1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

195 785 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể hiện tình yêu quêhương đất nước, lòng căm thùgiặc sâu sắc, ca ngợi khángchiến và con người trong khángchiến, Tác phẩm tiêu biểu :Cảnh khuya Hồ Chí Minh,Tây tiến Quang Dũng… - Kịch, l

Trang 1

- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học

TT3 GV nêu câu hỏi : Văn học

I Khái quát về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975

- Nền văn học mới ra đời vàphát triển dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản gắn chặt với sựnghiệp đấu tranh giải phóngdân tộc nên thống nhất vềkhuynh hướng tư tưởng tổchức, quan niệm

- Hình thành kiểu nhà vănmới : nhà văn – chiến sĩ

2.Qúa trình phát triển và những HS ghi nhớ

Trang 2

chặng đường ? Nêu đặc điểm cơ

bản của chặng đường đầu tiên ?

HS:Dựa vào sgk tìm ý trả lời

a Chặng đường từ 1945 1954

-* Nội dung :

- Ca ngợi Tổ quốc và quầnchúng cách mạng, kêu gọi tinhthần đoàn kết, cổ vũ phong tràoNam tiến và biểu dương nhữngtấm gương anh dũng vì nướcquên mình

- Văn học gắn bó sâu sắc vớiđời sống CM và kháng chiến:

+ Văn học hướng tới đạichúng

+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc

và niềm tin tất thắng vào cuộckháng chiến

* Thành tựu:

- Truyện ngắn và kí mở đầucho văn xuôi kháng chiếnchống Pháp Với những tácphẩm tiêu biểu như : Một lầntới thủ đô (Nguyễn HuyTưởng), Làng (Kim Lân),Truyện Tây Bắc (Tô Hoài), Đấtnước đứng lên (Nguyên Ngọc)

- Thơ đạt được nhiều thành tựuxuất sắc Thể hiện tình yêu quêhương đất nước, lòng căm thùgiặc sâu sắc, ca ngợi khángchiến và con người trong khángchiến, Tác phẩm tiêu biểu :Cảnh khuya (Hồ Chí Minh),Tây tiến (Quang Dũng)…

- Kịch, lí luận nghiên cứu phêbình văn học chưa phát triểnnhưng đã có một số tác phẩm

có ý nghĩa và đáng chú ý như :Chị Hòa, Những người ở lại

b Chặng đường từ 1955 đến 1964

phẩm tiêu biểu được

kể tên trongsgk

Trang 3

TT5: GV nêu câu hỏi :Hiện thực

được các nhà văn tập trung phản

ánh trong chặng đường thứ hai là

* Thành tựu :

- Văn xuôi mở rộng đề tài, baoquát nhiều vấn đề, nhiều phạm

vi của hiện thực đời sống như

sự đổi đời của con người, khátvọng hạnh phúc với những tácphẩm : Vợ nhặt (Kim Lân),Mùa lạc (Nguyễn Khải)…

- Thơ phát triển manh mẽ, cónhiều tập thơ xuất sắc : Gíolộng (Tố Hữu), Riêng chung(Xuân Diệu)…

- Kịch dần phát triển, có nhiều tác phẩm đáng chú ý : Chị Nhàn (Đào Hồng Cẩm), Ngọn lửa (Nguyễn Vũ)…

 Dặn dò:

- Bài cũ:

+ Ghi nhớ những vấn đề trọng tâm của bài học:

+Hoàn cảnh LS XH giai đoạn 1945 đến 1975

+Những chặng đường phát triển và thành tựu đạt được

- Bài mới:

+Chuẩn bị chặng đường thứ ba từ năm 1965 đến 1975

+Những đặc điểm cơ bản của VH giai đoạn này

Trang 4

- Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học

TT1 :GV yêu cầu : Cho biết chủ

đề chính của vh giai đoạn này ?

HS : Dựa vào sgk trả lời

2.Qúa trình phát triển và nhữngthành tựu chủ yếu

c Chặng đường từ 1965 đến 1975.

* Nội dung : Chủ đề bao trùm là ca ngợitinh thần yêu nước và chủ nghĩaanh hùng cách mạng

* Thành tựu :

- Văn xuôi khắc họa thànhcông hình ảnh con người VNbất khuất, kiên cường, anhdũng Với những tác phẩm :Người mẹ cầm súng (NguyễnThi), Rừng xà nu (NguyễnTrung Thành)…

Trang 5

TT3: GV nêu câu hỏi khái

quát :So sánh các chặng đường

văn học em thấy nội dung phản

định : Nội dung tư tưởng của

nhiều tp chưa thật sâu sắc, cách

nhìn con người và cs còn đơn

giản, xuôi chiều, chưa khai thác

30 năm chiến tranh có những đặc

điểm cơ bản nào ?

HS : Dựa vào sgk trả lời

- Kịch có nhiều tác phẩm tạođược tiếng vang lớn như : Đạiđội trưởng của tôi (Đào HồngCẩm), Quê hương Việt Nam(Xuân Trình)…

Văn học vùng địch tạm chiếm( sgk )

3 Những đặc điểm cơ bản củavăn học VN từ 1945 đến 1975

Ba đặc điểm :

a Nền vh chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh

HS ghi nhớ một số tác phẩm tiêu biểu được

kể tên trongsgk

Trang 6

tượng chính được thể hiện trong

chúng biểu hiện như thế nào ?

HS : Quần chúng nhân dân vừa là

đối tượng phản ánh vừa là bạn

đọc

TT5 : GV yêu cầu : Trình bày

những biểu hiện của khuynh

hướng sử thi và cảm hứng lãng

mạn trong vh giai đoạn này ?

