Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Trang 2Tiết 31 – 32: Văn học sử:
Trang 5CẢNH NGÀY HÈ
RỒI, HÓNG MÁT THUỞ NGÀY TRƯỜNG
HÒE LỤC ĐÙN ĐÙN TÁN RỢP GIƯƠNG THẠCH LỰU HIÊN CÒN PHUN THỨC ĐỎ HỒNG LIÊN TRÌ ĐÃ TIỄN MÙI HƯƠNG LAO XAO CHỢ CÁ LÀNG NGƯ PHỦ DẮNG DỎI CẦM VE LẦU TỊCH DƯƠNG
DẼ CÓ NGU CẦM ĐÀN MỘT TIẾNG
DÂN GIÀU ĐỦ KHẮP ĐÒI PHƯƠNG
Trang 7của người Việt Sáng tác bằng chữ Nôm
Thể loại tiêu biểu Chiếu, biểu, hịch, cáo,
truyện truyền kì… Phú, văn tế, thơ Đường luật, truyện
Trang 8II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ
THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Các giai đoạn Giai đoạn từ
thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
Trang 9II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ
THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Các giai đoạn Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Hoàn cảnh lịch sử - Dân tộc ta giành được quyền độc lập tự chủ
- Lập nhiều chiến công chống giặc ngoại xâm: chống Tống, quân Nguyên- Mông
- Xây dựng đất nước hoà bình, vững mạnh, chế độ phong kiến ở thời kì phát triển
- Văn học viết bằng chữ Nôm bước đầu phát triển
- Hiện tượng văn- sử- triết bất phân
Trang 10II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ
- VH chữ Hán: đạt thành tựu vượt bậc ở văn chính luận và văn xuôi tự sự
- VH chữ Nôm: thơ Nôm phát triển, xuất hiện xu hướng Việt hoá thơ Đường luật, các khúc ngâm, vịnh, diễn ca lịch sử bằng thơ lục bát và song thất lục bát phát triển
Trang 11II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ
Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa:
+ Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi quyền giải phóng con người cá nhân
Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm: Chinh phụ ngâm, Nguyễn Gia Thiều: Cung
oán ngâm khúc, Nguyễn Du: Truyện Kiều- đỉnh cao của VHTĐ, Thơ Nôm Hồ
Xuân Hương, Thơ Bà Huyện Thanh Quan, Ngô gia văn phái: Hoàng Lê nhất
thống chí, Thơ Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ,
Trang 12II CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ
THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Các giai
đoạn Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
Hoàn cảnh
lịch sử -Thực dân Pháp xâm lược, nhân dân cả nước kiên cường chống giặc nhưng gặp phải nhiều thất bại Xã hội phong kiến chuyển thành xã hội
thực dân nửa phong kiến.
-Văn hóa phương Tây bắt đầu ảnh hưởng tới đời sống xã hội.
Về phương
diện nội
dung
- Chủ nghĩa yêu nước chống xâm lược mang cảm hứng bi tráng.
- Tư tưởng canh tân đất nước trong các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ.
- Phê phán hiện thực xã hội đương thời trong thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương
phẩm tiêu
biểu
- Nguyễn Đình Chiểu- tác giả văn học yêu nước lớn nhất.
- Nguyễn Khuyến, Tú Xương,
Trang 13III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN
Trang 14III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN
HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Những đặc
điểm về nội
dung
Chủ nghĩa yêu nước
Đặc điểm + Gắn liền với tư tưởng “trung quân ái quốc”
+ Không tách rời truyền thống yêu nước của dân tộc.
