Đó là sự phối hợp am thanh trong từng câu vàcả bài – Là sự cộng hởng của các âm cócùng một vần và cùng thanh bằng hoặc trắc Ví dụ: Tiếng thơ ai động đất trời.. Không gian và thời gian *
Trang 12 Kỹ năng: Tránh đợc những lỗi khi phân tích các yếu tố HTNT trong thơ trữ tình
3 Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết có đợc từ bài học tự chọn để phân tích cáctác phẩm thơ trữ tình
B -Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm, đọc sáng tạo
b Triển khai bài: (82 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
nhau ở điểm nào ?
+ Điều đó giúp gì cho việc tìm hiểu
- Đêm nay Minh Huệ
- Khi con tu hú - Tố Hữu
c) Yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ tình:
- Nhịp thơ: Có vai trò quan trọng đối với thơ
Trang 2* GV Trình bày thêm t liệu trang 33
- Gọi HS lấy ví dụ minh hoạ
* GV lấy thêm ví dụ minh hoạ: (T
liệu trang 40)
Gọi HS đọc nối nhau
- Bài đọc có mấy phần, Mỗi phần có
nội dung gì lớn ? Hãy lập dàn ý đại
cơng cho bài đọc ấy
từ mà tác giả vận dụng đây là cơ sở
đáng tin cậy để ngời đọc mở ra đựoc
cánh cửa tâm hồn của mổi nhà thơ ở
- Vần thơ: Gieo vần trong thơ là sự lặp lạicác vần hoặc những vần nghe giống nhaugiữa các tiếng ở những vị trí nhất định Đó
là sự phối hợp am thanh trong từng câu vàcả bài – Là sự cộng hởng của các âm cócùng một vần và cùng thanh bằng hoặc trắc
Ví dụ:
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe nh non nớc vọng lời ngàn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếc thơng nh tiếng mẹ ru những ngày
Hỡi ngời xa của ta nayKhúc vui xin lai so dây cùng ngời ( Tố Hữu – Kính gửi cụ )+ Từ ngữ, biện pháp tu từ – Nguyễn Du+ Không gian – thời gian
Bài 2:
II Đọc – Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
=> Dàn ý đại cơng
A Đặc trng của thơ trữ tình và một số lỗicần tránh khi PT thơ trữ tình
1 Thơ là một hình thái nghệ thuật dặc biệt
Hệ thống cảm xúc tâm trạng và cách thểhiện tình cảm đợc xem nh là đặc teng nỗibật của thơ trữ tình
2 trong nhiều bài thơ trữ tinh, nhà thơ xng
ta tôi hoặc không xng ta, tôi => Ngờikhông xng ta tôi hoăc không xng gì cũngchính là nhà thơ Sau câu hỏi vẫn thấy hiênlên tấm lòng của tác giả
B Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi PT thơ trữ tình
1 Nhịp thơ
2 Vần
3 Từ ngữ và các biện pháp tu từ
4 Không gian và thời gian
* Tiếp xúc với bài thơ trữ tình trớc hết làtiếp xúc với các hình thức nghệ thuật ngôn
từ, nhà thơ gửi lòng mình qua những conchữ và các hình thức biểu đạt độc đáo khác
và chỉ ra vai trò tác dụng của chúng trongcách thể hiện thái độ, tình cảm của nhà thơ
* Các lỗi thờng gặp khi phân tích thơ trữtình:
Trang 3a) Chỉ phân tichs nội dung t tởng mà không
hề thấy vai trò của hình thức nghệ thuật.b) Suy diễn một cách máy móc, phi lý cácnội dung, ý nghĩa của các hình thức nghệThuật
- Ngày soạn: / /09
-Ngày dạy: / /09
Tiết 3,4 : Một số yếu tố hình thức nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
A - Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học về việc phân tích thơ trữ tìnhvào bài tập cụ thể
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Học sinh đọc kỹ các đoạn thơ sau:
Hãy chĩ ra các chữ mang vần trong 2
đoạn thơ trên ?