HS:Căn cứ sgk, trao đổi , phát

biểu

GV:Nhận xét chung, chốt :

chung của đất nước

- Đề tài Tổ quốc : Hình tượngchính là những chiến sĩ trênmặt trận vũ trang và những lựclượng trực tiếp phục vụ chiếntrường

- Đề tài xây dựng CNXH : Hìnhtượng chính là cuộc sống mới,con người mới

Hai đề tài này gắn bó mậtthiết với nhau

b Nền vh hướng về đại chúng

- Quần chúng nhân dân vừa làđối tượng phản ánh vừa là bạnđọc vừa là lực lượng sáng tác

- Nội dung :+Phản ánh đời sống nhân dânlao động, nói lên nỗi bất hạnhcủa họ trong xã hội cũ cũngnhư niềm vui, niềm tự hào của

họ về cuộc đời mới như Vợchồng A Phủ (Tô Hoài)

+Mọi tình cảm đặt trong mốiquan hệ với cộng đồng :

« Tôi cùng………

………giọt máu »Xuân Diệu

« Con gặp lại nhân dân

……….tay đưa »Chế Lan Viên

c Nền vh chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

* Khuynh hướng sử thi :

- Tập trung đề cập những vấn

đề có ý nghĩa lịch sử và có tínhchất toàn dân tộc

- Nhân vật chính : Tiêu biểucho lí tưởng chung của dân tộc,gắn số phận cá nhân với số

Trang 7

HĐ3 : Củng cố :

GV nêu câu hỏi để củng cố bài

học

-CH1 : vhVN gđ 1945 đến 1975 có

những đặc điểm gì ?

- CH2 : Tsao vhVN tư 194

đến1975 lại mang khuynh hướng

sử thi và cảm hứng lãng mạn ?

HS trả lời, GV nhận xét, định

hướng lại, củng cố bài học

phận đất nước Kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng

- Giọng điệu : Ngợi ca, trang trọng, hào hùng

* Cảm hứng lãng mạn : Thể hiện ước mơ, hướng tới tương lai Khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng

“Xẻ dọc

tương lai” “Trán cháy rực

bình minh”  Hai khuynh hướng trên hòa quyện vào nhau GV lấy vd minh họa  Dặn dò: - Bài cũ: Nắm những thành tựu của văn học từ năm 1965 đến 1975 Những đặcu điểm cơ bản của văn học từ năm 1945 đến năm 1975 - Bài mới:

+Chuẩn bị phần tiếp theo VH VN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

PHẦN BỔ SUNG

Trang 8

Tiết 3 : Văn học sử Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX A.Mục tiêu: Giúp HS : - Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975 và những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn 1975, nhất là từ 1986 đến hết thế kỉ XX - Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa các kiến thức đã học về vhVN từ CMT8 1945 đế hết thế kỉ XX B Phương pháp - phương tiện: 1 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, nêu vấn đề, thảo luận

2 Phương tiện :

GV: Giáo án, sgv

HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt

C Tiến trình bài dạy:

 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GHI CHÚ

Hoạt động 1 : Tìm hiểu VH VN

từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

TT1 : GV yêu cầu: Dựa vào sgk,

trình bày hcls, xh, vh của VN 15

năm cuối tk xx ?

HS:Dựa vào sgk trình bày ngắn

gọn

GV:Nhận xét, hệ thống lại :

TT2 : GV yêu cầu : Vh giai đoạn

này có những đổi mới ntn cả về nd

I Khái quát về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

- Đất nước thoát khỏi chiến tranh và hoàn toàn độc lập

- Từ 1986, đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên thế giới Văn học cũng đi vào đổi mới

2 Những chuyển biến và một

số thành tựu ban đầu

Trang 9

XX lại cần đổi mới ?

- CH 2 : VH giai đoạn này có

những chuyển biến và thành tựu

Mang tính chất hướng nội,quan tâm nhiều đến số phận cánhân trong đời thường

* Thể loại :

- Văn xuôi phát triển mạnh

mẽ, đặc biệt là phóng sự và kí

- Kịch có một số tác phẩm gâyđược tiếng vang lớn

- Lí luận, nghiên cứu phê bìnhvăn học cũng có sự đổi mới vềphương pháp

 VhVN từ 1975 đến hết tk xxvận động theo khuynh hướng

« dân chủ hóa » mang tínhnhân bản, nhân văn sâu sắc

III Kết luận

- VhVN từ 1945 đến 1975 hìnhthành và phát triển trong hoàncảnh đặc biệt, phát triển qua bachặng đường, mỗi chặng đều

có những thành tựu riêng

- Từ sau 1975, nhất là từ 1986 vhVN bước vào thời kì đổi mới

HS ghi nhớ một số tác phẩm tiêu biểu được

kể tên trongsgk

 Dặn dò:

- Bài cũ: Nắm những vấn đề trọng tâm của bài học (Mục I2, I3, II2), chuẩn bị

kiến thức cho tiết bám sát sau

- Bài mới: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí: xem lại phần phân tích đề, lập dàn

ý trong bài văn nghị luận, cách làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí

PHẦN BỔ SUNG

Trang 10

Tiết bám sát Tuần 1 Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

A/ Mục tiêu cần đạt:

- Nắm kỹ một số vấn đề cơ bản của VHVN từ 1945-1975

- Trọng tâm: Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975

B/ Phương pháp, phương tiện:

Giáo viên cho HS đọc kĩ phần lí thuyết ở sgk đưa ra một số ví dụ để cho HS thảo luận sau đó giáo viên chốt lại để minh họa cho những đặc điểm của VHVN g/

đ này

C/ Tiến trình giờ dạy:

*Ổn định lớp

*Bài cũ:

* Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV&HS

HĐ1: HS tìm hiểu sâu hơn

những đặc điểm cơ bản của

VH g/đ 1945-1975

TT1: VHVN g/đ này có

những đặc điểm nào?

HS trả lời GV chốt lại

TT2: Những biểu hiện của

nền VH theo hướng CM hóa

là gì?

