- Đối thanh: B - T- GV bình: liên hệ bài Cảnh rừng Việt“ Khách lâm tuyền” Bắc” 3 câu thơ đầu kể việc sinh hoạt và làm việc của Bác khi ở Bắc Bó Những khó khăn về vật chất không thể cản
Trang 1mạng, vừa nh một Khách lâm tuyền“ Khách lâm tuyền” ” ung dung sống chan hoà với thiên thiên.
- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo củabài thơ
B Chuẩn bị:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài
- HS: Đọc trớc bài ở nhà, trả lời câu hỏi ở phần đọc, hiểu văn bản
C Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ: Khi con tu hú“ Khách lâm tuyền” ” của Tố Hữu
? Cho biết nội dung chính cuả bài thơ?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
Hồ Chí Minh vị lãnh tụ vĩ đại, vô vàn kính yêu của nhân dân ta Ngời đã ra đi tìm
đờng cứu nớc, lãnh đạo dân tộc ta đấu tranh thoát khỏi đêm trờng nô lệ giành độc lập tự
do Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu bốn bể hoạt động cứu nớc, tháng 2 năm 1941 Bác đã bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống trong hang Bắc Bó trong điều kiện sinh hoạt rất kham khổ, nhng Bác vẫn rất vui khi đợc sống giữa núi rừng, hoà mình với thiên nhiên Chúng ta sẽ thấy rõ tâm trạng này của Bác qua bài
thơ: Tức cảnh Bắc bó“ Khách lâm tuyền” ”
Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
? Bằng những hiểu biết của mình, em hãy
giới thiệu những nét chính về tác giả HCM?
- HS cần giới thiệu đợc: năm sinh, năm mất,
quê hơng của ngời và nét chính về con đờng,
sự nghiệp thơ văn ( tuyên truyền & hoạt
động CM)
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- HS dựa vào chú thích (*) để trả lời câu hỏi
Hớng dẫn HS đọc, tìm hiểu bố cục & phân
Trang 2Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Bắc Bó” là nh thế nào?
- Nơi diễn ra sinh hoạt, làm việc của Bác
trong những ngày gian khó Cảm xúc vui
thích, thoải mái để ngời cao hứng làm thơ “ Khách lâm tuyền”
? Em đồng ý với nhận xét nào dới đây về
giọng điệu của bài thơ này?
- Dõng dạc, hào hùng
- Nhẹ nhàng, vui tơi - Nhẹ nhàng, vui tơi
- Tha thiết, mềm mại
* Theo nội dung có thể tách bài thơ này
- 1 HS đọc 3 câu thơ đầu 1/Cảnh sinh hoạt làm việc ở Bắc Bó:
? Câu thơ đầu tiên có gì đặc biệt? Tác giả sử
dụng nghệ thuật gì? tác dụng?
Sáng ra bờ suối tối vào hang
Nghệ thuật đối:
- Thời gian: Sáng – tối
- Không gian: Suối – hang
- Hoạt động: Ra – vàoHoạt động đều đặn, nhịp nhàng của con ngời, gắn bó hoà hợp với thiên nhiên
? Hãy cắt nghĩa hành động ra suối, vào“ Khách lâm tuyền”
hang” của ngời cách mạng HCM?
- Ra suối: Ra nơi làm việc trên 1 phiến đá ở
bờ suối – Dịch sử đảng
- Vào hang: Vào hang Bắc Bó nơi sinh hoạt
hàng ngày sau buổi làm việc
? Từ câu thơ này cho ta hiểu gì về cuộc sống
Những thứ luôn sẵn có trong bữa ăn của Bác
ở Bắc Bó Câu thơ có giọng đùa vui, thoái
mái của nhân vật trữ tình
- Lơng thực luôn đầy đủ, sẵn có
GV: Câu thứ nhất Bác nói về việc ở
Câu thứ hai Bác nói về việc ăn
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
Trang 3- Đối thanh: B - T
- GV bình: liên hệ bài Cảnh rừng Việt“ Khách lâm tuyền”
Bắc” 3 câu thơ đầu kể việc sinh hoạt và làm
việc của Bác khi ở Bắc Bó
Những khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh thần cách mạng của ngời chiến sỹ
? Em hình dung nh thế nào về con ngòi cách
mạng?
- Yêu thiên nhiên, yêu công việc cách mạng
- Luôn tìm thấy niềm vui hoà hợp giữa tâm
hồn với CM, với thế giới tạo vật
- Làm chủ cuộc sống trong bất kỳ hoàn cảnh
nào
1 HS đọc câu thơ cuối 2/ Cảm nghĩ của Bác:
Cuộc đời cách mạng thật là sang
? Em hiểu cái sang“ Khách lâm tuyền” ” của con đờng CM
trong bài thơ này nh thế nào?
- GV liên hệ 1 số bài thơ trong tập “ Khách lâm tuyền”Nhật ký
trong tù”nói về cái sang của ngời CM
Hôm nay ……… ung dung
+ Sang trọng của ngời tự thấy mình cóích cho cách mạng cả trong gian khổ thiếu thốn
? Niềm vui trớc cái sang của 1 cuộc sống
đầy gian khổ cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào
- Niềm vui CM, niềm vui đợc sống hoà hợp
với thiên nhiên của Bác
? Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao quý
nào ở con ngời HCM?
- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên
Hớng dẫn hS trả lời câu hỏi 3 SGK T29
- GV: Ngời xa thờng ca ngợi Thú“ Khách lâm tuyền” lâm
tuyền” ( tức là niềm vui thú đợc sống với
rừng suối ) Nguyễn Trã cũng từng ca ngợi “ Khách lâm tuyền”
Trang 4Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Thú lâm tuyền” qua bài thơ: Côn sơn ca“ Khách lâm tuyền” ”
? Hãy cho biết Thú lâm tuyền“ Khách lâm tuyền” ” ở Nguyễn
Trãi và Hồ Chí Minh có gì giống và khác
nhau?
* Giống nhau: yêu TN, vui khi sống TN
e hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Học thuộc và tập đọc diễm cảm bài thơ
- Soạn bài mới: Ngắm trăng & đ“ Khách lâm tuyền” ờng đi”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 5
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Bảng phụ có ghi các câu cầu khiến ở ví dụ trang 30 để HS dễ phân tích
- HS: Học bài cũ: Câu nghi vấn và đọc trớc bài mới: Câu cầu khiến
C Kiểm tra bài cũ:
? Ngoài chức năng chính để hỏi, câu nghi vấn còn có các chức năng nào?
? Đặt câu nghi vấn có nội dung nhờ bạn mua hộ cái bút?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
a/ - Thôi đừng lo lắng – Khuyên bảo
- Cứ về đi - Yêu cầu
- HS suy nghĩ, trả lời, GV ghi ví dụ để
HS phân tích
b/ - Đi thôi con - Yêu cầu
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến?
? Em hãy đọc lại các câu cầu khiến
- Câu cầu khiến: Đặc điểm hình thức và từ ngữ cầu khiến nh: hãy, chớ, đừng, đi , thôi,nào …
này? + Ngữ điệu cầu khiến
- 2 HS đọc to, yêu cầu thể hiện đúng
ngữ điệu
? Em hãy cho biết mục đích của các
câu trên dùng để làm gì?
- Chức năng chính: Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Gv treo bảng phụ có ghi VD 2
(SGK-30) và yêu cầu:
2 Ví dụ 2: (SGK – 30)
a/ Anh làm gì đấy?
? Đọc to đoạn trích ở (a) và (b)? - Mở cửa Hôm nay trời nóng quá
- 2 HS ( yêu cầu đọc đúng ngữ điệu) Đọc nhẹ nhàng dùng trả lời câu hỏi
? Cách đọc từ “ Khách lâm tuyền” Mở cửa” ở 2 ví dụ có
giống nhau không? vì sao?