Những biểu
hiện
+ Ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc + Khi đất nước có giặc ngoại xâm: Lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần quyết chiến quyết thắng với kẻ thù; Biết ơn, ca ngợi những người hi sinh vì đất nước; Xót xa đau đớn trước cảnh đất nước bị tàn phá, nhân dân phiêu bạt, khốn cùng…
+ Khi đất nước thanh bình: Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước - tình yêu thiên nhiên, ca ngợi cuộc sống thái bình thịnh trị
Trang 15Nguyễn Trãi Câu chuyện về Phạm Ngũ Lão
Trang 16III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN
HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
Những đặc
điểm về nội
dung
Chủ nghĩa nhân đạo
Đặc điểm + Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người Việt Nam, từ cội nguồn
VHDG, lối sống “thương người như thể thương thân”
+ Ảnh hưởng từ tư tưởng nhân văn tích cực của các tôn giáo: đạo Phật- tư tưởng từ bi bác ái; Nho giáo- học thuyết nhân nghĩa, tư tưởng thân dân; Lão giáo- sống thuận theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên
Những biểu
hiện
+ Lên án, tố cáo các thế lực bạo tàn chà đạp lên quyền sống, hạnh phúc của con người: cường quyền, định kiến và hủ tục xã hội, thần quyền, thế lực đồng tiền
+ Cảm thông với những số phận bất hạnh, những nỗi khổ đau của con người
+ Khẳng định, đề cao phẩm chất tốt đẹp, tài năng và khát vọng chân chính của con người
+ Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người
Trang 18III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN
Đặc điểm Thế con người sự: cuộc sống, việc đời
Xuất hiện từ văn học cuối đời Trần (thế kỉ XIV), tồn tại và phát triển trong quá trình phát triển của văn học trung đại, càng ở giai đoạn cuối của văn học trung đại càng đậm nét
Những biểu
hiện
+ Những bài thơ về thói đời đen bạc của Nguyễn Bỉnh Khiêm + Thơ trào phúng thâm thuý về tình cảnh đất nước trong buổi nô lệ và thơ
về đời sống nông thôn của Nguyễn Khuyến
+ Bức tranh xã hội thành thị thời chế độ phong kiến mạt vận, thực dân Pháp hoành hành trong thơ Tú Xương,
Trang 19Nguyễn Bỉnh Khiêm Nguyễn Khuyến
Trang 20IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT CỦA
Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài
Biểu hiện
Trang 211 CẢNH CHIỀU HÔM TRỜI CHIỀU BẢNG LẢNG BÓNG HOÀNG HÔN
TIẾNG ỐC XA ĐƯA VẲNG TRỐNG DỒN GÁC MÁI NGƯ ÔNG VỀ VIỄN PHỐ
GÕ SỪNG MỤC TỬ LẠI CÔ THÔN NGÀN MAI GIÓ CUỐN CHIM BAY MỎI DẶM LIỄU SƯƠNG XA KHÁCH BƯỚC DỒN
KẺ CHỐN CHƯƠNG ĐÀI NGƯỜI LỮ THỨ
LẤY AI MÀ KỂ NỖI HÀN ÔN
2 CẢNH NGÀY HÈ
RỒI, HÓNG MÁT THUỞ NGÀY TRƯỜNG
HÒE LỤC ĐÙN ĐÙN TÁN RỢP GIƯƠNG THẠCH LỰU HIÊN CÒN PHUN THỨC ĐỎ HỒNG LIÊN TRÌ ĐÃ TIỄN MÙI HƯƠNG LAO XAO CHỢ CÁ LÀNG NGƯ PHỦ DẮNG DỎI CẦM VE LẦU TỊCH DƯƠNG
DẼ CÓ NGU CẦM ĐÀN MỘT TIẾNG
DÂN GIÀU ĐỦ KHẮP ĐÒI PHƯƠNG
Trang 22III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN
HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
- Tính quy phạm: là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu
+ Quan niệm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn của văn học
+ Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu có sẵn đã thành công thức + Thể loại văn học: quy định chặt chẽ ở từng thể loại
+ Thi liệu: sử dụng nhiều điển cố, điển tích
+ Thiên về tượng trưng, ước lệ.
- Sự phá vỡ tính quy phạm: là sự sáng tạo, phát huy cá tính sáng tạo về
cả nội dung và hình thức biểu hiện vượt ra ngoài những quy định trên
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
Trang 23- Trang nhã: trang trọng, tao nhã vẻ đẹp lịch lãm, thanh cao.
- Bình dị: bình thường và giản dị.
+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới cái tao nhã mĩ lệ
+ Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ
-Xu hướng bình dị:
+ Văn học ngày càng gắn bó với đời sống hiện thực:
- Khuynh hướng trang nhã:
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả
2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
+ Ngôn ngữ nghệ thuật: lời ăn tiếng nói hàng ngày
+ Hình tượng nghệ thuật: tự nhiên, giản dị
Trang 243 Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài
- Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học:
+ Ngôn ngữ: chữ Nôm
+ Thể loại: các thể thơ dân tộc
- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc:
+ Ngôn ngữ: chữ Hán
+ Thể loại: Chiếu, biểu, hịch, cáo
+ Thi liệu: Điển cố, điển tích