- Cách gieo vần trong đoạn thơ thứ 3
có gì đặc biệt ? Gieo vần nh thế giúp
gì cho việcbiểu hiện nội dung đoạn
thơ ?
(Học sinh thảo luận)
Uyển chuyển , nhẹ nhàng mà sâu lắng
Vần a: xa, hoa, nhà cuối các câu thơ1,2,3,4 (VB)
Vần trong b: Tan, tràn, đàn
Lan / tan/ dơng/sơng/trắng, nắng,vọng/giọng
* Hàng loạt các cần liên tiếp xuất hiện,tạo nên khúc nhạc ngân nga, diễn tả niềmvui phơi phới, nh muốn hát lên của nhà thơkhi đứng trớc mùa xuân của đất nớc
Bài tập 2
+ Ô! Hay buồn vơng cây Ngô đồng
Trang 4Học sinh đọc kĩ các đoạn thơ
- Thống kê các chữ mang thanh bằng
và thanh trắc trong hai đoạn thơ trên,
cách sử dụng thanh bằng và thanh
trắc của tác giả có gì đặc biệt ?
* Gọi HS lên bảng trình bày:
+ Gợi nỗi buồn
+ Diễn tả đợc nỗi gian truân, lao đao
say lòng chứ không phải ta tự say ta
Một chiếc xe/đạp băng vào bóng tối
Bài tập 4:
a + Bõ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ bầy chim dáo dác bay (Nguyễn Đình Chiểu)
b Ta đi tới không thể gì chia cắt
Lòng ta không giới tuyếnLòng ta chung một cụ HồLòng ta chung một thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam (Tố Hữu)
a Biện pháp đảo ngữ, dùng từ tợng hình:Tình cảnh đau khổ, khốn cùng của ngờidân khi chạy giặc, qua đó thể hiện sự cảmthông sâu sắc của tác giả
b Biện pháp điệp ngữ:
Lòng ta, lòng ta chung một => T tởng, tìnhcảm sâu sắc của tác giả, một niểm tin, lòngthuỷ chung với đất nớc, dân tộc, với CM vàBác Hồ
Bài tập 5:
+ Thơ có thể có vần, có thể không có vần.Bình thờng mỗi đoạn thơ ó một vần lặp lại
ở các câu thơ, nhng có đoạn mang nhiềuvần khác nhau
+ Những câu thơ đoạn thơ sử dụng chỉ mộthoặc phần lớn một loạt âm thanh là nhữngcâu thơ đặc biệt
+ Khi gặp đoạn thơ mang nhiều vần hoặc
sử dụng thanh đặc biệt, cần chú ý đẻ phântích, chỉ ra vai trò của chúng trong việcbiểu hiện nội dung
4 Củng cố: ( 3 ph)
- GV hệ thống lại nội dung bài học, nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng củamột số yêu cầu hình thức, nội dung trong thơ trữ tình
5 Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: (3 ph)
Trang 5- Tìm hiểu cách vận dụng các yếu tố nghệ thuật trong một số bài thơ cụ thể:Thu điếu, thu vịnh (Nguyễn Khuyến); Mời trầu (Hồ xuân Hơng); Tràng Giang (HuyCận
E - Phần bổ sung :
- Ngày soạn: / /09
-Ngày dạy: / /09
Tiết 5,6: Luyện tập
Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
A - Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào phân tích bài thơ trữ tình cụthể
2 - Kiểm tra bài cũ: (3 Phút)
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: (1/2 Phút)
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
1 Hàng bởi đu đa, bế lũ con đầu trọc lóc
2 Kiến hành quân đầy đờng
(Trần Đăng Khoa)
3 Trong nh tiêng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối vời
- Chỉ ra các tiếng đã tạo ra vần trong
các câu 6/8 của bài thơ
II Tìm hiểu đặc điểm hình thức nghệ thuật thông qua thể thơ lục bát.