? Câu “ Khách lâm tuyền” Mở cửa” ở ví dụ (b) dùng để
làm gì? khác câu “ Khách lâm tuyền” Mở cửa” ở ví dụ (a)
- (a) trả lời câu hỏi
- (b) ra lệnh, đề nghị
? Em có nhận xét gì về dấu kết thúc câu
ở câu cầu khiến?
- Khi viết thờng kết thúca bằng dấu chấm than, hoặc dấu chấm ( không đợc nhấn mạnh)
? Qua phân tích các ví dụ, em hãy cho
biết đặc điểm hình thức và chức năng
chính của câu cầu khiến?
Trang 6- HS thảo luận nhóm làm bài tập c/ Có từ: đừng
- Đại diện HS từng nhóm làm bài tập
trên bảng lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
- Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ ngời
đối thoại ( ngời tiếp nhận câu nói) hoặc 1 nhóm ngời trong đó có ngời đối thoại nhng
đặc điểm khác nhau
a/ Vắng chủ ngữ, ngời đọc phải dựa vào những câu trớc đó mới biết cụ thể ngời đối
thoại là: Lang Liêu.
b/ Chủ ngữ là: Ông giáo, ngôi thứ hai số ít c/ Chủ ngữ là: Chúng ta, ngôi thứ nhất số
nhiều
- Có thể thêm bớt hoặc thay đổi chủ ngữ trong các câu trên
Ví dụ:
a/ Con hãy lấy …… ơng v
ý nghĩa không thay đổi nhng đối tợng tiếp nhận rõ hơn
2 Baì tập 2:
Những câu cầu khiến và sự khác nhau
về hình thức biểu hiện
a/ Thôi, im cái điệu … ấy đi
Có từ cầu khiến, thiếu chủ ngữ
b/ Các em đừng khóc
Có từ cầu khiến, có CN, ngôi thứ 2 số ít
c/Đa tay cho tôi mau.Cầm lấy tay tôi này
Không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ
điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ
? ở câu (c) tình huống đợc miêu tả
trong chuyện và hình thức vắng chủ
ngữ trong 2 câu cầu khiến này có liên
quan gì với nhau không?
- Có vì trong những tình huống cấp bách
đối với ngời có liên quan phải có hành
động nhanh, kịp thời Câu cầu khiến phải rất ngắn gọn
- Chủ ngữ chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng
Trang 7Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
mặt
3 Bài tập 4:
- Mục đích của Dế Choắt:câu cầu khiến
Dế Choắt tự coi mình là vai dới, yếu đuối, nhút nhát gọi Dế Mèn là anh – xng em
- Trong lời yêu cầu tác giả để Dế Choắt
dùng câu nghi vấn có từ: “ Khách lâm tuyền” Hay là” ý cầu
khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn ( không thể
thay bằng từ: hãy, ngay) phù hợp với tính
cách của Dế Choắt, vị thế của Dế choắt với
Dế Mèn)
e hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Làm bài tập 2, 5 (T32 – 33)
- Chuẩn bị bài mới: Câu cảm thán“ Khách lâm tuyền” ”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
C Kiểm tra bài cũ:
? Khi thuyết minh về một phơng pháp ( cách làm) cần có những yêu cầu gì?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Trang 8Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Hoạt động 1:
Nghiên cứu bài mẫu
I/ Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh :
- 1 HS đọc to, rõ ràng bài văn mẫu
Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm & Đền Ngọc “ Khách lâm tuyền”
Sơn”
? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết
những gì về Hồ Hoàn Kiếm & Đền
Ngọc Sơn?
- Giới thiệu:
+ Giải thích tên gọi+ ý nghĩa lịch sử của Hồ Hoàn Kiếm &
Đền Ngọc Sơn
? Muốn viết 1 bài giới thiệu 1 danh lam
thắng cảnh nh vậy ta phải cần có những
kiến thức gì?
- Kiến thức hiểu biết lịch sử, địa lý
+ Quan sát, đọc sách, tra cứu, hỏi han những ngời hiểu biết
? Làm thế nào để có kiến thức về 1 danh
( có phải thiếu phần mở bài không?)
+ Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, Đền Ngọc Sơn
+ Vị trí của chúng
* KB:
+ Trong đời sống ngày nayThiếu phần mở bài
? Theo em, về nội dung bài thuyết
minh trên đây còn thiếu những gì?
- Những kiến thức còn thiếu
+ Cha miêu tả vị trí độ rộng hẹp của Hồ, vịtrí của Tháp rùa, Đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc
+ Cha miêu tả quang cảnh xung quanh câycối, màu nớc xanh, thỉnh thoảng rùa nổi lên …
- Nội dung bài viết khô khan
? Để cho 1 bài văn thuyết minh về 1
danh lam thắng cảnh có sức thuyết phục,
cuốn hút, lời văn cần phải ntn?
- Lời văn: Ngoài cung cấp tri thức cơ bản cần kèm theo miêu tả, bình luận để cho hấp dẫn
? Qua phân tích bài văn mẫu, em hãy
cho biết muốn giới thiệu về 1 danh lam
? Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm & Đền Ngọc Sơn bằng quan sát
đ-ợc không? Thử nêu quan sát, nhận xét
mà em biết?
- Hồ Hoàn Kiếm đẹp nh một lẵng hoa giữalòng thành phố HN Mặt nớc hồ bốn mùa trong xanh …
* Thân bài:
? Theo em để giới thiệu về Hồ Hoàn - Giới thiệu vị trí địa lý: Hồ đợc bao quanh
Trang 9+ Đảo Ngọc: ở phía bắc hồ, gần bờ đông
có cây cầu Thê Húc cong cong dẫn vào
Đền Ngọc Sơn Giới thiệu Đền Ngọc Sơn: Thờ thánh Văn Xơng & Đức Thánh Trần ( Trần Quốc Tuấn) …
+ Đảo rùa: ở phía nam hồ, trên có ngọn tháp cổ …
* Kết bài:
? Phần kết bài cần nêu ý nào? - KĐ giá trị di tích lịch sử Hồ Gơm & Đền
Ngọc Sơn là 1 danh lam thắng cảnh đẹp nổi tiếng của HN
- Còn thời gian GV giới thiệu HS tham
khảo văn bản thuyết minh về Hồ Gơm
( SBT – 26)
e hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Viết bài văn hoàn chỉnh giới thiệu về Hồ Gơm & Đền Ngọc Sơn
- Lập dàn ý cho bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê em
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- HS: Ôn kĩ lý thuyết về văn thuyết minh và trả lời câu hỏi trang 35
C Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Về kiểu văn bản thuyết minh, các em đã đợc học cách thuyết minh về 1 đồ vật, thuyết minh 1 thể loại văn học, một phơng pháp ( cách làm), về một danh lam thắng
Trang 10Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
cảnh ở mỗi kiểu bài đều có những điểm giống và khác nhau Tiết học này giúp các em
hệ thống lại toàn bộ các kiến thức về văn thuyết minh
Hoạt động 1:
Ôn tập khái niệm
I/ Ôn tập lý thuyết:
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng ntn trong đời sống?
? Văn bản thuyết minh có gì khác với
văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận?
2 So sánh văn bản thuyết minh với tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận:
Do đặc điểm khác nhau của mỗi kiểu VB:
- Tự sự: XD cốt truyện, nhân vật, diễn biến
sự việc
- Miêu tả: giúp ta hình dung hình dáng,
đặc điểm, bản chất của sự vật, hiện tợng
- Biểu cảm: bộc lộ tinhd cảm, cảm xúc củacon ngời
- Nghị luận: hệ thống những luận điểm làm sáng tỏ một vấn đề nào đó
- Thuyết minh: cung cấp tri thức, đòi hỏi khách quan xác thực, hữu ích cho con ng-ời
3 Yêu cầu của bài văn thuyết minh:
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh
cần chuẩn bị những gì?
