Nêu tác giả và thể thơ của các văn bản thơVũ Đình Liên Thế Lữ Tế Hanh Tố Hữu Thất ngôn bát cú Thất ngôn bát cú Thất ngôn bát cú Song thất lục bát Thơ năm chữ Thơ tám chữ Thơ tám chữ... T
Trang 2Nêu tác giả và thể thơ của các văn bản thơ
Vũ Đình Liên Thế Lữ
Tế Hanh
Tố Hữu
Thất ngôn bát cú Thất ngôn bát cú Thất ngôn bát cú Song thất lục bát Thơ năm chữ Thơ tám chữ Thơ tám chữ
Trang 3Tiết 123:
I.Văn bản thơ:
Trang 5Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ cách mạng yêu nước với khí phách hiên ngang lẫm liệt giữa trời đất Côn Lôn
Trang 6Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Tâm sự bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng để làm bạn với chị Hằng
Trang 7Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước,
ý chí cứu nước của đồng bào
Trang 8Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Tình cảnh đáng thương của ông đồ toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh người xưa
Trang 9Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Mượn lời con hổ trong vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tù túng và khao khát tự do mãnh liệt, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân
Trang 10Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Tình quê hương trong sáng, thân thiết về làng quê miền biển trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
Trang 12Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của chiến sĩ cách mạng, làm cách mạng sống hoà hợp với thiên nhiên
là niềm vui
Trang 13Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm
Trang 14Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc, từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ thắng lợi vẻ vang
Trang 16Thất ngôn bát cú Thơ tám chữ
Bằng hình ảnh, âm
điệu, ngôn ngữ thơ :
do luật thơ qui định
Trang 17-Ôn tập, nắm vững kiến thức về văn bản.
-Hệ thống lại các văn bản thơ đã học.
- Đối chiếu so sánh các văn bản có thể loại khác nhau.
-Soạn phần ôn tập Tiếng việt.
Trang 20Nêu tác giả và thể loại của văn bản nghị luận
TT Tên văn bản Tác giả Thể loại
1 Chiếu dời đô
Nguyễn Thiếp Nguyễn Ái Quốc
Chiếu Hịch Cáo Tấu
Văn chính luận
Trang 21Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
II.Văn bản nghị luận:
Khát vọng về một kinh đô đất nước độc lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
Trang 24Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
II.Văn bản nghị luận:
Mục đích của việc học : để làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước Cần học rộng, hiểu sâu, nắm gọn, học đi đôi với hành
Trang 25Tiết 123 :
I.Văn bản thơ:
II.Văn bản nghị luận:
Vạch trần những thủ đoạn, hành động bỉ ổi của chính quyền thực dân, biến người dân thuộc địa thành vật hi sinh cho cuộc chiến tranh tàn khốc
Trang 26luyện sức khoẻ
Trang 27Hãy nhắc lại khái niệm về các
thể loại nghị luận trung đại đã học ?
Trang 28So sánh hai loại nghị luận
Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại
Thiên về chức năng nghe,
thường viết theo lối văn
biền ngẫu có vần điệu
Tuỳ thuộc mỗi loại nghị
luận và đối tượng (thần
dân, tướng sĩ, vua )
thường gắn liền với
Thiên về chức năng đọc, hướng đến nhiều đối
tượng khác nhau trong xã hội để bày tỏ quan điểm, cũng như cách nhìn nhận đánh giá của người viết
về luận đề mà mình trình
Trang 29Tiết 123 :
III.Văn bản kịch:
Ông Giuốc-đanh người thiếu hiểu biết, dốt nát là nạn nhân của thói học đòi bị lợi dụng Kẻ háo danh bị nịnh bợ, bị rút tiền thưởng
Trang 30-Ôn tập, nắm vững kiến thức về văn bản.
-Hệ thống lại các văn bản thơ đã học.
- Đối chiếu so sánh các văn bản có thể loại khác nhau.
-Soạn phần ôn tập Tiếng việt.