HS trả lời GV chốt lại

TT3: Tính đại chúng của VH

g/đ này biểu hiện ntn?

HS trả lời GV chốt lại

I/ Những đặc điểm cơ bản của VHVN G/Đ 1945-1975:

1/ Nền VH chủ yếu vận động theo hướng CM hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:

- Hình thành kiểu nhà văn mới mang trong máu thịt tinh thần CM: Nhà văn

- chiến sĩ

- Đề tài chủ yếu: Hiện thực CM Nội dung tư tưởng: lí tưởng CM

2/ Nền VH hướng về đại chúng:

- Nhân dân vừa là đối tượng phản ánh vừa là đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lựa chọn sáng tác cho VH

- Nhà văn gắn bó sâu sắc với nhân dân

có nhận thức đúng đắn và tình cảm tốt đẹp với nhân dân

Trang 11

“Con gặp lại nhân dân như suối cũ

Cỏ đón giêng hai chim én gập mùaNhư đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữaChiếc nôi ngừng bỗng tay đưa”

3/ Nền VH mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

Khuynh hướng sử thi:

- Đề tài: Phản ánh một số ván đề cơbản có ý nghĩa sống còn đối với dântộc

- Nhân vật: Tiêu biểu cho lí tưởngchung của cộng đồng, dân tộc, gắn bó

“Em là cô gái hay nàng tiên

Em có tuổi hay không có tuổiMái tóc em hay là mây là suốiThịt da em hay là sắt là đồng”

Hay:

“Còn một giọt máu tươi còn đập mãiKhông phải cho em cho lẽ phải trên

đờiCho quê hương em cho tổ quốc loài người” - Tố Hữu -

“Và anh chết khi anh đang đứng bắnMáu anh phun theo lửa đạn cầu vồng”

“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”

“Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước

Trang 12

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài

tập

HĐ3: Củng cố

Mà lòng phơi phới dậy tương lai”

“Những đêm dài hành quân nung nấu Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu”

II/ Luyện tập:

Phân tích bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng để thấy: Khuynh hướng

sử thi, Cảm hứng lãng mạn

* Dặn dò:

Bài cũ:

Về nhà nắm lại toàn bộ nội dung bài học

Làm bài tập phần luyện tập

Bài mới:

Soạn bài: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

PHẦN BỔ SUNG

Trang 13

Tiết 4: Làm văn Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / / NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A Mục tiêu:

Giúp HS: - Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, trước hết là nắm kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý

- Có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

B Phương pháp - phương tiện:

1 Phương pháp :

Khai thác ngữ liệu, thảo luận nhóm, rút ra nội dung bài học

2 Phương tiện:

GV: Giáo án

HS: Phần chuẩn bị bài, sgk

C Tiến trình bài dạy :

Bài cũ: - Thế nào là nghị luận? Em đã từng gặp những kiểu bài nghị luận

nào?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NỘI DUNG BÀI HỌC GHI CHÚ

HĐ1: HdHS tìm hiểu đề và lập

dàn ý

TT1: GV ghi đề bài lên bảng và

nêu câu hỏi: Câu thơ trên của TH

nêu vấn đề gì?

HS: Suy nghĩ, trao đổi, phát biểu

GV: Nhận xét, chốt

TT2: GV yêu cầu HS thảo luận:

Thế nào được coi là sống đẹp?

Để sống đẹp cần có những phẩm

chất gì?

HS: Thảo luận, suy luận, phát

biểu

GV: Nhận xét, định hướng:

1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý

Đề bài (sgk)

a Tìm hiểu đề:

* Lẽ sống đẹp của con gười

- Sống đẹp: Sống có văn hóa, biết

cống hiến

- Muốn sống đẹp cần:

+ Có lí tưởng (mục đích sống)

+ Có tâm hồn lành mạnh

+ Có trí tuệ( kiến thức)

+ Biết hành động tích cực

Trang 14

TT4: GV hỏi: Bài viết cần sử

dụng tư liệu thuộc lĩnh vực nào?

HS: Xác định, trả lời

GV: Nhận xét, chốt:

TT5: GV hỏi: Giới thiệu vấn đề

nên viết theo cách nào?

Hs phát biểu

GV nhận xét, nhấn mạnh: Tùy

theo khả năng và sở thích để có

cách giới thiệu phù hợp Nên dẫn

chứng nguyên văn câu thơ của

TH, ngoài ra có thể đưa một số ý

kiến tương đồng rồi nêu luận đề

TT6: GV yêu cầu:- Phân tích

các khía cạnh biểu hiện lối sống

đẹp?

- Giới thiệu một số tấm gương

sống đẹp trong đời sống cũng

như trong văn học mà em biết?

HS: Thảo luận nhóm, đại diện

nhóm phát biểu

GV: Yêu cầu nhận xét, sau đó

nhận xét chung, định hướng lại

- Giải thích khái niệm sống đẹp

- Phân tích các khía cạnh biểuhiện lối sống đẹp (4 biểu hiện)

- Giới thiệu một số tấm gươngsống đẹp

Vd: Hình ảnh Hồ Chí Minh:

+ Tình yêu vô hạn với nhân loại

+ Suốt đời phấn đấu và có nhữngcống hiến vĩ đại cho dân tộc

+ Lãnh tụ, danh nhân văn hóa thếgiới

+ Khiêm tốn, giản dị, suốt đời

“Trung với nước, hiếu với dân”,tất cả vì hạnh phúc của nhân dân

 Sống vô cảm

Trang 15

TT7: GV nêu câu hỏi: Đối với

phần kết bài, yêu cầu phải sử

dụng lời văn như thế nào? để đạt

hiệu quả?