- Tìm hiểu kĩ đối tợng thuyết minh
- Xác định rõ phạm vi tri thức về đối tợng
- Cung cấp các tri thức khách quan về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân … của các
đối tợng cần thuyết minh
? Những phơng pháp thuyết minh nào
Trang 11đặc điểm của thể loại văn học.
- Thuyết minh về một thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Những kiểu bài, đề bài này HS đã đợc
học GV gợi ý HS ôn lại kiến thức
- HS làm bài vào vở bài tập GV kiểm
nh đen, nâu, xanh, đỏ …
+ Đặc điểm cấu tạo: Cặp sách thờng đợccấu tạo 3 phần: phần ngăn đựng, phần nắp
đậy và phần quai sách Phần ngăn đựng ờng có 2- 3 ngăn chính dùng để đựng vở,SGK, có 1 ngăn phụ có khoá để đựngnhững vật dễ bị rơi nh bút, tẩy, thớc …
th Đoạn kết bài: Chiếc cặp sách là 1 vậtkhông thể thiếu với mỗi học sinh, nókhông chỉ là một vật để đựng sách vở màcòn là nơi cất giữ những kỉ niệm của mộtthời tuổi thơ trong sáng hồn nhiên…
e hớng dẫn hsht:
- Ôn tập văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 5: văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài mới: Chơng trình địa phơng phần TLV
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Kí duyệt giáo án
Trang 12- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ.
B Chuẩn bị:
- GV: Tập Nhật Ký trong tù“ Khách lâm tuyền” ” của Hồ Chí Minh
Bảng phụ có ghi phiên âm bài: Ngắm trăng“ Khách lâm tuyền” ”
- HS: Đọc trớc bài mới và trả lời câu hỏi đọc & hiểu văn bản ( SGK- T38)
C Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ Tức cảnh Bắc Bó“ Khách lâm tuyền” ” của HCM và cho biết nội dung chính của bài thơ?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Tháng 8- 1942 HCM từ Bắc Bó ( Cao Bằng) bí mật lên đờng sang Trung Quốc đểtranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Khi đến gần thị trấn Túc Vinhthì ngời bị chính quyền địa phơng ở đây bắt giữ, rồi bị giảI tới giảI lui gần 30 nhà giamcủa 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày đoạ cực khổ hơn 1 năm trời Trong nhữngngày đó ngời đã viết tập “ Khách lâm tuyền” Nhật Ký trong tù” bằng chữ Hán gồm 133 bài, phần lớn là thơ
tứ tuyệt Tuy Bác viết NKTT“ Khách lâm tuyền” ” chỉ để ngâm ngợi cho khuây“ Khách lâm tuyền” ” trong khi đợi tự do, tậpthơ vẫn cho thấy rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thờng và tài năng thơ xuất sắccủa ngời Trong thơ ca của ngời thể hiện tình yêu sâu sắc với thiên nhiên, nhất là một
loạt bài rất hay viết về trăng, nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét: thơ Bác đầy“ Khách lâm tuyền”
trăng … ”? Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu một bài thơ nh thế .
GV: Vọng Nguyệt ( hay đối nguyệt,
khán minh nguyệt) là một thi đề rất phổ
Trang 13Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
biến trong thơ xa Thi nhân xa gặp cảnh
trăng đẹp thờng đem rợu uống trớc hoa
? Trong hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà
? Theo em có gì khác nhau về kiểu câu
trong 3 lời thơ này? ( phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ)
- Câu thơ dịch: câu trần thuật
- Câu thơ phiên âm và dịch nghĩa: câu
GV bình: Câu thơ cho thấy tâm hồn
nghệ sỹ đích thực của ngời, trong tù thì
biết làm thế nào để có cuộc ngắm trăng
thực sự Càng day dứt, bối rối, rung
? Trong tâm trạng xốn xang, bối rối trớc
cảnh đêm trăng quá đẹp nh vậy đã biến
thành hành vi nào của con ngòi?
Trang 14Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- 1 HS đọc 2 câu thơ cuối ( bản dịch thơ) Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
- GV lu ý HS PT 2 câu thơ cuối ở bảng
phụ có ghi phiên âm chữ Hán
Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia
- Phần nguyên tác: NT đối đặc sắc
? Nêu NT đối ở 2 câu thơ cuối? ý nghĩa?
GV: 2 câu thơ cho thấy sức mạnh tinh
Ngời – song sắt nhà tù – trăng Trăng – song sắt nhà tù – nhà thơ
thần kì diệu của ngời chiến sĩ – thi sĩ
Phía này là nhà tù đen tối, là hiện thực
tàn bạo còn ngoài kia là vầng trăng thơ
mộng, là thế giới của cái đẹp, là bầu trời
tự do, lãng mạn say lòng ngời, ở giữa 2
thế giới ấy là cửa sắt nhà tù
? Cuộc ngắm trăng diễn ra trong điều
- Tình cảm song phơng của ngời và trăng gắn bó thân thiết, tri âm tri kỉ
Cuộc vợt ngục về tinh thần của ngời chiến si cách mạng – thi sĩ
kiện không bình thờng nhng lại thuộc về
1 nhu cầu rất bình thờng của tâm hồn
Bác Theo em đó là nhu cầu nào?
- Yêu TN, đợc giao hoà với thiên nhiên
? Nhu cầu này phản ánh vẻ đẹp nào
trong tâm hồn và cách sống của Bác?
- Khát khao cái đẹp, sống cho cái đẹp
- Tinh thần thép, ung dung tự tại
Vợt lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù
Nhà phê bình Hoài Thanh đã nhận xét:
“ Khách lâm tuyền” Thơ Bác đầy trăng … ”?
? Em hiểu nhận xét này kq đ2 nào trong
nội dung thơ Bác?
- Trăng là đề tài nổi bật trong thơ Bác
- Bác dành nhiều cảm xúc của mình cho
Trang 15Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- Cảm nhận đợc sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ, rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc
B Chuẩn bị:
- GV: Tập Nhật Ký trong tù“ Khách lâm tuyền” ” của Hồ Chí Minh
- HS: Đọc trớc bài mới và trả lời câu hỏi đọc & hiểu văn bản ( SGK- T39)
C Kiểm tra bài cũ:
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Hai câu thơ đầu:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan
( Có đi đờng mới biết đi đờng khó )
? Câu thơ sử dụng nghệ thuật gì? tác
dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
- Điệp từ: đi đờng – suy nghĩ thấm thía
+ Đờng đi khó:
o ý nghĩa thực
o ý nghĩa khái quát sâu xa ( con đờng đời,
đờng cách mạng)
? Việc đi đờng khó ntn? Trùng san chi ngoan hựu trùng san
( Hết lớp núi này tiếp lớp núi khác )
? Nghệ thuật nào nổi bật trong câu
thơ? ý nghĩa?
- Điệp ngữ: “ Khách lâm tuyền”trùng san” – khó khăn chồng
chất khó khăn triền miên bất tận
1 HS đọc 2 câu thơ cuối 2 Hai câu thơ cuối:
Trùng san đăng đáo cao phong hậu
(Khi đã vợt các lớp núi lên đến đỉnh cao chót)
? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của 2
Thu vào tầm mắt muôn trùng nớc non
- Niềm vui sớng bất ngờ của ngời đi đờng và làniềm hạnh phúc lớn lao của ngời chiến sĩ cách mạng
Trang 16- 1 HS đọc to phần ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK – 40)
e hớng dẫn hsht:
- Học thuộc và đọc diễn cảm 2 bài thơ: Ngắm trăng & đi đ“ Khách lâm tuyền” ờng”
- Nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Soạn bài mới: Chiếu dời đô
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- GV: Đọc kĩ SGK & SGV, soạn bài
- HS: Học bài cũ câu cầu khiến & đọc trớc bài mới
C Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu cầu khiến ?
