1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu van 8 toan tap

135 2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Nguyễn Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình dung của em về ông đồ từ lời - Tài năng : Hoa tay… rang bay  Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động cao quý  Quý trọng, mến mộ : Nhêìu người thuê viết tấm tắc… khen

Trang 1

Tuần 19

Bài 18 Tiết 73 – 74

Nhớ rừng

<Thế Lữ>

A Mục tiêu cần đạt

Giúp h/s

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại

tù tong, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườnbách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- rèn kỷ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâmtrạng

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là người viết bài thơ mới đầu tiên, nhưng là nhà thơ mới tiêubiểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ như vầng sao đột hiện, sangs chói khắp trời thơViệt Nam Ông không bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉlặng lẽ, điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xưaphải tan vỡ… với những bài thơ mới đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật như : Nhớ rừng,Tiếng sáo thiên thai, Cây đàn muôn điệu

Bài thơ nhớ rừng được Hoài Thanh nhận định “đọc bài thơ ta tưởng chừng thấynhững chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viêntướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được…”.Vạy vì sao lại như vậy? Bài học hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu điều đó

* B i m i ài mới ới

- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện trinh thám, kinh dị…

- Trước cách mạng ông viết báo, sáng tác thơ, văn, biễu diễn kịch Sau cách mạng ông

chuyển sang hoạt động sân khấu và trở thành một trong những người xây dung nền kịch nói

Trang 2

? Em biết gì về bài thơ “Nhớ rừng”?

G/v hướng dẫn cách đọc

G/v đọc mẫu, 3 – 4 h/s đọc

G/v kiểm tra việc nhớ từ khó

? Em có nhận xét gì về thể thơ ở bài thơ?

? Bài thơ được ngắt thành 5 đoạn, hãy

cho biết nội dung của mỗi đoạn?

? Từ bố cục của bài thơ em chãy chỉ ra

hai đối tượng tương phản trong bài? ý

nghĩa của hình tượng tương phản đó?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

2, Đọc

- Đoạn 1 – 4 : Giọng vừa hào hứng, tiếc nuối, tha thiết, bay bổng, mạnh mẽ và hùng tráng… kết thúc bằng một câu thơ than thở, như một tiếng thở dài bất lực

- Chú ý đọc những câu thơ cắt dòng (từ để với

từ đầu câu)

3, Từ khó:

4, Thể loại thơ :

- Thơ 8 chữ, một sự sáng tạo của thơ mới

- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt

- Vần : Gieo vần liền, chân, bằng – trắc nối tiếp

 Đây chính là sự khác biệt của thơ mới so với thơ cũ

5, Bố cục

- Đoạn 1 – 4 : Cảnh con hổ ở vườn Bách thú

- Đoạn 2 – 3 : Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vũi của nó

- Đoạn 5 : Nổi khát khao và nối tiếc những năm tháng hào hùng của thời tung hoành ngự trị

 hai cảnh tương phản : Cảnh vườn Bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng

vĩ – nơi con hổ tung hoành hống hách những nhày xưa Với con hổ cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng, dĩ vãng

 Phù hợp với diễn biến tâm trạng của con

hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề

II Phân tích

1, Cảnh con hổ trong vườn bách thú

* Tâm trạng căm hờn, uất hận và nổi ngao ngán của con hổ ở vườn bách thú

- Từ chổ là chúa tể muôn loài, tung hoành chốn nước non hùng vĩ  bị nhốt chặt trong

Trang 3

? Tâm trạng đó cảu con hổ được miêu tả

như thế nào? Nghệ thuật diễn tả tâm

trạng căm uất của con hổ có gì đặc sắc?

? Tâm trạng đó của con hổ có gần gũi

với tâm trạng chung của ngwoif dân Việt

Nam mất nước, nô lệ lúc đó

Cảnh vườn bách thú “tầm thường giả

dối”, tù tong dưới mắt con hổ đó chính là

cái thực tại xã hội đương thời được cẩm

nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái

độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với

cảnh vườn bách thú của con hổ cũng

cũng chính là thái độ của họ đối với xã

hội

H/s đọc lại đoạn 2,3

Đây là hai đạon hay nhất của bài thơ

miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và hình

củi sắt, trở bằng thứ đồ chơi, ngang bầy với bọn dở hơi… tầm thường Như vậy :

+ Bề ngoài : Thấm thía sự bất lực, ý thức đượctình tế đắng cay, cam chịu

+ Bên trong : Ngùn ngụt lửa cơm hờn uất hận

- Tác gải đã sử dụng phương pháp đối lập, câuthơ đầu 8 tiếng thì 5 tiếng là thanh trắc, câu thơ thứ hai 8 tiếng thì 7 tiếng là thanh bằng, giọng điệu chán trường, u uất, một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp cách ngắt nhịp dồn dập, lúc kéo dài như một tiếng thở dài ngao ngán Đặc biệt là việc sử dụng từ ngữ rất gợi cảm :

“gậm”giúp ta cảm nhận được nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm nhấm để huỷ hoại tư tưởngcủa chú hổ

+ Khối căm hờn : Nỗi căm uất cứ chất chứa hàng ngày tạo thành khối, như khối đá nặng trĩu lòng…

 Đặc trưng của bút pháp lãng mạn

* Đoạn thơ chạm vào nổi đau mất nước của người Việt Nam lúc bấy giờ Nỗi căm hờn uất hận, ngao ngán của con hổ cũng như là tâm trạng của mọi người

 Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít nhiều tácđộng đến tình cảm “yêu nước khát khao độc lập, tự do của người dân Việt Nam khi đó”

2, Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

Trang 4

ảnh con hổ – chúa sơn lâm ngự trị trong

vương quốc của nó

? cảnh giang sơn hùng vĩ và thời oanh

liệt của chúa sơn lâm được tác giả miêu

tả như thế nào?