HS trao đổi, phát biểu

GV: Nhận xét, nhấn mạnh: Lời

văn phải mang tính chất khẳng

định, thể hiện được chính kiến

của bản thân

HĐ2: Củng cố

TT1: GV yêu cầu: Từ kết quả

thảo luận em hãy rút ra cách làm

bài nghị luận về một tư tưởng,

 Sống thiếu văn hóa

+ Bài học cho bản thân, phấn đấu

để có lối sống đẹp

* Kết bài:

- Khẳng định ý nghĩa của cáchsống đẹp

2 Cách làm kiểu bài nghị luận

về một tư tưởng , đạo lí.

+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhậnthức và hành động cho bản thân

* Hình thức (kĩ năng):

- Phối hợp các thao tác lập luận:

Phân tích, so sánh, bác bỏ, bìnhluận

- Diễn đạt ngắn gọn, trong sáng,không mắc lỗi về chính tả, dùng

từ, ngữ pháp, nêu được cảm nghĩriêng của bản thân

* Luyện tập

Bài tập 1:

- Vấn đề nghị luân: Văn hóa và sựkhôn ngoan cả con người

- Đặt tên cho văn bản: Văn hóa và

sự khôn ngoan của con người,

Văn hóa và trí tuệ

Trang 16

+ Kết hợp nhiều kiểu câu

+ Trích dẫn ý kiến dưới dạng thơ

 Dặn dò:

- Bài cũ: + Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Tiếp tục làm bài tập 2 phần luyện tập

- Bài mới: “ Tuyên ngôn Độc lập ”

+ Đọc trước bài học, tập trung tìm hiểu kĩ quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM

+ Đọc lại các bài thơ: “Cảnh khuya”, Rằm tháng giêng”, “Chiều tối”

Hiểu được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp văn học quang điểm sáng

tác và những đặc điểm cơ bản trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh B/ Phương pháp, phương tiện:

- Sử dụng phương pháp thảo luận, phát vấn sau đó GV nhấn mạnh khắc sâunhững ý chính

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

C/ Tiến trình giờ dạy:

Hồ Chí MinhNăm 1911: Ra đi tìm đường cứu nướcNăm 1919: Đưa bản yêu sách đến hộinghị Vécxay

Năm 1920: dự đại hội TuaNăm 1930: Thành lập Đảng Cộng SảnViệt Nam

Năm 1941: Trở về nước tiếp tục hoạt

Trang 17

TT2: Khi viết văn Hồ Chí

Minh quan tâm nhiều đến

Năm 1946: Làm chủ tịch nước đến khimất

Hồ Chí Minh không chỉ là một

nhà yêu nước, cách mạng vĩ đại mà còn là một nhà thơ nhà văn lớn.

II/ Sự nghiệp văn học:

1/ Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh:

- Văn chương là thứ vũ khí chiến đấulợi hại, phục vụ đắc lực cho sự nghiệpcách mạng

“Nay ở xung phong”

- Văn chương phải có tính chân thật vàtính dân tộc

- Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến đối

tượng tiếp nhận, mục đích sáng tác đểlựa chọn nội dung và hình thức thểhiện Người luôn đặt câu hỏi: Viết choai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viếtnhư thế nào?

2/ Di sản văn học:

a/ Văn chính luận:

- Mục đích : đấu tranh chính trị, tấncông kẻ thù và thực hiện nhiệm vụcách mạng

- Tác phẩm tiêu biểu: Lời than vãngcủa bà Trưng Trắc (1922) vi hành

GV giảithích kháiniệm

“thép”,xungphong đểthấy đượcyêu cầu đổimới củathời đại vànhà văn

Trang 18

TT5: Tập thơ tiêu biểu nhất

- Nghệ thuật: Đa dạng về bút pháp,hồn thơ tinh tế vừa cổ điển vừa hiệnđại, hình ảnh thơ luôn vận động hướng

về sự sống và tương lai

3/ Phong cách nghệ thuật:

- Độc đáo và đa dạng

- Văn chính luạn ngắn gọn, súc tích,lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng đầy thuyết phục

- Truyện kí : NT trào phúng sắc bén,tiếng cười nhẹ nhàn, hóm hỉnh nhưngthâm thúy sâu cay

- Thơ ca: Giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, kếthợp nhuần nhuyễn giữa cổ điển vàhiện đại

III/ Kết luận:

Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh

thần vô giá gắn liền với sự nghiệp giảiphóng dân tộc

Trang 19

+ Lưu ý các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng việt

- Xem lại phần lời nói sản phẩm của cá nhân trong bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (lớp 11)

PHẦN BỔ SUNG

Tiết 6: Tiếng Việt Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / / GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT A Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận thức được sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau - Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng, đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẫn đục tiếng Việt B Phương pháp - phương tiện: 3 Phương pháp : Kết hợp lí thuyết và ví dụ minh họa, trao đổi, thảo luận 2 Phương tiện: GV: Giáo án, tư liệu HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt D Tiến trình bài dạy :  Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG BÀI DẠY GHI CHÚ HĐ1: Tìm hiểu những biểu hiện trong sáng của tiếng việt TT1: sự trong sáng của tiếng việt biểu hiện qua những phương diện phẩm chất nào? HS: Trả lời 3 phương diện I/ Sự trong sáng của tiếng việt Biểu hiện: 1/ Tuân thủ hệ thống chuẩn mực và qui tắc của tiếng việt: - Tuân thủ các qui tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu,dựng đoạn trong khi tạo thành văn bản - Ví dụ: Phát ân n và l , t và tr

Trang 20

TT2: Thế nào là lai căn pha

tạp?

HS: Lạm dụng, tùy tiện,

tiếng nước ngoài

TT3: Thế nào là lời nói văn

hóa, lịch sự?

HS: lời nói phải lịch sự, dịu

dàng, cách xưng hô phải

phù hợp với đối tượng

- Sự trong sáng của tiếng

việt biểu hiện như thế nào?