- Vần trong bài thơ: Thề non nớc
Thề/về; non/non; non / còn; không / trong;trong/mong
=> Cách gieo vần:
Vần ở chữ cuối câu thơ 6 Vần với chữcuối ở câu thơ 8
Trang 6Tác dụng: Thấy đợc hình thợng non nớc trở
đi trở lại trong thơ Tản Đà nh một mạchnguồn ca tuôn chảy khi thì chứa chan ào ạt,khi thì âm thầm chen lấn vào thi cảm của thinhân Thấy đợc một tâm hồn dào dạt, mộttấm lòng thiết tha với đất nớc
Hoạt động 3: ( ph)
Đọc bài thơ
- Cấu trúc của bài thơ Thất ngôn bát
cú đờng luật gồm mấy phần, nêu rõ
nội dung, chức năng từng phần
- Chỉ ra phép đối trong bài thơ thu
điếu?
- Phân tích tác dụng diễn đạt và biểu
cảm của nghệ thuật đối trong bài thơ
này
Học sinh thảo luận và trình bày
- Thơ Nguyễn Khuyến đợc Xuân
Diệu gọi là những bức tranh về làng
cảnh VN Những nét đặc trng nào về
nông thôn VN đợc phản ánh trong
bài thơ này
* HS trình bày
GV: Bức tranh thu của Nguyễn
Khuyến trong trẻo, tĩnh lặng và đợm
buồn, cả không gian nh chìm trong
vắng lặng, có tiếng động rất nhỏ, rất
khẽ (Mây lơ lững, sóng gợn tí, lá đa
vèo, cá đớp động) chỉ làm tăng thêm
sự tĩnh lặng của cảnh vật
- Gọi HS đọc bài thơ
- Hãy chỉ ra những điểm giống nhau
và khác nhau (Bố cục, nhịp điệu,
phép đối, hình ảnh, dụng ý nghệ
thuật) của bài thơ tứ tuyệt đờng luật
và thơ thất ngôn bát cú đờng luật
III Tìm hiểu đặc điểm hình thức nỗi bật của thơ trữ tình thông qua thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật và thể tứ tuyệt đờng luật
1 Thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật:
Bài thơ: Thu Điếu
- Bạn đến chơi nhà
- Qua đèo Ngang+ Cấu trúc bài thơ gồm 4 phần: Đề; Thực;Luận ; Kết
Hai câu đề: Nêu khái quát ý đề bài
Hai câu thực: Triển khai ý
Hai câu kuận: phát triển ý
Hai câu kết: Tổng kết+ Phép đối: Đối các câu trong phần thực vàphần luận:
=> Đối rất chỉnh: Đối ý, đối thanh
* Trở về vờn Bùi với một tâm trạng u uẩn.Nguyễn Khuyến muốn ẩn c, muốn tìm đếncác nhã thú (Uống rợu, câu cá, làm thơ) đểhởng những phút th nhàn của một kẽ sỹ lành
đời, nhàn c mầ chẳng nhàn tâm => Cốt cáchthanh cao của Nguyễn Khuyến
* Bức tranh về làng cảnh VN: (Nông thônvùng đồng bằng bắc bộ)
- Trong trẻo, Bình dị, tĩnh lặng rất quênthuộc và cũng rất đổi nên thơ:
+ Màu xanh trong của nớc+ Xanh biếc của sóng
+ Xanh lục của bèo
+ Xanh rợp của Trúc+ Xanh ngắt của trời
* Trên nền trời xanh ngắt là màu trắng củatầng mây lơ lửng
+ Màu vàng của chiếc lá bay
2 Thơ tứ tuyệt đờng luật:
Bài thơ mời trầu – Hồ xuân Hơng
+ Bố cục 4 phần: Khai đề; Thừa đề; câuchuyển và câu kết
Trang 7- Nội dung phản ánh qua bài thơ
Mời trầu
+ Nhịp 4/3+ Nghệ thuật ẩn dụ+ Nội dung: dản dị, chân thành => Bản lĩnhcủa một bà chúa thơ môm
+ Mời trầu là một hình thức giao duyên, tỏtình của trai gái
+ Mời trầu là niềm khát khao giao duyêncủa một tấm lòng thành thực nhng không ảotởng với đời
- Ngày soạn: / /09
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng sử dụng dấu câu và phân tích thơ trữ tình
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh niềm say mê văn học Học tập vận dụng cái hay,cái đẹp trong các bài thơ trữ tình
Câu 1: chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu
A Dấu chấm dùng để kết thúc câu trần thuật
B Dấu chấm dùng để kết thúc câu cầu khiến
C Dấu chấm dùng để kết thúc câu nghi vấn
Câu 2: Dấu chấm lững có công dụng nh thế nào ?