(Gợi ý: Sống trong cảnh “bị nhục nhằn tù

hãm” chúa ớn lâm sống mãi trong tình

thương nổi nhớ than tung hoành hống

hách như ngày xưa Lối câu thơ vắt

ngang qua hai dòng thơ là đặc điểm của

thơ mới Vậy chúa sơn lâm nhớ những

gì?)

? Đó là một cảnh như thế nào?

? trong khung cảnh ấy tác giả đã thể hiện

chúa sơn lâm xuất hiện như thế nào?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu

tả ở đoạn này?

? Đoạn 3 có chủ đề chúa sơn lâm ngự trị

giang sơn hùng vĩ của mình Em hãy chỉ

ra vẻ đẹp của bức tranh tứ bình ấy?

G/v chép bài tập 9 (ETĐGKTNV) vaog

giấy trong và chiếu lên bảng

đêm vàng…” hết sức diểm ảo với hình

ảnh con hổ “say mồi đứng tan” đầy

tư thế “dõng dạc đường hoàng tấm thân”,

“lượn” mềm mại như sang cuốn nhịp nhàng, quắc mắt thần trong hang tối khiến cho mọi vật đều im hơi

 Những câu thơ sống động, nhịp nhàng, miêu tả chính xác, ấn tượng

* Bức tranh tứ bình với chủ đề chua sơn lâm ngự trị giang sơn hùng vĩ của mình :

+ Cảnh đêm trăng vàng bên bờ suối+ Cảnh những ngày mưa chuyển… ngàn+ Cảnh “bình minh… gợi”

+ Cảnh “Những chiều lênh láng… rằng”

 Cảnh vô cùng thơ mộng, mãnh liệt, dữ dội, đầy bí mật, con hổ hiện lên với ve rnổi bật, tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đáng là một chúa sơn

Trang 5

con hổ mang dáng dấp của bậc đế

vương : “Ta lặng… mới” Đó cảnh chim

ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm

Và cuối cùng là cảnh “chiều… rừng”

thật dữ dội đợi chờ mặt trời chết để

chiếm lấy riêng phần bí mật

Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ

hiện ra trong nổi nhớ da diết tới đau đớn

của con hổ.Một loạt đâu ngữ nào đâu,

đâu ngữ… diễn tả nổi them thía, nỗi nhớ

tiếc không nguôi của con hổ đối với

những cảnh không bao giờ còn thấy nữa

? Dưới mắt hổ, cảnh vườn bách thú hiện

ra như thế nào?

? Tâm trạng của con hổ trước cảnh ấy ra

sao?

? bài thơ kết thúc bằng lời gửi thống thiết

của hổ rừng thiêng, nơi nó ngự trị ngày

xưa Lời nhắn gửi ấy có liên quan và có

ý nghĩa gì đối với tâm trạng con người

Việt Nam lúc đó?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết

- Những từ ngữ thơ làm nổi bật sự tương phản giữa hai cảnh tượngthwcj tại, dĩ vãng tác giả

đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt cảu nhân vật trữ tình Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng chung của người Việt Nam mất nước khi đó, nó đã chạm tới huyết nhạy cảm nhất của người Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ “tù hãm” gặm một khối căm hờn… và cũng nhớ tiếc khôn nguôi

“thời oanh liệt” với những chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử dân tộc Chính vì vậy bài thơ vừa ra đời đã được công chúng đón nhận Họ cảm thấy lời con hổ chính

là tiếng lòng sâu kín của họ

3, Nổi ngao ngán trước thực tạivà lời nhắn gửithống thiết của con hổ tới cảnh “nước non hùng vĩ xưa kia”

- Dưới mắt hổ, cảnh ở vườn bách thú thật tầm thường, tẻ nhạt

- Hổ cất lời nhắn gửi tới nước non cũ với nhândân : bày tỏ nổi lòng quặn đau, ngao ngán, cănhờn u uất vì bị cầm tù, bị mất tự do, chủ quyền, hổ cũng bày tỏ tấm lòng son sắt thuỷ chung với non nước cũ

- Câu kết : Là tiếng vang vọng sâu thẳm của tấm lòng yêu nước

III Tổng kết : Ghi nhớ – luyện tập

1, Nội dung :

Trang 6

yêu nước, nhưng cũng là vẻ đẹp của tâm

hồn lãng mạn Em hãy nêu vẻ đẹp ấy?