? Làm bài tập 5 (SGK – 33)
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình
thức & chức năng của câu cảm thán
? Câu cảm thán dùng để làm gì? - Bộc lộ trực tiếp cảm xúc ngời nói
Trang 17Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
( ngời viết)
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình kết quả 1 bài toán có thể dùng câu
cảm thán không? vì sao?
- Không dùng câu cảm thán vì những văn
bản ấy đòi hỏi tính khách quan, chính
xác, chặt chẽ
? Câu cảm thán có thể dùng trong loại
văn bản nào? hoàn cảnh giao tiép nào?
- Dùng chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng
ngày hay ngôn ngữ văn chơng
? Quan sát ví dụ em cho biết khi viết câu
cảm thán kết thúc bằng dấu câu nào?
- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than
? Em hãy lấy ví dụ về câu cảm thán?
- HS tự đặt câu
- GV nhận xét và sửa ( nếu sai)
? Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết
đặc điểm hình thức và chức năng của câu
Phân nhóm HS làm bài tập a Than ôi! Lo thay! Nguy thay!
Nhóm 1: bài tập 1 b Hỡi cánh rừng ghê gớm của ta ơi!
Nhóm 2: bài tập 2
Nhóm 3: bài tập 3
c Chao ôi! ngu dại mà thôi
- Không phải tất cả những câu trong đoạn
- HS thảo luận- nhóm làm bài tập
- Đại diện HS của nhóm trình bày bài tập
trên bảng lớp
trích đều là câu cảm thán, chỉ những câu trên mới là câu cảm thán vì có các từ ngữcảm thán
- Không phải là câu cảm thán vì không
có từ ngữ cảm thán
3/ Bài tập 3:
Đặt 2 câu cảm thán bộc lộ cảm xúc Mẫu:
- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho conthiêng liêng biết bao!
- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh
e hớng dẫn hsht:
Trang 18Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- Học thuộc phần ghi nhớ ( SGK – 44)
- Làm bài tập 4 trang 45
- Chuẩn bị bài mới: Câu trần thuật
Rút kinh nghiệm giờ dạy
C Kiểm tra bài cũ:
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Đề bài: Giới thiệu về một món ăn dân tộc: Bánh trng ngày tết.
Đáp án: ( thang điểm)
- HS phải xác định đợc các đơn vị kiến thức sau:
+ Đối tợng thuyết minh: một món ăn dân tộc: bánh trng
+ Cung cấp tri thức:
Cấu tạo của chiếc bánh
Cách làm bánh
Vị trí, ý nghĩa của món bánh trng ngày tết
1/ Dàn ý:
a/ Mở bài: ( 1,5 điểm)
- Giới thiệu về món ăn bánh trng Sử dụng phơng pháp nêu định nghĩa
Bánh trng là một món ăn dân tộc truyền thống trong ngày tết cổ truyền ở VN
Hoặc: Bánh trng là một món ăn dân tộc không thể thiếu trong mỗi gia đình, mỗi ngờidân VN khi tết đến xuân về
Trang 19Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Phần vỏ: lớp lá rong
Phần ruột: Nhân bánh: làm bằng đậu xanh, thịt
Gạo bao bên ngoài
Cách gói bánh: gói tay hoặc gói khuôn theo thứ tự: lá dong, gạo nếp,
đậu xanh, thịt, đậu xanh, gạo nếp, gói lá dong cho kín+ ý nghĩa của chiếc bánh trng trong ngày tết
- Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu, giàu sức thuyết phục
- Trình bày đẹp, dễ đọc, sai không quá 4 lỗi chính tả, 3 lỗi về câu
Thu bài, chấm điểm:
- Giáo viên theo dõi HS làm bài, thu bài, chấm điểm
Hớng dẫn học bài:
- Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài mới: Chơng trình địa phơng phần TLV.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 20
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
B Chuẩn bị:
- GV: Câu phân loại theo mục đích nói ( SGK chỉnh lí – 1995)
- HS: Đọc trớc bài mới
C Kiểm tra bài cũ:
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình
thức & chức năng của câu trần thuật
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
* Ví dụ: ( SGK – 45)
- 1 HS đọc ví dụ ( SGK – 45,46) - Đoạn văn (a)
- GV treo bảng phụ có ghi các ví dụ (a),
(b), (c), (d) (SGK – 45,46) để HS dễ PT
+ Câu 1,2: Lịch sử là Quang Trung“ Khách lâm tuyền” ”Trình bày suy nghĩ của ngời viết
? Trong các đoạn trích trên, câu nào có
đặc điểm hình thức của cau nghi vấn?
+ Câu 3: Chúng ta anh hùng“ Khách lâm tuyền” ”Yêu cầu
- Đoạn văn (b)
- Không có câu nào
? Trong đoạn trích trên câu nào có đặc
Câu 1: Thốt nhiên ra lời“ Khách lâm tuyền” ” Kể
Câu 2: Bẩm mất rồi“ Khách lâm tuyền” ” Thông báo
điểm hình thức của câu cầu khiến? - Đoạn văn (c)
- Không có câu nào “ Khách lâm tuyền”Cai Tứ má hóp lại”Miêu tả hình thức
? Câu nào có đặc điểm của câu cảm thán - Đoạn văn (d)
- Có 1 câu ở đoạn văn (d) câu 1
+ Câu 2: “ Khách lâm tuyền” Nớc Tào Khê đấy”
Nhận định ôi Tào Khê! + Câu 3: “ Khách lâm tuyền”Nhng của ta”
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
? Những câu trong ví dụ không có đặc
điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu
khiến, cảm thán đợc dùng để làmgì
Câu trần thuật
? Các câu trong ví dụ vừa đợc phân tích
là câu trần thuật Em hãy cho biết câu
trần thuật có đặc điểm hình thức ntn?
chức năng chính dùng để làm gì?
- Đặc điểm hình thức: không có đặc điểmhình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Chức năng chính: dùng để kể thông báo, nhận định, miêu tả
? Ngoài những chức năng chính trên, câu
trần thuật còn dùng để làm gì?
- Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
? Quan sát các ví dụ, em hãy cho biết khi
viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì?
- Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm, đôi khi dấu chấm lửng, chấm than
? Từ ví dụ em hãy cho biết trong các kiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần
thuật, kiểu câu nào đợc dùng nhiều nhất?
Vì sao?
- Kiểu câu trần thuật đợc dùng nhiều
nhất vì gần nh tất cả các mục đích giao
tiếp khác nhau đều có thể đợc thực hiện
bằng câu trần thuật
* Ghi nhớ: (SGK – 46)
II Luyện tập:
Trang 21- HS thảo luận nhóm, làm bài tạp b/ Câu 1: kể
- Đại diện HS trình bày trên bảng lớp Câu 2: câu cảm thán
- Các HS khác nhận xét, bổ sung Câu 3,4: bộc lộ t/c, cảm xúc
- GV nhận xét, chữa bài 2.Bài tập 3:
XĐ kiểu câu & chức năng
a/ Anh tắt thuốc lá đi! câu cầu khiếnb/ Anh có thể tắt thuốc lá đợc không?