A Dùng để biểu thị bộ phận cha liệt kê hết
B Biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt quảng
C Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
D Làm dãn nhịp câu văn, tạo sự hài hớc dí dỏm
Câu 3: Khi phân tích thơ trữ tình, cần chú ý những yếu tố hình thức nghệ thuật nào
A Nhịp thơ B Vần E Không gian và thời gian
C Từ ngữ và các yếu tố NT D Cả 4 trờng hợp trên
Câu 4: Cách ngắt nhịp thơ sau nh thế nào là đúng ?
A Càng nhìn ta/lại càng say B Càng nhìn/ ta lại càng say
Trang 8C Càng nhìn/ ta lại/ càng say D Cả ba trờng hợp trên.
B Phần tự luận (8 điểm)
Phân tích bài thơ bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng
Phần đáp án
1) Phần trắc nghiệm:
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu 1: A; Câu 2: A,B,D; Câu 3: E; Câu 4: A
2) Phần tự luận
a) Mở bài (0,5 điểm): Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm
Bài thơ tứ tuyệt làm theo lối “Vịnh vật” Một lối thơ xuất hiện vào thời gian
TK III-IV ở Trung quốc Đây là một bài vịnh đọc đáo về một món ăn dân tộc, dângian thật là tài tình của bà
b) Thân bài (5 điểm):
+ Lời tự giới thiệu của bánh: Hình dáng, khuôn mẫu, chế tạo
+ Nhà thơ mợn lời cái bánh trôi nớc để nói tấm lòng ngời phụ nữ (Bánh trôinớc là hình ảnh ẩn dụ)
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn” – Gợi 1 cuộc đời, 1 ngời đẹp phúc hậu
“Bảy nổi ba chìm với nớc non” – Thành ngữ chỉ sự trôi nỗi lênh đênh của sốphận giữa cuộc đời
“Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn” – Hình ảnh của số phận may rủi mà ngời phụnữ có thể rơi vào
Câu thơ cuối: “Mà em vẫn giử tấm lòng son” – Lòng thuỷ chung son sắt
c) Kết luân (0,5 điểm): Cảm nghỉ về bài thơ
4 Củng cố: ( 3 ph) Nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
5 Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: (3 ph)
Hớng dẫn ôn nội dung đã học ở chủ đề 1
E - Phần bổ sung :
- Ngày soạn: / /09
-Ngày dạy: / /09
Chủ đề 2 Vai trò và tác dụng của một số biện pháp
tu từ tiếng việt qua thực hành phân tích
+ GV:Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, su tầm các kiến thức liên quan
+ HS: Tìm hiểu bài, trả lời câu hỏi SGK
D -Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp: (1/2Phút) Nắm hs vắng:
2 - Kiểm tra bài cũ: (2 Phút)
Trang 9Kiểm tra vở ghi của học sinh
3 Bài mới:
Tiết 8,9: ôn tập một số biện pháp tu từ tiếng việt đã học
a Đặt vấn đề: (1/2 Phút)
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
- Các em đã học những biện pháp tu từ
nào ? Hãy nêu định nghĩa của các phép
tu từ đã học đó
Học sinh tìm thêm ví dụ minh họa
- Thế nào là biện pháp tu từ nhân hóa?
Ví dụ:
Cờ tổ quốc gọi tâm hồn trong gió
Ví dụ:
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nữa thì cha thôi !
(NguyễnDu-Truyện Kiều)
Ví dụ:
- Bác Dơng thôi đã thôi rồi !
- Xin mời quý vị đại biểu an tọa !