? Nêu những đặc sắc nghệ thuật cuả bài

2, Nghệ thuật:

- Cảm hứng lãng mạn tràn đầy

- Mạch thơ sôi nổi, cuồn cuộn

- Hình ảnh thơ mang vẻ đẹp tráng lệ, phi thường

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, gợi cảm, thể hiện được ý tưởng và cảm xúc thơ

 “Nhớ rừng” thật là một áng thơ hay

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3,4

- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của nhà thơ

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

- Đọc diễn cảm khổ thơ mà em thấy hay nhất Phân tích để thấy được cái hay đó

* Giới thiệu bài mới

Trang 7

- G/v giới thiệu về nhân vật ông đò, nghệ thuật thư pháp và thú chơi câu đối tết của người Việt Nam xưa

- D n v o b i th “ông ẫn vào bài thơ “ông đồ” ài mới ài mới ơ “ông đồ” đồ” ”

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu chung

? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả?

? Bài thơ có bố cục mấy phần?

? Qua bố cục trên em thấy rõ biện pháp

nghệ thuật nào đã học?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích bài thơ

H/s đọc khổ thơ 1

? Hình ảnh ông đồ được xuất hiện ở thời

điểm nào? Điều đó có ý nghĩa gì

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả : (1913 – 1996)

- Quê : Hải Dương

- Là một trong nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên ở nước ta, nhà giáo, nhà nước dịch thuật văn học

- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người, niềm hoài cổ

* “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên

2, Đọc

- Đoạn 1 – 2 : Giọng vui, phấn khởi

- Đoạn 3 – 4 : Giọng chậm, buồn, xúc động

- Khổ cuối:Chậm,buồn, bâng khuâng

3, Từ khó :

- Phượng múa rồng bay : Chỉ nét chữ mềm mại, uốn lượn, nét thanh, nét đậm, nét sang trọng như con chim phượng hoàng đang múa, đẹp, oai hùng như con rang đang bay trong mây

- Thảo : Viết nhanh, tháu mà vẫn đẹp

4, Thể thơ : Ngũ ngôn, gồm 5 khổ Vần chân(tiếng cuối câu, vần cách, vần liền, trắc bằng xen kẻ nối tiếp)

- Đoạn 3 (khổ cuối): Sự vắng bang của ông

đồ, niềm nhớ tiếc của nhà thơ

H/s tự bộc lộ

II Phân tích

1, Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

- Thời điểm xã hội : Tết đến hoa đào nở

- Ông đồ xuất hiện đều đặn với mực tàu, giấy

đỏ – mọi người qua lại rất đông (bên hè phố)

 Ông đò có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người – sự hài hoà giữa tự

Trang 8

? Một cảnh tượng như thế nào được gợi

lên từ khổ thơ 1 ?

? ở khổ 2 cho biết ông đồ làm nghề gì?

Tài năng như thế nào?

? Hình dung của em về nét chữ của ông

đồ từ hình ảnh so sánh?

? Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ địa vị

như thế nào trong con mắt người đời?

? Từ đó em hãy hình dung về cuộc sống

của ông đò thời xưa?

? Tình cảm của tác giả đối với ông đồ

này là gì?

H/s đọc khổ 3 – 4

? Nội dung của thơ này?

? Lời thơ nào bộc lộ rõ nỗi buồn đó nhất?

? Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ

này và tác dụng của nó

G/v bình : Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà

chẳng được đụng đến trở bằng bẻ bàng,

màu đỏ của nó trở bằng vô duyên không

thắm lên được nghiên mực, không được

chiếc bút lông chấm vào nên mực như

đọng lại bao sầu tủi và trở thành nghiên

sầu

? Tình cảnh ông đồ lúc này như thế nào?

? Hình dung của em về ông đồ từ lời

- Tài năng : Hoa tay… rang bay

 Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động cao quý

 Quý trọng, mến mộ : Nhêìu người thuê viết tấm tắc… khen tài

- Cuộc sống có niềm vui, hạnh phúc (được sáng tạo có ích với mọi người, được mọi người trọng vọng)

 Tác giả quý trọng ông đồ – quý trọng một nết văn hoá của dân tộc : Mến mộ chữ nho, nhà nho

2, Hình ảnh ông đồ thời tàn

- Nổi buồn của ông đồ vắng khách

- Giấy đỏ… nghiên sầu

 Phép nhận hoá: tủi buồn lan cả sang những vật vô tri, vô giác, chúng như có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, bơ vơ  nỗi cô đơn hiu hắt của ông đồ

- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên

- Lời thơ vẫn gợi tả ông đồ vẫn ngồi ở chổ cũtrên hè phố, nhưng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ở của mọi người

 Hình ảnh một con người già nua, cơ đơn lạc lõng, lẽ loi giữa phố phường

- Hình ảnh thơ : “Lá vàng… bụi bay”

là mược cảnh ngụ tình Đây là 2 câu thơ đặc sắc nhất : Lá vàng  gợi sự tàn tạ, buồn bã, đây lại là lá vàng rơi trên nền giấy đỏ – những nét chữ như rang múa phượng bay, không còn được ông viết nữa Tất cả như đang them lạnh bởi những hạt mưa bụi ngoài trời Chẳng phải mưa to gió lớn, chẳng phải mưa rả rích dầm dề sầu não ghê gớm, chỉ là mưa bụi bay rất nhẹ, vậy sao mà ảm đạm,

Trang 9

? Hình ảnh : Ông đò vẫn ngồi đấy, gợi

cho em cảm nghĩ gì?