Câu nghi vấnc/ Xin lỗi, ở đây không đợc hút thuốc láCâu trần thuật
- Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ( có chức năng giống nhau)
- Câu (b)(c) thì hiện ý cầu khiến(đề nghị)nhẹ nhàng, nhã nhặn lịch sự hơn câu (a)
- Tớ xin lỗi cậu vì đã làm bẩn áo của cậuCảm ơn:
- Em xin cảm ơn anhChúc mừng:
- Tôi xin chúc mừng bạn đã thi đỗ vào ờng chuyên ban,
- Chuẩn bị bài mới: Chiếu dời đô
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn:…………
Trang 22- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của “ Khách lâm tuyền”
Chiếu dời đô” là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng vào bài học để viết văn
nghị luận
B Chuẩn bị:
- GV: Đặc điểm của thể chiếu
Hoàn cảnh lịch sử nớc ta thế kỉ X- XI
- HS: Đọc trớc bài “ Khách lâm tuyền” Chiếu dời đô” và soạn bài
C Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ Đi đ“ Khách lâm tuyền” ờng ” và nêu nội dung chính của bài?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Hiện nay nhân dân ở thủ đô Hà Nội nói riêng và nhân dân cả nớc nói chung đangnô nức chuẩn bị kỉ niệm 1000 năm Thăng Long Đông Đô Hà Nội Thủ đô Hà Nội sắptròn 1000 tuổi, vậy ai là ngời dời kinh đô về Thăng Long Vì sao lại dời kinh đô về đó?
Bài Chiếu dời đô“ Khách lâm tuyền” ” giúp ta tìm hiểu về vấn đề đó
Hoạt động 1: Giới thiệu về 1 thể loại tác
giả, tác phẩm
I Giới thiệu chung:
- 1 HS đọc phần chú thích (*)
(SGK- 50) - Chiếu là lời ban bố mệnh lệnh của vua
? Em hãy nêu đặc điểm chung của thể
đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện
? Giới thiệu những nét chính về tác giả
- Tác giả Lí Công Uẩn tức Lí Thái Tổ
viết bài chiếu vào năm 1010 bày tỏ ý
định muốn dời đô từ Hoa L (Ninh Bình)
-Đại La(Hà Nội)
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc, tìm
hiểu bố cục, phân tích chi tiết
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 23- Lí Công Uẩn nêu sự cần thiết phải dời
kinh đô từ Hoa L về Đại La
? Vấn đề này đợc trình bày bằng những ý
“ Khách lâm tuyền” Huống gì thế nào”
- 1 HS đọc từ đầu đến phồn thịnh 1/ Vì sao phải dời đô?
? Phần mở đầu tác giả viện dẫn sử sách
Trung Quốc nói về việc gì?
* Kinh nghiệm trong lịch sử:
- Nhà Thơng: 5 lần dời đô
- Nhà Chu: 3 lân dời đô
? Theo suy luận của tác giả thì việc việc
dời đô của các vua nhà Thơng, Chu nhằm
mục đích gì? kết quả của việc dời đô ấy?
- Mu toan nghiệp lớn, xây dựng vơng triều phồn thịnh hợp với ý tròi, ý dân
- Đất nớc vững bền, phát triển thịnh vợng
- GV KL: Đây là ý chí mãnh liệt của
ng-ời vua hiền sáng Lí Công Uẩn
- 1 HS đọc: “ Khách lâm tuyền” Thế mà dời đổi”
* Tình hình thực tế:
? Soi sử sách vào tình hình thực tế của
đất nớc tác giả đa ra những lí lẽ nào?
? Theo tác giả việc không dời đô sẽ phạm
vào những sai lầm nào?
- Phê phán 2 triều đình Đinh, Lê cứ dóngyên đô ở vùng núi Hoa L, nên triều đạikhông lâu bền, trăm họ hao tốn, muôn vậtkhông thích nghi
+ Không theo mệnh trời ( ko phù hợp với
quy luật khách quan)
+ Không biết học theo cái đúng của
? Bằng những hiểu biết lịch sử, em hãy
giải thích lí do 2 triều Đinh, Lê vẫn phải
dựa vào vùng núi Hoa L để đóng đô?
Trang 24Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- Thời Đinh, Lê nớc ta luôn phải chống
trọi với nạn ngoại xâm Hoa L là nơi địa
thế kín đáo do núi non tạo ra có thể
chống trọi với giặc ngoại xâm Thế và
lực của 2 triều đại ấy cha đủ mạnh để ra
nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm
của đất nớc Đến thời Lí trong đà phát
triển đi lên của đất nớc, việc đóng đô ở
? Khi giải thích lí do vì sao phải dời đô,
- 1 HS đọc đoạn cuối 2/ Thành Đại La là nơi đất tốt để đông
đô:
? Thành Đại La có những lợi thế gì để
chọn làm kinh đô của đất nớc? ( về vị thế
địa lí, chính trị, văn hoá) - Vị thế địa lí: ở nơi trung tâm đất trời,
mở ra 4 hớng nam bắc tây đông, có núi, sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng tránh đợc nạn lụt lội, chật chội
? Khi tiên đoán thành Đại La sẽ là:
- Vị thế chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lu, là mảnh đất hng thịnh
“ Khách lâm tuyền” chốn hội tụ trọng yếu muôn đời” tác
giả đã bộc lộ khát vọng nào của nhà vua
Là kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn
đời
cũng nh của nhân tộc ta lúc bây giờ?
? Cuối bài chiếu là lời tuyên bố
trẫm muốn nghĩ thế nào?
“ Khách lâm tuyền” ”
?Em hiểu gì về t tởng, tình cảm của Lí
- Khát vọng thống nhất đất nớc, sự vững bền của quốc gia, về 1 đất nớc vững mạnh, hùng cờng
Công Uẩn qua lời tuyên bố này? t/ dụng?
- Khẳng định ý chí dời kinh đô từ Hoa L
- đến Đại La
- Tin tởng ở quan điểm dời đô của mình
hợp với ý nguyện của mọi ngời
- Cách kết thúc mang tính chất đối thoại,
trao đổi tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh
của nhà vua với thần dân Đấy là đặc
điểm riêng của bài “ Khách lâm tuyền” Chiếu dời đô”
? GV:Qua PT chi tiết bài: Chiếu dờiđô“ Khách lâm tuyền” ”
em hãy cho biết kết cấu của bài chiếu và
Trang 25Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
trình tự lập luận của tác giả?
- Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa
vững chắc cho lí lẽ
- Soi sấng tiền đề vào thực tế 2 triều đại
Đinh, Lê, thực tế này không còn phù hợp
đối với sự phát triển của đất nớc, nhất
thiết phải dời đô
- Đi tới kết luận: Khẳng định Thành Đại
La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
? Từ kết cấu trên, em hãy cho biết văn
hoá Chiếu dời đô“ Khách lâm tuyền” ” thuộc kiểu văn bản
nào? vì sao?
- Văn bản nghị luận ( vó luận điểm, luận
cứ xác đáng giàu sức thuyết phục )
? Vì sao có thể nói Chiếu dời đô“ Khách lâm tuyền” ” ra
thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu
giang sơn về 1 mối, nguyện vọng xây
- Học thuộc lòng 1 đoạn bài “ Khách lâm tuyền” Chiếu dời đô”
- Chuẩn bị bài mới: Hịch Tớng sĩ
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 26
C Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu trần thuật? Lấy ví dụ
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình
thức, chức năng của câu phủ định
I Đặc điểm hình thức, chức năng :
- 1 HS đọc to ví dụ 1/ ví dụ 1: (SGK – 52)
a Nam đi Huế
b Nam không đi Huế
c Nam ch a đi Huế
d Nam chẳng đi Huế
? Các câu (b)(c)(d) có đặc điểm gì khác
với câu (a)?