Không sử dụng tùy tiện lạm dụng các

từ ngữ nước ngoài:

- Ví dụ: Mobiphone, fan, em xi, ok,huynh đệ, tỷ muội

3/ Tính văn hóa lịch sự của lời nói:

- Khi giao tiếp lời nói phải lịch sự, dịudàng, cách xưng hô phải phù hợp vớiđối tượng:

- Ví dụ: anh, em ,chị, ông, bà, cô,con

II/Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt:

- Phải có tình cảm yêu mến và ý thứcquí trọng tiếng việt

- Phải có những hiểu biết cần thiết vềtiếng việt như dùng từ, đặt câu, phátâm

- Có ý thức và thói quen sử dụng tiếngviệc theo đúng chuẩn mực, qui tắcchung, sao cho lời nói vừa hay vừađúng vừa có văn hóa, tránh lai căn phatạp

2/ Sgk:

Tôi sông Dòng chảy,vừa nhận- mình những khác

Dòng vậy: một tộc, nhưng bỏ,từ đem lại

Trang 21

- Về nhà làm bài tập 3 sgk

* DẶN DÒ:

Bài cũ:

- Về nhà làm bài tập 3 sgk

- Nắm lại toàn bộ nội dung bài học

+ Các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng việt

+ Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

Bài mới:

- Soạn bài TNĐL (TT)

- Tiết sau viết bài số 1 - NLXH về một tư tưởng đạo lí

- Nắm lại những vấn đề cơ bản trong bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.Tiết sau học bám sát

- Có khả năng nhận biết và làm dạng đề này

B/ Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Ôn luyện, phát vấn, gợi mở cho HS thảo luận nhóm và làmmột số bài tập

- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án

C/ Tiến trình bài dạy:

cho HS thảo luận lập dàn ý

1/ Anh (chị) có suy nghĩ gì về câu

nói sau: “Tình thương là hạnh phúc

của con người”

a/ Tìm hiểu đề:

- ND NL: Tình thương là hạnh phúccủa con người

Trang 22

Đại diện các nhóm trình bày

- Hạnh phúc: Khi con người thỏa mảnnhu cầu nào đó nhờ nổ lực của bảnthân hoạt xuất phát từ lòng nhân áiyêu thương của người khác

Biểu hiện của tình thương:

- Yêu quê hương đất nước

- Yêu con người

- Yêu người thân gia đình

- ND NL: Tha hóa về đạo đức của một

số học sinh hiện nay

- Thao tác: g/t, p/t, c/m, b/l

- Tư liệu: Cuộc sống

b/ Lập dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu chung về vấn đề

tha hóa đạo đức và đạo đức của HShiện nay

Thân bài:

Giải thích khái niệm

- Tha hóa: Biểu hiện không tốt về đạođức

- Đạo đức: Là những qui tắc chuẩnmực chung của xã hội

Biểu hiện của sự tha hóa:

- Bỏ tiết, trốn học

Trang 23

HĐ3: Củng cố

TT1: Nắm đựoc các bước

lập dàn ý

- Vi phạm nội qui nhà trường

Vô lễ với giáo viên

- Nâng cao ý thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập

HS thực hiện bài viết cả mình

C Tiến trình bài dạy :

Trang 24

Tổng số

0 câu 0đi

ểm

0 câu 0đi

ểm

0 câu 0đi

ểm

1 câu 10đ

b Cấu trúc bài: 1 câu.

c Cấu trúc câu hỏi: 1 câu

ĐỀ:

Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh (chị) về lòng yêu thương con người của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A Yêu cầu về kĩ năng

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội có bố cục 3 phần

- Học sinh hiểu đề, có định hướng giải quyết vấn đề đúng đắn; có lí lẽ

và dẫn chứng thuyết phục, sát hợp, lập luận chặt chẽ

- Hạn chế các lỗi diễn đạt, chữ rõ, bài sạch

B Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể trình bày nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp

lí; cần làm rõ các ý chính sau:

- Lòng yêu thương là sự đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu Là một trong

những phẩm chất cao đẹp của con người

2 điểm

- Lòng yêu thương có những biểu hiện: Cảm thương, quan tâm, giúp đỡ

những người có cảnh ngộ bất hạnh, khó khăn trong cuộc sống; yêu mến

và trân trọng những người có phẩm chất, tình cảm cao đẹp

3.5 điểm

- Ý nghĩa của lòng yêu thương: Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa

người với người; bồi đắp cho tâm hồn tuổi trẻ trong sáng, cao đẹp

hơn

3.5 điểm

- Rút ra bài học nhận thức và hành động: Phê phán những biểu hiện vô

cảm của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay; cần sống có lòng yêu thương

Trang 25

+ Học sinh có những sáng kiến riêng hợp lý thì vẫn được chấp nhận.

+ Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kiến thức và

kĩ năng

 Dặn dò:

- Bài cũ: + Ghi lại đề bài.

+ Lập dàn ý cho cả đề bài

- Bài mới: “ Tuyên ngôn Độc lập” – phần tác phẩm.

+ Đọc lại quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM + Đọc, chia bố cục văn bản

+ Trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn học bài trong phần hướngdẫn học bài – sgk

C Tiến trình bài dạy:

 Bài cũ: - Trình bày những quan điểm sáng tác của HCM?

- Nêu những đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của HCM?

Cho ví dụ minh họa?