? Phân tích giá trị nghệ thuật làm nên giá

trị của câu thơ?

H/s đọc khổ cuối

? Có gì giống và khác nhau trong 2 chi

tiết “Hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ

này so với khổ thơ đầu?

? Từ bài thơ “ông đồ”, em đồngcảm với

nỗi lòng nào của nhà thơ Vũ Đình Liên?

? Theo em điều gì làm cho bài thơ có sức

cảm hoá lòng người?

lạnh lẽo buốt giá, buồn xót xa… Đấy chính

là mưa trong lòng người, chứ đâu còn là mưangoài trời! Dường như cả dất trời cũng ảm đạm, buồn bả cùng ông đồ

- Buồn thương cho ông đồ, lớp người trở nênlỗi thời

- Buồn thương cho những gì đã từng là giá trịnay trở nên tàn tạ, bị rơi vào quên lãng

- Hầu hết là thanh bằng, vần xen kẻ rất chỉnh trong các tiếng của câu

 Cấu trúc này có sức diễn tả cảm xúc buồn thương kéo dài, ngân vang

3, Nổi lòng tác giả dàng cho ông đồ

- Giống nhau : Đều xuất hiện, hoa đào nở Khổ 1 : Ông đồ xuất

- Khác nhau hiện Khổ cuối : Không còn hình ảnh ông đồ

- Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ, bất biến

- Con người thì khác trước: Họ trở bằng xưa

- Niềm cảm thương chân thành cảu tác giả

- Lời thơ giản dị, hàm xúc, có sức gợi liên tưởng

- Nhạc điệu âm vang của lời thơ

- Kết cấu đầu cuối tương ứng, nội dung

Trang 10

H/s đọc ghi nhớ

Hoạt động 4 :

? Ông đồ là một trong những bài thơ lãng

mạn tiêu biểu Từ bài thơ em hiểu thêm

điểm nào của bài thơ lãng mạn Việt Nam

? Câu thơ nào em cho là hay nhất Hãy

bình giảng?

tương phản

- Thể thơ 5 chữ được sử dụng, khai thác có hiệu quả có nghệ thuật cao phù hợp với việc diễn tả tâm tình sâu lắng

IV Luyện tập

năng chính của câu nghi vấn

? Từ phân tích ví dụ ,mẫu trên em hãy cho

biết đặc điểm hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn?

? hãy dặt câu nghi vấn

2 Thế làm sao… ăn khoai

3 Hay là u… đói quá?

+ Đặc điểm hình thức :

(làm) sao, hay (là)+ Chức năng : Dùng để hỏi

* H/s đọc to ghi nhớ

VD : Bạn đi đau về đấy

II Luyện tập

Trang 11

a, “Chị khất tiền sưu… phải không?”

b, “Tại sao con người… như thế?”

 sai ngữ pháp, hoặc biến thành kiểu câu khác…

Bài tập 3 :Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn

Bài tập 4 :

- Khác nhau về hình thức có…không; đã… chưa

- Khác nhau về ý nghĩa+ Câu thứ 2 có giả định là hỏi trước đó có vần đề về sức khoẻ (nếu điều giả định này không đúng câu hỏi vô lý)

+ Câu thứ 1 không hề có giả định đóVD:

- Cái áo này có cũ lắm không? (Đ)

- Cái áo này đã cũ lắm chưa ? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm không? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm chưa ? (S)Bài tập 5 : * Khác biệt ở trật từ từ

- Câu a : Bao giờ  đứng ở đầu câu

- Câu b : Bao giờ  đứng ở cuối câu

* Khác biệt về ý nghĩa

- Câu a : Hỏi thời điểm của một hành động diễn ra trong tương lai

- Câu b : Hỏi thời điểm của một hành động

đã diễn ra trong quá khứ Bài tập 6 :

Trang 12

Các nhóm nhận xét lẫn nhau - Câu b : Chưa ổn

- Giúp h/s biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỷ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

B Tôt chức các hoạt động day học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?

* Bài mới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn nhận dạng trong văn bản

thuyết minh

G/v chiếu chiếu đoạn văn a lên màn hình

? Đoạn văn trên gồm mấy câu?

? Từ nào được nhắc lại nhiều lần trong

đoạn văn ?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn

là gì?

? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

? Hãy cho biết đoạn văn a được viết theo

phương thức biểu đạt nào? Vì sao?

G/v chiếu đoạn văn b

Câu hỏi tương tự như đoạn văn a

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1, Phân tích ví dụ mẫu: Nhận dạng đoạn văn thuyết minh

+ Câu 5 : Dự vào sự việc trong tương lai

 Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn trong gỉa thiết vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay Thuyết minh một sự việc,hiện tượng tự nhiên – xã hội

b, Đoạn văn b:

- Gồm 3 câu : Câu nào cũng nói tới một người đó là đồng chí Phạm Văn Đồng

Trang 13

Hoạt động 2 : Nhận xét và sữa chữa đoạn văn thuyết

minh chưa chuẩn

G/v chiếu đoạn văn a lên màn hình

? Đoạn văn trên thuyết minh vè cái gì

? Để thuyết minh về chiếc bút bi thì bài viết

cần phải đạt yêu cầu gì?