Ví dụ:
Trời hôm nay vừa ma vừa nắng
Mây hôm nay vừa trắng vừa đen
- Cối xay tre, nặng nề quay Từ nghìn
đời nay xay nắm thóc
* HS tìm ví dụ minh hoạ
I ôn tập một số biện pháp tu từ tiếng
việt đã học
a) Biện pháp tu từ về từ:
1 So sánh: Là cách đối chiếu một sự vậtnày với một sự vật khác
Tác dụng: câu văn có hình ảnh sinh động
và gợi cảm
Ví dụ: Non xanh họa đồ
2 ẩn dụ: là sự so sánh kín đáo trong đó
3 Nhân hóa: Là biện pháp tu từ để đợcdùng để biến sự vật này thành nhữngnhân vật mang tính cách con ngời
* Tác dụng: Nhân hóa đúng chổ, hợp lý
sẽ làm cho các sự vật trở nên gần gủi, lờivăn thêm sinh động
5 Hoán dụ: là phép tu từ trong đó ngoif
ta dùng hình ảnh mang nghĩa này để diễn
đạt thay cho một ý khác có liên quan, nhờ
đó tăng thêm sức gợi cảm cho lời văn
6 Nói giảm, nói tránh: Là những cáchnhằm không gây những ấn tợng khônghay đối với ngời nghe
Tác dụng: những lúc nói đến sự đaubuồn, hoặc tạo vẽ lịch lãm, nhã nhặn
7 Tơng phản: Là cách dùng từ ngữ để nóilên những ý trái ngợc nhau trong cùngmột văn cảnh
* Tác dụng: Khắc họa tính chất đặc trngcủa sự vật một cách đậm nét
8 Chơi chữ: Là cách vận dụng âm thanh,
từ ngữ nhằm tạo nên cách hiểu bất ngờthú vị
b) Biện pháp tu từ về câu:
1 Câu ngắn, câu dài:
+ Câu ngắn diễn tả động tác nhanh mạnh+ Câu dài: thể hiện cảm giác triền miên,những dòng suy nghĩ nối tiếp, phản ánhnhững sự việc tiến triển chậm
2 Đảo ngữ: Thay đổi trật tự bình thờng
của các thành phần trong câu, thành tốtrong ngữ nhằm làm cho câu có hình ảnh
và gợi cảm
Trang 10Ví dụ:
- Từ xa xuất hiện/ một đoàn quân
V C
- Thẻ của nó ng ời ta giữ
Ví dụ: Lom khom dới núi tiều vài chú
Ngữ danh từ:
Tiều vài chú – Vài chú tiều
* GV Nêu khái niệm:
Ví dụ:
- Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín
- Buồn trông cửa bể chiều hôm
- Đau đòi đoạn, ngất thì thôi Tỉnh ra
lại khóc, khóc rồi lại mê (Truyện kiều)
- Chúng ta phải suy nghĩ rất nhiều, rất
kỷ, rất sâu để tìm ra ách dạy văn tốt
hơn Phải xem dạy nh thế nào ? cần
dạy những cái gì ? gợi cho học sinh
những cái gì ?
+ Đảo vị ngữ:
+ Đảo bổ tố lên trớc để nhấn mạnh ý+ đảo định tố lên trớnc để làm nổi bật ýmuốn nhấn mạnh hoặc để tạo hình, tạonhạc cho câu thơ
+ Điệp ngữ: Cách lặp đi, lặp lại nhiều lần(có dụng ý nghệ thuật) 1 từ ngữ, một vếcâu trong câu văn, trong đoạn văn nhằmnhấn mạnh vào một ý
* Tác dụng: Làm cho câu văn thơ nhịpnhành cân đối
5 Tăng cấp: Là cách sắp xếp các ý theo
một trình tự phát triển tăng tiến dần
6 Liệt kê: Là cách sắp xếp các ý cạnhnhau để miêu tả sự phong phú, bề bộn,phức tạp của hiện thực
8 Câu hỏi tu từ: là câu hỏi không cần trảlời, có mục đích tập trung sự chú ý củangời đọc
* Tác dụng: Làm cho lời văn thơ thêmlinh hoạt, kích thích trí tởng tợng của ng-