Có các từ ngữ phủ định: không, cha, chẳng
- GV: Các câu chứa từ ngữ phủ định là
câu phủ định
- Câu (b)(c)(d) gọi là câu phủ định
? Các câu (b)(c)(d) có gì khác với câu
- 1 HS đọc to ví dụ 2 Đoạn văn trích: “ Khách lâm tuyền” Thầy bói xem voi”
? Trong đoạn trích câu nào có từ ngữ
phủ định ?
Câu 1: Không phải, nó chần chẫn nh cái
đòn cân
ND phủ định: lời ông thầy bói sờ voi:
“ Khách lâm tuyền” Tởng nh con đỉa”
? Hai câu phủ định này có gì khác với ví
? Xây dựng nội dung bị phủ định của 2
câu văn đợc thể hiện ở chỗ nào trong
đoạn trích?
C1:Phủ định ý kiến, nhận định của1ngờiC2: phủ định ý kiến, nhận định của 2 ng-ời
? Chức năng chính của 2 câu phủ định
này là gì?
- Phản bác 1 ý kiến, nhận định của ngời
đối thoại Câu phủ định bác bỏ
? Qua phân tích 2 ví dụ, em hãy cho biết
đặc điểm hình thức của câu phủ định?
Cóp mấy loại câu phủ định? Căn cứ cơ
sở nào để phân chia ra nh vậy?
Trang 27Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- HS tự bọc lộ * Ghi nhớ: (SGK – 53)
- HS đọc to phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập II Luyện tập:
- HS làm miệng bài tập 1 1/ Bài tập 1
- Phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc:
cái giống tôi lỡ tâm lừa nó
“ Khách lâm tuyền” ”+ Câu PĐ có từ ngữ PĐ tác dụng đến
CN của câu
- Không chúng con không đòi nữa đâu
- Cái Tí muốn làm thay đổi ( phản bác)+ Câu PĐ có từ ngữ PĐ tác dụng đến
VN của câu
điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ: Mờy
đứa con đói quá
ý nghĩa của các câu PĐ: khẳng định chứ không phải là phủ định
* Những câu khong có từ PĐ mà có ý nghĩa tơng đơng với các câu trên
a Câu chuyện song có ý nghĩa ( nhất
- Choắt ch a dậy đợc, nằm thoi thót
ý nghĩa của câu thay đổi
+ “ Khách lâm tuyền”Cha”biểu thị ý nghĩa PĐ đối với điều
mà cho đến 1 thời điểm nào đó ko có,
nh-ng sau thời điểm đó có thể có
VD1: Nó cha đi học nhạc
Nó không đi học nhạc nữa
- “ Khách lâm tuyền”Không” biểu thị ý nghĩa PĐ đối với
điều nhất định, Nhng không coá hàm ý
VD2: Anh ấy cha lập gia đình
Anh ấy không lập gia đình nữa
là về sau có thể có
Trang 28- Đẹp gì mà đẹp
Phản bác ý kiến KĐ một cái gì đó đẹp
VD: Ngôi nhà này đẹp thật
- Làm gì có chuyện đóPhản bác tính chân thực của 1 thông báo hay 1 nhận định, đánh giá
VD: Có loại xe hơi chạy bằng nớc lã, không cần xăng dầu.
- Không phải Tôi đợc cô giáo phân công
đem xà beng và dao
e hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ ( SGK – 53)
- Làm bài tập 5,6 ( SGK – 54)
- Chuẩn bị bài mới: Hành động nói
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 29
Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hơng mình
- Nâng cao lòng yêu quý quê hơng
B Chuẩn bị:
- GV: + Nói cho HS hiểu rõ di tích thắng cảnh ở địa phơng có thể hiểu rộng là di tích thắng cảnh ở xã, huyện, tỉnh
+ Có thể là di tích lịch sử, di tích cách mạng, di tích văn hoá, cảnh trí quê hơng nh sông, núi, đầm, ruộng
* Giao bài tập cho HS theo nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu di tích cách mạng: Hang+ Nhóm 2: Cảnh trí quê hơng: Đập Đồng Chanh+ Nhóm 3: Di tích lịch sử: Hang Trổ – Cao Răm, dấu vết ngời Việt cổ
- HS: Chuẩn bị tài liệu, quan sát, tham khảo và viết thành bài có số liệu tin cậy
+ Hình dáng, kích thớc+ XH vào thời gian nào?
+ Công dụng và ý nghĩa lịch sử
C Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động:
- GV giao nhiệm vụ, nêu yêu cầu thật cụ thể
- GV quy định thời gian thu bài
- Tổ chức đọc cho cả lớp nghe kết quả của các nhóm Biên tập thành đặc san, lu lại làm tài liệu cho các năm sau
- Biểu dơng, khen thởng các bài viết hay
E Hớng dẫn học bài:
- Ôn kĩ lý thuyết về văn thuyết minh
- Ôn lại các kiến thức về văn bản nghị luận
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Kí duyệt giáo án
Ngày soạn:…………
Ngày giảng: ………
Trang 30- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc nét đặc sắc của nghệ thuật vănchính luận của Hịch Tớng sĩ.
- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy logic và tduy hình tợng giữa lí lẽ và tình cảm
B Chuẩn bị:
- GV: Diễn biến 3 lần chống Nguyên
Kết cấu của thể Hịch
- HS: Đọc văn bản và soạn theo câu hỏi phần đọc và hiểu văn bản
C Kiểm tra bài cũ:
? Thể loại “ Khách lâm tuyền”Chiếu ” là gì? Nêu nội dung của văn bản: Chiếu dời đô“ Khách lâm tuyền” ”
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Năm 1258, giặc Mông Cổ sang xâm lợc nớc talần thứ nhất, và chúng đã bị thấtbại thảm hại Sau đó chúng vẫn sai sứ sang nớc ta nhũng nhiễu bắt cúng nạp vàng bạc,ngọc lụa, âm mu thôn tính Đại Việt Những năm đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XIII , giặcMông Cổ càng ra sức hoành hành, ngọn lửa chiến tranh sắp bùng lên dữ dội Để chuẩn
bị chiến tranh, nhà Trần đã tăng cờng bố phòng biên cơng phía Bắc và ải Vân Đồn, mởhội nghị Diên Hồng và hội nghị quân sự Bình Than vào cuối năm 1283 đầu năm 1284.Trần Quốc Tuấn đợc vua Trần Nhân Tông cử giữ chức vụ Tiết chế thống lĩnh Trần
Quốc Tuấn đã soạn thảo cuốn: Binh thủ yếu l“ Khách lâm tuyền” ợc” và viết Hịch T“ Khách lâm tuyền” ớng sĩ”để làm tài
liệu học tập quân sự cho tớng sĩ, đồng thời kêu gọi tớng sĩ học tập binh thủ, sẵn sàngchiến đấu để chiến thắng giặc Mông Cổ Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Khách lâm tuyền”
Hịch tớng sĩ ” nh thế nào? chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 1: Giới thiệu thể loại tác giả,
tác phẩm:
I Giới thiệu chung:
- 1 HS đọc to phần chú thích (*) trong
SGK – 58 - Hịch: thể văn nghị luận xa có tính chất
? Hãy nêu đặc điểm chung của thẻ Hich Cổ động thuyết phục, kêu gọi đấu tranh
chống thù trong giặc ngoài
Trang 31Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
có sự thay đổi linh hoạt Tác giả không
nêu phần đặt vấn đề riêng vì toàn bộ bài
Hịch là nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
? Em hãy giới thiệu những nét chính về
tác giả Trần Quốc Tuấn?