? Từ đó em hãy cho biết các đoạn văn trên

có đạt các yêu cầu trên không?

? Vậy nên sữa lại như thế nào?

Lớp nhận xét – G/v đưa đoạn văn mẫu lên

màn hình

G/v chiếu đoạn văn b

Quy trình hỏi tương tự như đoạn văn a

? Nhận xét về đoạn văn b?

? Nêu giả thiết đèn bàn theo phương pháp

nào?

? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi

viết đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý

điều gì?

- Chủ đề : Giới thiệuvề đồng chí Phạm Văn Đồng

- Câu 1 quê quán + khẳng định phẩm chất

và vai trò của ông : Nhà cách mạng và nhà văn hoá

- Câu 2 sơ lược quá trình hoạt động cách mạng và những cương vị lãnh đạo của đảng,nhà nước và đồng chí Phạm Văn Khải trải qua

- Câu 3 quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh

 Đoạn văn thuyết minh – giải thích về danh nhân một con người nổi tiếng theo kiểu cải cách thông tin về các mặt hoạt động khác nhau của người đó

2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

+ Cách sử dụng

- Đoạn văn a chưa đạt yêu cầu vì+ Không rõ câu chủ đề

+ Chưa có ý công dụng + Các ý lộn xộn…

H/s làm ra giấy

* Đoạn văn b :

- Trình bày lộn xộn, rắc rối, phức tạp

- Yêu cầu :+ Nêu chủ đề+ Trình bày cấu tạo+ Chủ đề sử dụng phương pháp phân tích,phân loại và liệt kê

Trang 14

* H/s đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

Bìa tập 1 : Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn thuyết minh : “giải thích trường em”

Yêu cầu: - Viết ngắn gọn (1 – 2 câu/ đoạn)

- Hấp dẫn, ấn tượng, kết hợp biểu cảm, miêu tả

Bài tập 2 : Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề : Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

Yêu cầu : - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc, thời đại

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

- Thấy được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

- Rèn kỷ năng đọc diễn cảm 8 chữ, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

- đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng

chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này

- Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì? Đối với ai?

* Giới thiệu bài mới

Tác gi nh quê hới ươ “ông đồ” ng trong xa cách tr th nh m t dòng c m xúc ch y d c ở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời ài mới ột dòng cảm xúc chảy dọc đời ọc đời đờii

th T Hanh Cái l ng tr i nghèo m t cù lao trên sông Tr B ng ã nuôi dơ “ông đồ” ài mới ài mới ở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời ột dòng cảm xúc chảy dọc đời ài mới ồ” đ ưỡng tâm ng tâm

Trang 15

h n th ông, ã tr th nh 1 i m hồ” ơ “ông đồ” đ ở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời ài mới đ ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ưới ng v ề để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ông vi t nên nh nh dòng th tha thi t, ữnh dòng thơ tha thiết, ơ “ông đồ”

đ đ ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho ươ “ông đồ” ài mới ài mới ở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời đầu rực rỡ cho ực rỡ cho ỡng tâm

ngu n c m h ng l n trong suet ồ” ới đờii th T Hanh V i th th 8 ch , T Hanh ã dung ơ “ông đồ” ới ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ơ “ông đồ” ữnh dòng thơ tha thiết, đlên m t b c tranh ột dòng cảm xúc chảy dọc đời đ p đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc ươ “ông đồ” , t i sáng, bình d v cu c s ng c a con ngị về cuộc sống của con người và cảnh sắc ề để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ột dòng cảm xúc chảy dọc đời ống của con người và cảnh sắc ủa con người và cảnh sắc ười ài mới i v c nh s cắc

c a m t l ng quê ven bi n b ng tình c m que hủa con người và cảnh sắc ột dòng cảm xúc chảy dọc đời ài mới ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ằng tình cảm que hương sâu đậm, đằm thắm ươ “ông đồ” ng sâu đậm, đằm thắmm, đằng tình cảm que hương sâu đậm, đằm thắmm th mắc

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung

H/s đọc 8 câu thơ đầu

? Đọc 2 câu thơ đầu, em hình dung được

những gì về quê hương của nhà thơ?

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả : (1921)

- Quê : Quảng Ngãi

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với nhữngbài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hương tha thiết

- Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê hương

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào (1939)

* Bài thơ quê hương là sáng tác mở đầu cho

đề tài quê hương trong thơ Tế Hanh Bài thơ được rút ra trong tập Nghẹn ngào (1939)

2, Đọc : Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5

- Hai câu đầu : Giải thích chung về “làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài

II Phân tích

1, Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

* Hai câu đầu : Tác giả giải thích về quê hương thật hồn nhiên và giản dị

+ Nghề : Đánh cá + Vị trí : Gần sông nước

 Toát lên tình cảm trong trio, thiết tha, đằmthắm của tác giả đối với quê hương

* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

Trang 16

? Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi

đánh cá trong một không gian như thế

nào?