TT1: GV yêu cầu: Hãy tóm tắt

những ý cơ bản trong phần tiểu

đã soạn thảo văn bản này

- Ngày 02/9/1945Người thay mặt

Tiết 1

Trang 26

HS đọc diễn cảm, giọng điệu phù

hợp với nội dung từng đoạn

Hà Nội, khai sinh ra nướcVNDCCH

2 Gía trị:

- Lịch sử: TNĐL là một văn kiệnlịch sử trọng đại tuyên bố chấmdứt chế độ thực dân phong kiến ởViệt Nam, mở ra một kỷ nguyênmới - Kỷ nguyên độc lập tự chủcủa dân tộc

- Văn học: TNĐL là một áng vànchính luận đặc sắc

3 Mục đích sáng tác:

Nhằm công bố nền độc lập, tự docủa dân tộc, khai sinh ra nướcViệt Nam mới

4 Bố cục:

- Đoạn 1: Đầu … “không ai chốicãi được.”: Khẳng định quyền conngười và quyền các dân tộc

- Đoạn 2: Tiếp…”phải được độclâp!.”: Tố cáo tội ác của thực dânPháp Bác bỏ luận điệu dối trá củathực dân Pháp và xóa bỏ tất cảđặc quyền của chúng trên đấtnước ta

- Đoạn 3: Còn lại: Lời tuyên ngôn

và ý chí bảo vệ nền độc lập, tự docủa dân tộc Việt Nam

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nêu nguyên lí về quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của con người ( Cơ sở pháp lí):

- Trích dẫn nguyên văn:

+Tuyên ngôn độc lập của Mĩ

Trang 27

HS: TNĐL của Mĩ, nhân quyền

và dân quyền pháp

TT3: Vì sao Bác lại chọn hai bản

tuyên ngôn này làm cơ sở?

HS: Cả hai bản tuyên ngôn đề đề

Cả hai bản tuyên ngôn đề đềcập đến quyền tự do bình đẳngcủa con người

-Từ những cơ sở pháp lí đó Báckhẳng định:

+Quyền tự chủ bình đẳng của conngười VN

+Suy rộng ra quyền tự do bìnhđẳng của các dân tộc trên thế giới

Cách suy luận hợp lí đây lànhững đóng góp riêng của người

và lịch sủ tư tưởng nhân loại

=>Hồ Chí Minh đã sử dụng NT

“Lấy gậy ông đập lưng ông” đểtranh luận ngầm với Pháp và Mĩbuộc Pháp và Mĩ phải công nhậnquyền tự do bình đẳng của conngười Việt Nam như một chân lí

 Dặn dò:

- Bài cũ: +Nắm nd các phần của vb

+Mục đích và giá trị của bản tuyên ngôn

+ Bản TNĐL ra đời dựa trên những cơ sở pháp lí gì?

- Bài mới : +Soạn phần tiếp theo của bản TN

+Nắm những tội ác của thực dân Pháp

Trang 28

F Tiến trình bài dạy:

 Bài cũ: - Nêu những cơ sở pháp lí của bản TN?

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nêu nguyên lí về quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc của con người ( Cơ sở pháp lí):

Trang 29

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

những tội ác của thực dân Pháp?

TT1: GV hỏi: Tác giả đã tố cáo

những tội ác gì của thực dân

Pháp?.

HS bám sát vb, trả lời

GV nhận xét chung, chốt:

TT2: GV yêu cầu: Nhận xét về nt

trong việc tố cáo tội ác của thực

dân P trong đoạn văn trên?

HS suy nghĩ, trả lời

G nhận xét, chốt:

TT3: GV: Yêu cầu: Nhận xét

hiệu quả của các biện pháp nt và

giọng điệu trong đoạn văn?

HS suy nghĩ, phát biểu

GV nhận xét chung, định hướng

lại:

TT4: GV hỏi: Để đập tan luận

điệu giảo trá của thực dân P tg

a Tố cáo tội ác của thực dânPháp:

- Dùng từ chuyển nghĩa: “tắm” gây ấn tượng mạn mẽ

- Điệp từ: “chúng”  kích độnglòng căm uất của đồng bào với kẻthù

 Tác giả phơi bày tội ác củathực dân Pháp rành rọt trước nhân

ta và thế giới Giọng văn đanhthép hùng hồn, lí lẽ xác thực,không chối cãi được , đồng thờithể hiện tình cảm xót thương củatác giả đối với nỗi đau của dântộc

b Bác bỏ luận điệu dối trá củathực dân Pháp:

- Dẫn chững các sự kiện:

+ Mùa thu 1940+ Sự kiện ngày 9 tháng 3

+ Sự kiện Yên Bái, Cao Bằng

 Dẫn chứng, lí lẽ chính xác,sáng tỏ

- Lặp kết cấu cú pháp:

+ Sự thật là…

+ Sự thật là…

 Nhấn mạnh sự thật VN khôngcòn là thuộc địa của P

 Tác giả đã bẻ gãy luận điệu

“khai hoá”, :bảo hộ » của chínhphủ P với thái đọ cương quyết,

HS gạch chân nội dung tội

ác của Pháp

ở sgk.

Trang 30

TT5: GV nêu câu hỏi: Từ việc

nhấn mạnh sự thật trên, tg hướng

tới mục đích gì?

HS trao đổi, bám sát vb, trả lời

GV nhận xét chung, chốt lại:

TT6: GV hỏi: Thông điệp đưa ra

với thái độ ntn? Biểu hiện cụ thể

với những từ ngữ nào?

HS trả lời

GV nhận xét, khẳng định lại:

TT7: GV nêu yêu cầu: Nêu

những ý chính trong lời tuyên

ngôn?

HS bs vb, phát biểu

GV nhận xét chung, chốt:

HĐ2: Hd tổng kết

TT1: GV yêu cầu: Hãy khái quát

giá trị nội dung và nghệ thuật

- Kêu gọi cộng đồng quốc tế côngnhận quyền độc lập của VN

 Thông điệp đưa ra với thái độdứt khoát, cương quyết, đanhthép: “thoát li hẳn”, “xóa bỏ hết”,

“xóa bỏ tất cả” Thiết tha và mãnhliệt : « Dân tộc đó…tự do !»

