1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TC7 TIET 8

2 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Số Thập Phân Hữu Hạn Và Vô Hạn Tuần Hoàn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.MỤC TIÊU :Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn ,điều kiện để một phân số tối giảng biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn Hiểu được số h

Trang 1

A.MỤC TIÊU :

Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn ,điều kiện để một phân số

tối giảng biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân

vô hạn tuần hoàn

Hiểu được số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn

tuần hoàn

B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Bảng phụ ,bút lông,phấn màu.

HS : Chuẩn bị bài tập gv đã dặn

Bảng nhóm , bút lông

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.ổn định : (7phút)

2.Kiểm Tra : (7phút)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

GV gọi HS lên kiểm tra

Hãy nêu nhận xét nhận biết số thập phân hữu

hạn,vô hạn tuần hoàn

Giải thích vì sao các phân số sau viết được

dưới dạng số thập phân hữu hạn ,rồi viết

chúng dưới dạng đó:

HS:Nêu nhận xét như sgk tr 33

0, 4375; 0,016;

16 − = − 125 =

= = −

3.Luyện Tập : (30phút)

Bài 1: (86 tr15SBT)

GV : Gọi hs nhắc lại cách viết gọn 1 số thập

phân vô hạn tuần hoàn

HS nhắc lại (có chu kỳ ghi trong ngoặc).gọi 4

hs lên bảng thực hiện

GV: Cách nhận biết số thập phân hữu hạn ,số

thập phân vô hạn tuần hoàn

HS: Mẫu của phân số có ước nguyên tố khác

2 và 5 là số thập phân vô hạn tuần hoàn

Bài 1: (86 tr15SBT) 0,(3); -1,3(21);2,(513);13,26(53)

Bài 2:( 87 tr15 SBT) Mẫu của các phân số này có ước nguyên tố khác 2 và 5

( ) ( ) ( ) ( )

Bài 3:( 88 tr15 SBT) Để viết số 0,(25) dưới dạng phân số ,ta làm như sau:

Tuần : 8

Tiết : 8

Ngày Soạn :30/9/08

Ngày Dạy :6/10/08

LUYỆN TẬP

Trang 2

Bài 3:( 88 tr15 SBT)

GV : viết số 0,(25) dưới dạng phân số theo

hướng dẫn

HS theo dõi gv thực hiện và 4 em lên bảng

thực hiện,hs khác theo dõi nhận xét

Bài 4:( 89 tr15 SBT)

GV: Để viết số 0,0(3) dưới dạng phân số ta

làm như sau:

0,0(3)= 1 .0, 3( ) 1 .0, 1 3( ) 1 1 .3 3 1

( Vì 1 0, 1( )

HS theo dõi lần lượt 3 hs lên bảng thực hiện

HS khác theo dõi nhận xét bài làm của bạn

Bài 5:( 91 tr 15 SBT)

TT gv yêu cầu lên làm tiếp

GV có thể hướng dẫn gợi ý

0,(25)=0,(01).25= 1 .25 25

99 = 99(vì 1 0, 01( )

Tương tự:

0,(34)=3499;0,(5)=59;0,(123)=33341 Bài 4:( 89 tr15 SBT)

Để viết số 0,0(3) dưới dạng phân số ta làm như sau:

0,0(3)= 1 .0, 3( ) 1 .0, 1 3( ) 1 1 .3 3 1

( Vì 1 0, 1( )

Tương tự:

0,0(8)=454 ; 0,1(2)=1190; 0,1(23)= 61 .

495 Bài 5:( 91 tr 15 SBT)

a/ 0,(37)=3799; 0,(62)=6299

Do đó: 0,(37)+ 0,(62)= 3799+6299=1

b/ 0,(33) = 33 1.

99 = 3 Vậy : 0,(33).3=1.3 1.

4.Củng cố :

Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn ,điều kiện để một phân số tối giảng biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn Hiểu được số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

5.Dặn dò :

Về nhà xem lại các bài đã giải

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w