? Trong khung cảnh đó hình ảnh nào

được miêu tả nổi bật ?

? Hình dung của em về con thuyền từ lời

Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra

khơi được so sánh với mãnh hồn làng

sáng lên 1 vẽ đẹp lãng mạn Hình ảnh

quen thuộc đó bổng trở nên lớn lao,

thiêng liêng và rất thơ mộng Tế Hanh

như nhận ra đó chính là biểu tượng của

linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẻ ra cái

hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự

vật Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn

nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý

nghĩa lớn lao Liệu có hình ảnh nào diễn

tả được cái chính xác, giàu ý nghĩa và

đẹp hơn để biểu hiện linh hồn của làng

chài bằng hình ảnh buồm trắng giương to

no gió biển khơi bao la đó?

G/v chú ý H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp

? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá

trở về được tái hiện như thế nào?

? Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây

- Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong  thời tiết tốt, thuận lợi

 Chiếc thuyền và cánh buồm + Chiếc thuyền : Hăng… tuấn mã

2, Cảnh thuyền cá về bến

* Một bức tranh linh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn

ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy

cá, từ những caon cá tương ngon… trắng thậtthích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đãsang yên “biển lặng” để người dân trài trở về

an toàn với cá đầy ghe

- Dân chài… rám nắng  miêu tả chân thật :Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió

- Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người dân chàivừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồmg nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặnmòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi 

Trang 17

được miêu tả như thế nào?

? Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh

thơ “Cả thân… xa xăm”

? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời

thơ: “Chiếc thuyền… thớ võ” Lời thơ

giúp em cảm nhận được gì?

? Từ đó em cảm nhận đựoc gì về vẻ đẹp

trong tâm hồn người viết qua lời thơ

trên ?

ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nổi

nhớ làng quê hương khôn nguôi của

mình

? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà?

? Đọc bài thơ em cảm nhận được những

 Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương

3, Nổi nhớ quê hương

- Biển nổi nhớ chân thành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền như thốt ra từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm

 Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương

- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổi linh hồn vào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa, tầm vóc bất ngờ

- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo

Trang 18

Tất cả xuất phát từ 1 tình cảm yêu thương, gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

Tiết 78

Khi con tu hú

<Tố Hữu>

A Mục tiêu cần đạt :

- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, miền khao khát tự docháy bỏngcủa người chiến

sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lcụ bát giản dị mà tha thiết

- Rèn kỷ năng phân tích hình ảnh lãng mạn bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra kiến thức

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê hương” Đây là bài thơ tả cảnh trữ tình? Vì sao?

* Giới thiệu bài mới

Tố Hữu được coi là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam thời hiện đại với ông, đường đến với cách mạng cũng là đường đến với thơ ca Ông là “nhà thơ của lẽ sống,tình cảm lớn, niềm vui lớn” Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu, vì thế trước hết xuất phát từ niềm say mê lý tưởng, từ những khát khao lớn lao : Thơ ơi ta hãy cất cao tiếng hát Ca ngợi trăm năm làn tổ quốc chúng ta

19 tuổi, đang hành động cách mạng sôi nổi, say sưa ở thành phố Huế thì Tố Hữu b ị về cuộc sống của con người và cảnh sắc

th c dân Pháp b t giam Th a Ph Trong nh ng b i th n i ti ng c a ông viực rỡ cho ắc ở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời ừa Phủ Trong những bài thơ nổi tiếng của ông viếưt ở ủa con người và cảnh sắc ữnh dòng thơ tha thiết, ài mới ơ “ông đồ” ổi tiếng của ông viếưt ở ủa con người và cảnh sắc ư ở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đờit trong tù ph i k ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đ n b i “Khi con tu hú” V y b i th n y có ài mới ậm, đằm thắm ài mới ơ “ông đồ” ài mới đặc sắc gì về nội dung ắcc s c gì v n i dung ề để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ột dòng cảm xúc chảy dọc đời– ngh thu t, b h c hôm nay chúng ta s cùng hi u ệ thuật, bà học hôm nay chúng ta sẽ cùng hiểu ậm, đằm thắm ài mới ọc đời ẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết,

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung

? Trình bày hiểu biết của em về Tố Hữu

và hoàn cảnh ra đời bài thơ “Khi con tu

* “Khi con tu hú” được viết vào tháng 7 –

1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế), trong những ngày đầu bị bắt giam – sau này được đưa vào “Xiềng xích” trong tập “Từ ấy” (1946)

2, Đọc :

3, Từ khó :

Trang 19

G/v kiểm tra việc nhớ từ khó của h/s

? Chỉ ra bố cục của bài thơ

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Tác

dụng của nó?

? Xác định phương thức biểu đạt ?

? Nhan đề bài thơ gợi cho em điều gì?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích

? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong

tâm hồn người chiến sĩ trẻ trong tù một

khung cảnh mùa hè như thế nào? (âm

thanh, màu sắc, hương vị, không gian?)

? Điều gì đặc biệt trong việc miêu tả cảnh

mùa hè ở đây?

? Vậy em cảm nhận cảnh mùa hè ở đây

như thế nào?

? Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh tưọng

đó của mùa hè từ trong nhà tù Điều đó

cho ta thấy năng lực nhà thơ như thế nào?

H/s đọc 4 câu thơ cuối

? Từ thế giới đẹp đẽ cua hoài niệm trở về

với thực tại của nhà tù, tâm trạng của

người tù được bộc lộ như thế nào?

? Em có nhận xét gì vè nghệ thuật thể hiện

ở đoạn thơ này?

? Tác dụng của việc sử dụng các biện

pháp nghệ thuật đó ?

4, Bố cục : 2 phần

- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè

- 4 câu cuối : Tâm trạng của người tù

- Nguồn cảm xúc bắt đầu bằng tiếng chim

tu hú, thể hiện niềm khát khao tự do, tình yêu cuộc sống mãnh liệt của người tù cách mạng

II Phân tích

1, Cảnh mùa hè :

- Rộn rã âm thanh : Tu hú, tiếng ve

- Rực rỡ sắc màu : Vàng của bắp, hồng của nắng

- Điều đó cho thấy tác giả có sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung,yêu đời, nhưng đang mất tự do va khao khát

tự do đến cháy ruột cháy lòng

2, Tâm trạng người tù :

- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp : Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt

- Nghệ thuật :+ Nhịp thở thay đổi bất thường :

2 – 2 – 2 ; 6 – 2 ; 3 – 3 ; 6 – 2 + Động từ mạnh : Đập tan phòng chết uất+ Từ ngữ cảm thán : Ôi, thôi, làm sao

 Truyền đến độc giả cảm giác ngột ngạt

Trang 20

? Em cảm nhận từ những bộc bạch đó tâm

hồn như thế nào?

? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng

chim tu hú kêu, nhưng tâm trạng của

người tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở

câu đầu và câu cuối khác nhau Vì sao?

? Nhưng ở cả hai đều có đặc điểm gì

giống nhau?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết – Luyện tập

H/s thảo luận nhóm

? Hai đoạn thơ (tả cảnh, tả tình) nhưng

đều là tiếng nói của một tâm hồn Em cảm

nhận được những điều cao đẹp nào từ tâm

hồn ấy

? Thơ là tiếng nói tâm hồn của nhà thơ

Bài thơ cho ta thấy gì về tâm hồn thơ Tố

 Đó là một tâm hồn đầy nhiệt huyết khao khát sống, khao khát tự do

* Tiếng tu hú kêu :

- ở đầu câu : Gợi ra cảnh tượng trời đát bao

la, tưng bong sự sống lúc vào hè

- ở câu kết : Khiến cho người tù đang bị giam ấy hết sức đau khổ, bực bội

 Hai tâm trạng được khơi dậy từ hai không gian khác nhau : Tự do và mất tự do

 Đều là tiếng gọi tha thiết của tưk do của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ tình – người tù cách mạng trẻ tuổi

III Tổng kết - Luyện tập

1, Lòng yêu sống, khao khát tự do cháy bang của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày

2, Tâm hồn Tố Hữu :

- Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện của

sự sống

- Hồnt hơ yêu sống mãnh liệt

- Hồn thơ tranh đấu tự do

- Đó là hòn thơ cách mạng

3, Nghệ thuật :

- Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc

- Giọng điệu thơ tự nhiên, tươi sáng khóangđạt, khi dằn vặt, sôi trào, trong thể thơ lục bát truyền thống, mềm mại, uyển chuyển

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ởư nhà

- H/s làm bài tập 1 sgk

Trang 21

- Soạn bài tiếp theo

* Kiểm tra bài cũ

? Câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức và chức năng gì? Lấy ví dụ

* B i m i ài mới ới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu những chức năng khác của

câu nghi vấn

G/v chiếu các ví dụ ở sgk lên bảng

? Xác định câu nghi vấn trong các ví dụ

trên ?

? Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi

không? Nếu không dùng để hỏi thì dùng

? Từ đó em hãy cho biết ngoài chức năng

dùng để hỏi câu nghi vấn còn có những

c, “Có biết không?” ; “Lính đâu?”

“Sao bay dám… như vậy?” ; “Không còn phép tắc gì nữa à”

d, Cả đoạn là một câu nghi vấn

e, “con gái… đấy ư?” ; “Chả lẽ… lục lọi ấy!”

* Chức năng của các câu nghi vấn

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)câu hỏi tu từ

* H/s đọc to ghi nhớ

II Luyện tập :

Trang 22

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

? Câu nào có thể thay thế bằng 1 câu

không phải là nghi vấn mà có ý nghĩa

tương đương

- Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi

- H/s đọc yêu cầu của bài tập 4

d, Phủ định,bộc lộ tình cảm, cảm xúc

“Ôi, nếu… bang bay ?”