+ Phần kết thúc: đề ra chủ trơng cụ thể, kêu gọi đấu tranh
- HS dựa vào phần chú thích trả lời
- GV nhẫn mạnh ý chính
Trần Quốc Tuấn:
+ Là ngời có phẩm chất cao đẹp
+ Có tài năng, văn võ song toàn
- Đợc công bố vào tháng 9/1824 tại cuộc
duyệt binh ở Đông Thăng Long Đây là
cuộc k/c chống Mông-Nguyên gay go
quyết liệt nhất ( giặc cậy thế mạnh
ngang ngợc bạo tàn, ta sôi sục quyết tâm
chiến đấu, nhng trong hàng ngũ tớng sĩ
có ngời dao động
T tởng chủ đạo của bài hịch là nêu cao
tinh thần quyết chiến quyết thắng
- 1HS đọc từ: Các ng“ Khách lâm tuyền” ơi có đợc ko”
- 1 HS đọc từ: Nay ta bảo muốn vui “ Khách lâm tuyền”
? Bài hịch có thể chia làm mấy đoạn?
nêu ý chính của từng đoạn?
- Gồm 4 đoạn
+ Đ1: Từ đầu còn l“ Khách lâm tuyền” u tiếng tốt”
Nêu những tấm gơng trung thần nghĩa sĩ
trong sử sách để khích lệ ý chí lập công
danh, xả thân vì nớc
Trang 32Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
+ Đ2: Huống chi vui lòng“ Khách lâm tuyền” ”
Lột tả sự ngang ngợc và tội ác của kẻ
thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
+ Đ3: Các ng“ Khách lâm tuyền” ơi đc không”
Nêu mối ân tình giữa chủ và tớng, phê
phán những biểu hiện sai trong hàng
ngũ tớng sĩ
+ Đ4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấp bách
khích lệ tinh thần chiến đấu 1/ Tội ác của quân xâm lợc và lòng
căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn.
- HS quan sát đoạn 2 của bài hịch * Tội ác của quân giặc:
? Trong đoạn 2 của bài Hịch Trần Quốc
Tuấn đã kể ra những tội ác nào của quân
Xuân đi sứ sang nớc ta
Nghệ thuật ẩn dụ, so sánh giặc nh những con thú xấu xa, bẩn thỉu, hung dữ
? Qua đoạn văn trên tác giả đã tố cáo tội
ác nào của quân giặc? - Kẻ thù tham lam, tàn bạo, ngang ngợc
? Thái độ tố cáo của tác giả ntn?
“ Khách lâm tuyền” Ta thờng vui lòng”
? Trớc thái độ hống hách, ngang tàn của
quân giặc, lòng yêu nớc căm thù giặc
của tác giả thể hiện qua thái độ và hành
động ntn?
? Đoạn văn này gây ấn tợng mạnh mẽ
cho ngời đọc vì sao vậy?
- Đoạn văn sử dụng nghệ thuật cờng
- Lo lắng đến quên ăn, mất ngủ
- Đau đớn đến thắt tim, thắt ruột
- Căm uất đến tột cùng khi cha trả đợc thù
- Sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho
đất nớc
điệu là tiếng nói tâm huyết của Trần
Quốc Tuấn bày tỏ khúc nhôi gan ruột
của mình Tấm gơng yêu nớc bất khuất
- 1 HS đọc: “ Khách lâm tuyền” các ngơi kém gì” * Mối ân tình giữa chủ và tớng:
? Mối ân tình giữa TQT và tớng sĩ là
mối qua hệ trên dới theo đạo thần chủ
hay quan hệ bình đẳng của những ngời
cùng cảnh ngộ?
Tớng sĩ Trần Quốc Tuấn
- Không có mặc - Cho áo
- Không có ăn - Cho cơm
- Đi thuỷ - Cho thuyền
- Đi bộ - Cho ngựaMối quan hệ chủ & tớng khích lệ tinh thần trung quân ái quốc
Trang 33thức trách nhiệm , nghĩa vụ của mỗi
ng-ời đối với đạo vua tôi cũng nh đối với
- HS trả lời, GV tóm tắt đa ra bảng phụ + Nớc nhục không biết thẹn
+ Hầu giặc không biết tức+ Bị sỉ nhục không biết căm
- Sự ăn chơi nhàn dỗi: chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rợu, nghe hát
Hậu quả khôn lờng
- Sự vun vén cá nhân: vui thú vờn rộng, quyến luyến vợ con, lo làm giàu
+Phân tích thiệt hơn, chân thành tìnhcảmKhích lệ các tớng sĩ mau chóng chứng minh tài năng phẩm chất của mình bằng việc làm thiết thực
? Cũng với việc phê phán thái độ, hành
địnhNêu bật vấn đề từ nhạt - đậm, từ nông – sâu, để các tớng sĩ hiểu rõ đúng sai, nhận
điều phải trái
* Đoạn kết:
Trang 34Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
? ở đoạn kết của bài Hịch tác giả đề cập
đến vấn đề gì?
- Sách “ Khách lâm tuyền” binh thủ yếu lợc” nêu:
+ Nếu học: phải đạo thần chủ+ Không học: là kẻ nghịch thù
Hai con đờng chính – tà, sống – chết
Động viên những con ngời thờ ơ, do dự
đứng hẳn xung phong quyết chiến, quyết thắng
* Ghi nhớ: (SGK – 61)
? Qua phân tích em hãy cho biết giá trị
nội dung & nghệ thuật của văn bản:
“ Khách lâm tuyền” Hịch tớng sĩ ”
? Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào
một hớng đó là cách triển khai lập luận
của bài: “ Khách lâm tuyền” Hịch tớng sĩ” Hãy làm sáng
tỏ điều này bằng một lợc đồ vẽ kết cấu
ở mỗi ngời khi
nhận rõ cái sai
thấy rõ điều đúng
e hớng dẫn hsht:
- Học thuộc phần ghi nhớ ( SGK – 61)
- Học thuộc đoạn 3 của bài Hịch
- Chuẩn bị bài mới: Nớc Đại Việt ta
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 35
- Giúp HS hiểu nói cũng là một thứ hành động.
- Số lợng hành động nói khá lớn, nhng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định
- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
B Chuẩn bị:
- GV: Đọc kĩ SGK, SGV và soạn bài
Bảng phụ có ghi ví dụ ( SGK – 62)
- HS: Đọc trớc bài mới và trả lời câu hỏi
C Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu đặc điểm hình thức của câu phủ định? Các loại câu phủ định?
- 1 HS đọc to ví dụ Đoạn văn trích Thạch sanh“ Khách lâm tuyền” ”
? Lời văn nào là lời nói của Lý Thông với
Thạch Sanh?
- Con trăn ấy là của vua nuôi em “ Khách lâm tuyền”
hãy chốn ngay đi có chuyện gì để anh ở lại lo liệu”
? Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất
mục đích ấy?
- Mục đích: Lý Thông muốn đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi
? Lý Thông có đạt đợc mục đích của mình
không? chi tiết nào nói lên điều đó?
- Có, vì nghe Lý Thông nói, Thạch Sanh
vội vàng giã từ mẹ con Lý Thông ra đi
? Lý Thông đã thực hiện mục đích của
mình bằng phơng tiện gì?
- Phơng tiện thực hiện mục đích: Bằng lời nói
? Nếu thiếu hành động là “ Khách lâm tuyền” việc làm cụ thể
của con ngời nhằm nhằm một mục đích
nhất định” thì lời nói của Lý Thông có phải
Trang 36? Trong ví dụ ở mục (I) lời nói của Lý
Thông có mấy câu? 1/ Ví dụ 1 ( SGK – 62)
? Ngoài câu đã phân tích ( câu 3) mỗi câu
còn lại trong lời nói của Lý Thông đều
nhằm một mục đích nhất định Những mục
đích ấy loà gì?
