VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:- Văn bản nghị luận là loại văn dùng lập luận để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống xã hội.. * Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và nghị luận hiện đạiVăn ngh
Trang 2( tiếp theo )
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Phần văn bản nghị luận
II.Phần văn bản nước ngoài
III.Phần văn bản nhật dụng
Trang 4VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
- Văn bản nghị luận là loại văn dùng lập luận để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống xã hội Lập luận được xây dựng bằng một hệ thống luận điểm, luận
cứ và dẫn chứng lô- gíc, chặt chẽ để thuyết phục người đọc
-
Điều này đã thể hiện rất rõ trong các văn bản ở bài 22,23,24,25,26
Trang 5BẢNG HỆ THỐNG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
Trang 6* Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
Văn nghị trung đại Văn nghị luận hiện đại
Về hình thức thể loại : thường được thể
hiện bằng những thể văn cổ của phong
kiến: Chiếu, hịch, cáo, tấu, với những
cách diến đạt và ngôn ngữ riêng của
những vấn đề đó
Về hình thức thể loại : văn nghị luận hiện đại là một thể văn ( thể nghị luận) trong văn xuôi hiện đại, chứ không thành các thể văn một cách ròi như văn nghị luận trung đại
Về nội dung và nghệ thuật : Có nhiều từ
ngữ cổ: nhiều hình ảnh giàu tính ước lệ,
câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng
dùng nhiều điển tích, điển cố
Về nội dung nghệ thuật : thoát li khỏi những hình ảnh ước lệ, khuôn mẫu trong câu chữ: tạo được cách hành văn giản dị, câu văn gần với lối nói hằng ngày
Về tư tưởng : mang đậm dấu của thế giới quan
người trung đại: tư tưởng thiên mệnh
Chiếu dời đô; tinh thần thần chủ Hịch tướng
sĩ; lí tưởng nhân nghĩa Nước Đại Việt ta;
tâm lí sùng cổ, noi theo những bậc tiền nhân,
tìm khuôn mẫu ở những thời đã qua
Về tư tưởng : thoát khỏi những
tư tưởng cổ điển, hướng tới những
tư tưởng mới của thời đại
Trang 7? Chứng minh các văn bản nghị luận trong các bài 22->26 đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ, có
sức thuyết phục cao
- Có lí: có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ
- Có tình: có cảm xúc ( thái độ, niềm tin, khát vọng
của tác giả gửi gắm vào trong tác phẩm của mình)
- Có chứng cứ: có sự thật hiển nhiên để khẳng định
luận điểm)
=> Trong văn bản nghị luận, ba yếu tố này đã kết hợp chặt chẽ với nhau, yếu tố lí là chủ chốt.
Trang 8Chiếu dời đô- Lí công Uẩn
- Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ.
- Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế đó đối với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô.
- Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô.
Hịch tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn
- Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước.
- Khích lệ lòng trung quân, ái quốc và lòng nhân nghĩa, thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ.
- Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
- Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ cái sai, thấy rõ điều đúng.
- Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiếnd quyết thắng
kẻ thù xâm lược.
Trang 9Nước Đại Việt ta- Nguyễn Trãi
- Nêu tư tưởng nhân nghĩa yên dân và trừ bạo
- Nêu lên lòng tự hào, tình yêu nước sâu sắc khi nói về nền văn hiến Đại Việt
Bàn luận về phép học - Nguyễn Thiếp
- Phê phán những sai trái, lệch lạc trong việc học
- Khẳng định quan điểm, phương pháp học đúng đắn
- Mục đích chân chính của việc học
- Tác dụng của việc học chân chính
Trang 10? Nêu những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản trong bài 22,23,24?
Trang 11•Giống nhau:
- Đều bao trùm một tinh thần dân tộc sâu sắc, thể hiện ý chí tự cường của dân tộc độc lập, tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ xâm lược, tự hào về một đất nước độc lập
- Hình thức thể loại: 3 văn bản đều có văn phong cổ: Từ ngữ, cách diễn đạt hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi.
•Khác nhau:
+ Nội dung tư tưởng:
- Chiếu dời đô: Ý tưởng chọn vùng đất tốt dời đô để chấn hưng đất nước, xây dựng nền tự chủ ch quốc gia Đại Việt
- Hich tướng sĩ: Khơi dậy lòng căm thù để khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược chống giặc.
- Nước Đại Việt ta: Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập của một nước có chủ quyền, có lãnh thổ, có văn hiến riêng kết hợp với sức mạnh của tư tưởng nhân
nghĩa để chiến thắng giặc ngoại xâm.
+ Hình thức thể loại: Viết bằng các thể loại văn : chiếu, hịch, cáo, đem sắc thái riêng
và giọng điệu riêng cho từng văn bản.
Trang 12
- Bình Ngô đại cáo:
Được coi như một bản tuyên ngôn độc lập, vì ngay từ đầu bài cáo, tác giả đã nêu lên những luận điểm đúng đắn với những luận cứ rõ ràng
để khẳng định chân lí của lịch sử: Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ và nền văn hiến riêng, kết hớp sức mạnh nhân nghĩa để bao lần đánh thắng giặc ngoại xâm.
- Sông núi nước Nam:
Được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta, ý thức dân tộc được xác định trên hai yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền.
- Nước Đại Việt ta
Đã phát triển một cách hoàn chỉnh quan niệm quốc gia, dân tộc So với quan niệm của Lí Thường Kiệt thì học thuyết của Nguyễn Trãi đã phát triển cao bởi tính toàn diện và sâu sắc hơn Nguyễn Trãi đưa các yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng.
Trang 13BẢNG HỆ THỐNG VĂN BẢN NƯỚC NGOÀI:
Trang 20Hà Nội
Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông để bảo vệ môi trường
lẽ dẫn chứng cụ thể, sinh động và gần gũi.
Nghị luận kết hợp với tự sự và thuyết minh