3 Lời tuyên ngôn

VN mới

- Đây là tác phẩm kết tinh lí tưởngđấu tranh giải phóng dân tộc vàtinh thần yêu chuộng độc lập, tự

do của HCM nói riêng và của dântộc VN nói chung

Trang 31

- Về nội dung, tư tưởng, tình cảm.

- Về nghệ thuật

- Sức sống của tác phẩm

2 Bài tập về nhà

So sánh sự giống và khác nhaugiữa các tác phẩm :« Bài thơthần »(Lý Thường Kiệt),« BìnhNgô đại cáo »(Nguyễn Trãi),

- Bài mới : +Nắm các phương diện về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

+ Xem các bt ở sbt để chuẩn bị cho tiết bs tiếp theo

Soạn bài: “ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ củadân tộc”

+ Đọc bài về tác gia Nguyễn Đình Chiểu sách Ngữ văn 11

+ Xem lại các tp: “Lục Vân Tiên”, “Chạy giặc”, “ Văn tế nghĩa sĩCần Giuộc”

Trang 32

- Ôn tập lại kiến thức về lí thuyết

- Vận dụng lí thuyết để nhận biết lỗi và sửa chữa

- Có ý thức nói và viết đúng chuẩn để giữ gìn trong sáng của tiếng việt

B/ Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: GV ôn lại lí thuyết, đưa ra một số bài tập hướng dẫn học sinhthảo luận nhóm và tìm lỗi để sửa chữa đảm bảo sự trong sáng của tiếng việt

- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án

C/ Tiến trình bài dạy:

1/ Bài tập 1: Chỉ ra các lỗi trong các

câu sau và chữa lại cho đúng:

a/ Qua tác phẩm TNĐL đã cho chúng

ta thấy những tộc ác dã man tàn bạocủa TDP

Trang 33

Cách sửa: Anh thanh niên đã đánh têncướp kẻ dật túi xách của cô gái.

2/ Bài tập 2:

Hãy chỉ ra những từ nước ngoài dùngkhông cần thiết và thay bằng từ tiếngviệt thích hợp

a/ Hôm qua lớp tôi tổ chức liên hoancuối năm rất vui vì có sự tham dự củathầy chủ nhiệm cũ cùng phu nhân củathầy

b/ Hà là một fan rất hâm mộ của ca sĩĐan Trường:

Bài làm:

a/ Phu nhân - Vợb/ fan - khán giả

3/ Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn

(chủ đề tự chọn) và chỉ ra đoạn văn đóđược viết theo phương pháp nào: Diễndịch, qui nạp, tổng phân hợp và chỉ rõcâu chủ đề của đoạn

* DẶN DÒ:

Bài cũ:

- Về nhà nắm lại toàn kiến thức lí thuyết

- Làm thêm một số bài tập để củng cố kiến thức

Bài mới: Soạn bài “ Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ của

dân tộc

- Đọc lại bài tác gia Nguyễn Đình Chiểu ở sách ngữ văn 11

Trang 34

- Xem lại các tác phẩm: “Lục Vân Tiên”, “Chạy giặc”, “Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc”

PHẦN BỔ SUNG

- Thấy được vẻ đẹp hình thức của bài nghị luận, cách nêu vấn đề độc đáo,hùng hồn giàu màu sắc biểu cảm

- Rèn luyện kỹ năng đọc văn nghị luận

B/ Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề và hình thức thảo luận trảlời câu hỏi ở sách giáo khoa

- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án

C/ Tiến trình bài dạy:

Trang 35

2 Văn bản:

a.Hoàn cảnh ra đời:

- Tác phẩm được viết nhân 75 nămngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1888) và đăng trên tạp chí văn học

- Khẳng định mối quan hệ giữa vănhọc và đời sống khơi dậy tinh thần yêunước của dân tộc Việt Nam

c Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu Một trăm năm:

Nguyễn Đình Chiểu Nhà thơ lớn củadân tộc

- Phần 2: Tiếp Văn hay của LụcVân Tiên: Những ý kiến mới mẻ khẳngđịnh về thơ văn của Nguyễn ĐìnhChiểu

- Phần 3: Còn lại: Đánh giá về NguyễnĐình Chiểu và thơ văn của Ông

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đặt vấn đề:

- Vấn đề đặt ra: Cần phải có cái nhìnđúng đắn, toàn diện, mới mẻ vềNguyễn Đình Chiểu

“Ngôi sao lúc này”

Nghệ thuật so sánh, liên tưởng.

- Lí do: NĐC là nhà thơ lớn nhưngchưa được tỏa sáng

+ Người ta chỉ biết Nguyễn ĐìnhChiểu là tác giả của LVT mà hiểu về

Trang 36

TT3: Em có nhận xét gì về

cách đặt vấn đề?

HS: Cụ thể sinh động

Ở phần này t/g trình bài

những luận điểm nào?

HS: Thảo luận theo nhóm

và nêu các luận điểm

TT4: Luận điểm này được

thức được thiên chức của

văn chương là chiếc cầu nối

giữa tình yêu thương và đạo

2 Giải quyết vấn đề:

a/ Luận điểm 1: Cuộc đời và quan

điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu

* Luận cứ:

- Cuộc đời:

+ NĐC là nhà nho yêu nước

+ Song vào lúc nước nhà lâm nguy,Vua nhà Nguyễn can tâm bán nước chogiặc

+ Vì mù nên hoạt động yêu nước chủyếu là thơ văn

+ Luôn giữ vững khí tiết của một nhànho bất hợp tác với giặc

“ Chở bao chẳng tà”

+ Cầm bút viết văn là một thiên chức,phê phán kẻ lợi dụng văn chương làmđiều phi nghĩa

“Thấy nay thực hư”

* Nghệ thuật nghị luận: Luận điểm đưa

ra khái quát, dẫn chứng, lí lẽ cụ thể,tiêu biểu

Nguyễn Đình Chiểu là một tấmgương anh dũng, cuộc đời và thơ văn

Trang 37

+ Nắm luận điểm 1 của văn bản.

