáng tác theo luật lệ, quy tắc nhưng không quá chặt chẽ, gò bó)
-Số câu trong bài: không hạn định, dài ngắn khác nhau.
-Lời thơ: tự nhiên, không có tính chất ước lệ, khuôn sáo.
Trang 33Nối cột A với cột B để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 1,
2, 3, 4
Cột A Cột B
1 Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác a Trần Tuấn Khải mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc của mình, và khích lệ lòng
yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào
2 Đập đá ở Côn Lôn b Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên
cường, bất khuất vượt lên trên cảnh ngục tù khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu
3 Muốn làm thằng
Cuội.
4 Hai chữ nước nhà d Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh
hùng cứu nước dù gặp nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí
e Lời tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng
c Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt; thể hiện lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trang 34Nối cột C với cột D để có nhận xét đúng về những giá trị nội dung chủ yếu của các văn bản số 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
Cột A Cột B
5 Nhớ rừng g Vẻ tươi đẹp cuả thiên nhiên, con người và cuộc sống của một làng quê miền
biển
6 Ông đồ h Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng, niềm khao khát tự do mãnh liệt
và lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước
7 Quê hương i Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung củaBác Hồ trong cuộc sống cách
mạng ở Pắc Bó
8 Khi con tu hú k.Từ câu chuyện đi đường núi, bài thơ gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian
lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
m Lời tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu
xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng.
Trang 36Tác giả của văn bản Nước Đại Việt ta ( trích Bình Ngô đại
cáo) là ai?
Trang 37Văn bản: Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi sáng tác
theo thể loại gì?
chúa hoặc tướng lĩnh dùng để trình bày một chủ
trương chính sách hoặc công bố một sự nghiệp để
mọi người cùng biết
Trang 38Tư tưởng cốt lỗi nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong Nước Đại Việt ta là gì??
Trang 39Để khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc Nguyễn Trãi dựa vào những yếu tố nào? Đọc đoạn thơ đó?
- Nền văn hiến lâu đời (Vốn xưng nền văn hiến đã lâu)
- Cương vực, lãnh thổ (Núi sông bờ cõi đã chia)
- Phong tục tập quán (Phong tục Bắc Nam cũng khác)
-Lịch sử và truyền thống giữ nước (Từ Triệu, Đinh, Lí Trần
bao đời gây nền độc lập….)
- Nhân tài (Song hào kiệt đời nào cũng có)
Trang 40Nền văn hiến Đại Việt còn được làm rõ qua chứng cứ còn ghi trong lịch sử chống ngoại xâm Đó là những chứng cứ nào?
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triết Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Trang 41Văn bản Nước Đại Việt ta trích Bình Ngơ đại cáo cĩ ý nghĩa trọng đại như thế nào?
“Bản tuyên ngôn Độc lập” lần
thứ 2 của nước ta.
Trang 42VÒNG 4
Trang 43“Tôi là người khách bộ hành
phiêu lãng Đường trần gian xuôi ngược
để rong chơi.”
Đây là 2 câu thơ có liên quan đến bút danh của 1 tác giả nổi tiếng trong chương trình học.Ông
là ai ?
Trang 44Đọc 2 câu thơ thể hiện
cảnh dưới.
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan.
Trang 45Đọc 1 bài thơ khác
trong “Nhật kí trong tù”
mà em biết.
Trang 46Chim mỏi về rừng tìm chốn
ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa từng
không Cô em xóm núi xay ngô tối Xay hết , lò than đã rực hồng ( CHIỀU TỐI).
Vẳng nghe trong ngục sáo vi vu
Khúc nhạc tình quê chuyển điệu sầu Muôn dặm quan hà khôn xiết nỗi
Lên lầu ai đó ngóng trông nhau.
(NGƯỜI BẠN TÙ THỔI
SÁO )
Trang 47Đọc 1 bài thơ ( hoặc
đoạn thơ) trong dòng Thơ Mới mà em biết
( nhưng chưa học )
Trang 48Tôi thấy tôi thương những
chiếc tàu Ngàn đời không đủ sức đi mau
Có chi vướng víu trong hơi máy Trĩu nặng toa tàu nỗi khổ đau.
(TẾ HANH )
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về ,nước lại sầu trăm ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng.
( HUY CẬN )
Trang 49Là thi sĩ nghĩa là ru với
gió
Mơ theo trăng và vơ vẫn
cùng mây Để tâm hồn treo ngược ở
cành cây Hay lả lướt đìu hiu cùng
ngọn cỏ.
những tác giả của dòng văn học nào mà em đã được học ?