- Lời nói của Lý Thông+ Câu 1: Trình bày+ Câu 2: “ Khách lâm tuyền” Nay tội chết” Đe doạ+ Câu 4: “ Khách lâm tuyền” Có lo liệu” Hứa hẹn
2/ Ví dụ 2 ( SGK – 63)
- 1 HS đọc to ví dụ 2 * Đoạn văn trích: Tắt đèn“ Khách lâm tuyền” ” của Ngô
Tất Tố
? Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích,
và cho biết mục đích của mỗi hành động?
- Lời của cái Tí:
+ Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
+ U nhất định bán con đấy ? Hỏi+ U không cho con ở nàh đấy ?
+ Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài
Đó là lời tuyên bố hoặc báo tin
- Kiểu hành động nói: hỏi, trình bày ( báo
tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán ), điều - Các kiểu hành động nói: hỏi, trìnhkhiển ( cầu khiến, đe doạ, thách thức ),
hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ * Ghi nhớ: ( SGK – 63)
- HS làm miệng bài tập 1 1/ Bài tập 1:
- Trần Quốc Tuấn viết: Hịch t“ Khách lâm tuyền” ớng sĩ”
Mục đích nói: lòng yêu nớc căm thù giặc
sâu sắc Tấm gơng yêu nớc bất khuất, các
t-ớng sĩ noi theo
- Phân nhóm HS làm bài tập 2/ Bài tập 2:
+ Nhóm 1: bài tập 2 phần (a,b) a Lời bà lão hàng xóm:
+ Nhóm 2: bài tập 2 phần (c) + Bác trai chứ? - hỏi
+ Nhóm 3: bài tập 3 + Này, bảo bác ấy hoàn hồn
điều khiển & trình bày
- HS các nhóm thảo luận làm bài tập + Thế thì rồi đấy - nêu ý kiến
Trang 37+ GV nhận xét, chữa bài b “ Khách lâm tuyền”Đây là “ Khách lâm tuyền” – tuyên bố, hứa hẹn
c - Lời Lão Hạc:
+ Cậu Vàng ạ - thông báo+ Bán rồi xong – kể+ Khốn nạn nó lên Bộc lộ cảm xúc & kể
Cách xa nhau – cầu khiến ( điều khiển)
- GV lu ý với HS: không phải câu có từ Anh hứa đi – cầu khiến
hứa bao giờ cũng đợc dùng để thực hiện Anh xin hứa – hứa hẹn
- Chuẩn bị bài mới: Hành động nói
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- GV: Đọc bài , chấm – chũa bài
Liệt kê các u, nhợc đỉêm của bài viết
- HS: Ôn & củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
Trang 38Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
C Kiểm tra bài cũ:
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
dân tộc ( Bánh chng )
HS đọc lại đề bài & XD dàn ý
? Em hãy nhắc lại đề bài bài viết số 5? 2/ Dàn ý:
? Xây dựng dàn ý của bài viết * Mở bài:
- Giới thiệu về món ăn Bánh chng trong nagỳ tết cổ truyền của dân tộc
* Thân bài:
- Hình dáng, màu sắc của chiếc bánh
- Đặc điểm: gồm 2 phần+ Phần lá gói bên ngoài+ Phần bánh: gồm nhân bánh & gạo bao ngoài nhân
- Cách gói bánh, luộc bánh
- ý nghĩa của món ăn: Bánh chng+ Truyền thuyết Lang Liêu+ Ngày nay: sự đoàn tụ ấm cúng của mỗigia đình
nh-ợc điểm trong bài viết
? Từ dàn ý đã xây dựng, dựa vào lời phê
của giáo viên Em nhận thấy có những u,
nhợc điểm gì?
* u điểm:
- Giới thiệu đợc đặc điểm của chiếc bánhchng và ý nghĩa của món ăn này trong ngày tết cổ truyền dân tộc
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu
Trang 39Trờng THCS Thạch Hoà Năm học 2007 - 2008
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- GV: Đọc văn bản: Nam Quốc sơn hà“ Khách lâm tuyền” ” của Lý Thờng Kiệt
Bình NGô đại cáo“ Khách lâm tuyền” ” của Nguyễn Trãi
- HS: Đọc trớc văn bản và soạn theo câu hỏi phần đọc và hiểu văn bản
C Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết nội dung chính của Hịch t“ Khách lâm tuyền” ớng sĩ” ?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Khởi động
Năm 1407 giặc Minh sang xâm lợc nớc ta Chúng coi mạng ngời nh cỏ rác, gâynên bao tội ác, bao thảm hoạ cho đất nớc ta, nhân dân ta Năm 1418 Lê Lợi phất cờ khởinghĩa ở vùng núi Lam Sơn – Thanh Hoá Sau 10 năm chiến đấu gian lao và anh dũng,quân ta đã quét sạch giặc Minh ra khỏi bờ cõi, giành lại độc lập, tự do cho đất nớc và
dân tộc Đầu xuân năm 1428 Nguyễn Trãi đã thay lời Lê Lợi viết bài: Bình Ngô đại“ Khách lâm tuyền”
cáo” tổng kết những chién công oanh liệt trong 10 năm kháng chiến và tuyên bố Đại
Việt bớc sang một kỉ nguyên mới Có thể coi Bình Ngô đại cáo“ Khách lâm tuyền” ” là bản tuyên ngô độc
lập hùng hồn của dân tộc ta lúc bấy giờ, là một áng Thiên cổ hùng văn“ Khách lâm tuyền” ” bất hủ Hômnay cô cùng các em đi tìm hiểu phần đầu của văn bản này
Hoạt động 1: Giới thiệu thể loại tác giả, tác
phẩm:
I Giới thiệu chung:
Trang 40- (1380-1442) là cháu ngoại Trần Nguyên
Đán, 1 vị quan t đồ, 1 thi sĩ đời Trần
1/ Tác giả:
- Nguyễn Trãi đỗ thái học sinh đời nhà Hồ,
năm 1400 có làm qua với nhà Hồ sau tham
gia nghĩa quân Lê Lợi giúp Lê Lợi về mọi
phơng diện: chính trị, quân sự, ngoại giao
- 1442 ông bị vu là giết vua bị tru di tam
tộc Mãi đầu năm 1462 vua Lê Thánh Tông
mới giải oan cho ông
- Nguyễn Trãi là nhà yêu nớc, anh hùng dân
tộc, danh nhân văn hoá thế giới
- Nguyễn Trãi là nhà yêu nớc, anhhùng dân tộc, danh nhân văn hoá TG
2/ Tác phẩm:
? Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài
“ Khách lâm tuyền” Bình Ngô đại cáo” ?
- HS dựa vào SGK trả lời
- Đợc viết đầu năm 1428 khi cuộckháng chiến chống quân Minh thắnglợi vẻ vang
? Dựa vào chú thích (*) hãy cho biết đặc
điểm của thể cáo?
-GV giới thiệu cho HS kết cấu của bài cáo
Gồm 4 phần:
- Cáo: thể văn cổ đợc vua chúa, thủlĩnh dùng để trình bày một chủ trơnghay công bố kết quả một sự nghiệp đểmọi ngời cùng biết
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù
+ Kể lại quá trình kháng chiến
+Tuyên bố chiến thắng,nêu cao chính nghĩa
- Lời văn: theo lối văn biến ngẫu
- Nhan đề bài cáo: Chu Nguyên Chơng khởi
nghiệp ở đất Ngô, từng xng là Ngô Vơng,
sau trở thành Minh Thành Tổ Nhiều ngời
cho rằng tác giả dùng từ
“ Khách lâm tuyền”Ngô” để chỉ ngời nhà Minh
- GV: văn bản: “ Khách lâm tuyền”Nớc Đại Việt ta” là 1 đoạn
trích từ tác phẩm “ Khách lâm tuyền”Bình Ngô đại cáo"
Của Nguyễn Trãi Trong 4 phần của bài cáo