- Bài mới: + Soạn phần còn lại của văn bản

+ Chú ý: giá trị thơ văn yêu nước của NĐC và tác phẩm Lục Vân Tiên,

- Thấy được vẻ đẹp hình thức của bài nghị luận, cách nêu vấn đề độc đáo,hùng hồn giàu màu sắc biểu cảm

- Rèn luyện kỹ năng đọc văn nghị luận

B/ Phương pháp, phương tiện:

- Phương pháp: Kết hợp phương pháp nêu vấn đề và hình thức thảo luận trảlời câu hỏi ở sách giáo khoa

- Phương tiện: SGK, SGV, giáo án

C/ Tiến trình bài dạy:

*Ổn định lớp

Trang 38

*Bài cũ: Nêu những tội ác của TDP mà HCM vạch ra trong bản tuyên ngônđộc lập?

TT3: Qua luận điểm này tác

giả muốn đề cao vai trò gì?

Của thơ văn NĐC?

HS phát hiện

GV chốt lại

I.Tìm hiểu chung:

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đặt vấn đề:

2 Giải quyết vấn đề:

a/ Luận điểm 1:

b.Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của

Nguyễn Đình Chiểu làm sống lạiphong trào kháng Pháp oanh liệt vàbền bỉ của nhân dân nam bộ

- Thơ văn yêu nước của NĐC cónhững đóa hoa hòn ngọc đẹp “ Xúccảnh”

* Nghệ thuật: Văn viết rõ ràng, lậpluận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể

Thơ văn yêu nước của NĐC là tấm gương phản chiếu lịch sử của một thời khổ nhục đau thương mà anh dũng.

=> Đề cao tính chiến đấu và đóng góp lớn của thơ văn NĐC vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.

c Luận điểm 3: LVT là một tác phẩm

lớn của Nguyễn Đình Chiểu:

Chỉ ra cái hay cái đẹp của nội dung vànghệ thuật:

- ND: Nó là một bản trường ca ca ngợiđạo đức và chính nghĩa ở đời

Trang 39

3 Kết thúc vấn đề:

- Khẳng định vị trí của NĐC trong nềnvăn học dân tộc

- Nêu cao sứ mệnh lịch sử của ngườichiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng

=> NĐC là một tấm gương yêu nước,một nhà thơ nhà văn lớn của dân tộc

III Tổng kết:

1 Nội dung:

Khẳng định vẻ đẹp của con người vàgiá trị cơ bản của thơ văn NĐC ,địnhhướng cho người đọc khi nghiên cứu,tìm hiểu về tác giả

2 Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, luận điểm và cáchlập luận trong sáng, có sức thuyết phụcngười đọc

- Lời văn có tính khoa học, vừa có màusắc văn chương vừa khách quan; ngônngữ giàu hình ảnh

 Dặn dò:

- Bài cũ: + Đọc kĩ vb, tìm và phân tích các yếu tố nt đặc sắc trong vb.

- Bài mới: “ Mấy ý nghĩ về thơ”, “Đô – xtôi – ép – xki”.

Trang 40

- MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ – NGUYỄN ĐÌNH THI

- ĐÔ – XTÔI – ÉP – XKI - X XVAI - GƠ

G Mục tiêu:

Giúp HS: - Qua văn bản “Mấy ý nghĩ về thơ” thấy được:

+ Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi

+ Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ

- Qua văn bản : “Đô – Xtôi – Ép – Xki” thấy được:

+ Cách viết một bài văn nghị luận về chân dung văn học: thân thế,

sự nghiệp, vị trí, đóng góp của nhà văn

+ Nắm được đôi nét về nhà văn Đô- Xtôi – Ép – Xki

H Phương pháp - phương tiện:

1.Phương pháp:

Ngày đăng: 07/02/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong thơ - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
2. Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong thơ (Trang 41)
TT5: Hình ảnh thơ là gì? - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
5 Hình ảnh thơ là gì? (Trang 44)
Hình ảnh nào? - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
nh ảnh nào? (Trang 71)
Hình ảnh nào? Hình ảnh đó được - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
nh ảnh nào? Hình ảnh đó được (Trang 99)
Hình ảnh nào? Hình ảnh đó được - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
nh ảnh nào? Hình ảnh đó được (Trang 101)
TT6: Hình ảnh đất nước đau - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
6 Hình ảnh đất nước đau (Trang 120)
Hình ảnh đất nước gần gũi thân thương. - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
nh ảnh đất nước gần gũi thân thương (Trang 126)
Hình   ảnh thơ   GV diến   giải thêm. - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
nh ảnh thơ GV diến giải thêm (Trang 130)
1. Hình ảnh bà và cháu - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1. Hình ảnh bà và cháu (Trang 132)
1. Hình ảnh bà và cháu - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1. Hình ảnh bà và cháu (Trang 139)
Câu hỏi 1: Hình tượng con sóng - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
u hỏi 1: Hình tượng con sóng (Trang 143)
1. Hình ảnh người nghệ sĩ tự do Lor – ca - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1. Hình ảnh người nghệ sĩ tự do Lor – ca (Trang 152)
Hình ảnh dòng sông trong 2 câu - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
nh ảnh dòng sông trong 2 câu (Trang 155)
Hình thức nghệ thuật đặc biệt; lặp từ ngữ, lặp kết cấu, điệp từ, hình ảnh chồng lên nhau, nối tiếp nhau - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Hình th ức nghệ thuật đặc biệt; lặp từ ngữ, lặp kết cấu, điệp từ, hình ảnh chồng lên nhau, nối tiếp nhau (Trang 161)
1. Hình tượng dòng sông Đà - bai 12.KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
1. Hình tượng dòng sông Đà (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w