Bài tập 2 :

a, “Sao…thế? ” ; “Tội gì bây… lại? ”

“Ăn mãi… gì mà lo liệu ? ”

b, “Cả đàn bò… chăn dắt làm sao ? ”

c, “Ai dám bảo… mẫu tử ? ”

d, “Thằng bé kia… gì? ” ; “Sao lại…mà khóc ? ”

và người nghe có quan hệ mật thiết

Hoạt động 3 Hướng dẫn học ở nhà

- Viết đoạn văn có sử dụng câu tu từ

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 23

- Rèn kỷ năng trình bày lại một cách thức, 1 phương pháp làm việc với mục đích nhất định

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn giơí thiệu một phương pháp

(cách làm)

H/s đọc bài (a)

? Khi thuyết minh cách làm 1 đồ vật (hay

cách nấu món ăn) ngwoif ta thường nêu

? Khi giới thiệu 1 phương pháp (một cách

làm) người viết cần phải lưu ý những gì?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

I Giới thiệu một phương pháp

(Cách làm)

* Phân tích ví dụ mẫu : Ví dụ a

- Gồm 3 phần chủ yếu :+ Nguyên vật liệu + Cách làm (quan trọng nhất)+ Yêu cầu thành phẩm (sản phẩm đã hoàn thành)

- Yêu cầu thành phẩm : Chú ý 3 mặt trạng thái, màu sắc, mùi vị

 cả 2 ví dụ trên lời văn gọn, súc tích, vừa đủ

H/s đọc to ghi ngớ sgk

II Luyện tập

Bài tập 1 : H/s tự làm

Trang 24

? Lập dàn ý cho bài thuyết minh phương

pháp đọc nhanh

- Ngày nay… vấn đề : Yêu cầu thực tiễn

cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

- Tiếp theo… có ý chí : Giải thích những

cách đọc chủ yếu hiện nay Hai cách đọc

thầm theo dòng, theo ý Những yêu cầu và

- Soạn bài tiếp theo

Tuần 21

Bài 20 Tiết 81

Tức cảnh Pác Bó

A Mục tiêu cần đạt :

- Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó Qua đó, thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là một “khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với cuộc sống

- Hiểu được giá trị nghệ thuật đọc đáo của bài thơ

- Rèn đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt đường luật

B Tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 25

* Kiểm tra bài cũ

? Vì sao bài thơ lại được đặt “Khi con tu hú” Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ

? Âm thanh cuả thiếng chim tu hú ở đoạn 1 và đạon cuối có vai trò gì ? Hãy phân tích

* Giới thiệu bài mới

Tháng 2 năm 1941, sao 30 năm bôn ba hoạt động cách mạng cứu nước khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng phong trào Việt Nam Người sống và làm việc trong hang Pac – Bó trong hoàn cảnh

vô cùng thi u th n kh n kh M c dù v y, Bác r t vui, ngống của con người và cảnh sắc ống của con người và cảnh sắc ổi tiếng của ông viếưt ở ặc sắc gì về nội dung ậm, đằm thắm ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho ười ài mới i l m vi c say s a mi t ệ thuật, bà học hôm nay chúng ta sẽ cùng hiểu ư ệ thuật, bà học hôm nay chúng ta sẽ cùng hiểu

m i Thi tho ng lúc ngh ngh i, ngài mới ĩ nghơi, người lại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca ơ “ông đồ” ười ại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca ài mới i l i l m th Bên c nh nh ng b i th , b i ca ơ “ông đồ” ại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca ữnh dòng thơ tha thiết, ài mới ơ “ông đồ” ài mới tuyên truy n, kêu g i lòng yêu nề để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ọc đời ưới ủa con người và cảnh sắc đồ” c c a ng b o còn có m t s b i th t c c nh, ài mới ột dòng cảm xúc chảy dọc đời ống của con người và cảnh sắc ài mới ơ “ông đồ” tâm tình đặc sắc gì về nội dung ắcc s c Tiêu bi u nh t l b i t c c nh P c – Bó m hôm nay ta s ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho ài mới ài mới ắc ài mới ẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc được c

h c ọc đời

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung

? H/s đọc diễn cảm bài thơ và nói về hoàn

cảnh ra đời của tác phẩm

G/v nói thêm về lịch sử, xã hội lúc bấy giờ

? Em có nhận xét gì về nhan đề của bài

thơ? Thể thơ? Kết cấu? Giọng điệu

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích

? Đọc 3 câu thơ đầu em hình dung được

2, Bài thơ :

- Nhan đề : Tức cảnh : Ngắm cảnh mà có cảm xúc, nảy ra tứ thơ, lời thơ Tức cảnh sinhtình : Ngắm cảnh mà có cảm xúc muốn làm thơ

- Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt

- Kết cấu : + 3 câu đầu tả cảnh sinh hoạt vật chất của Bác ở Pắc – Bó

+ Câu kết phát biểu cảm xúc và suy nghĩ

- Giọng điệu : Đùa vui hóm hỉnh, rất tự nhiên, thoải mái Đọc bài thơ như thấy nụ cười vui nở trên gương mặt Bác

II Phân tích

1, Thú “lâm tuyền” của Bác Hồ :

* Câu 1 : Dùng phép đối – việc ở

- Đối vế câu : Sáng… bờ suối/ tối… hay

- Đối thời gian: Sáng – tối

- Đối hoạt động : Ra – vào

- Đối không gian : Suối – hang

 Diễn tả hành động đều đặn, nhịp nhàng

Trang 26

tả sự việc và con người như thế nào?

+ hãy cắt nghĩa hành động ra suối, vào

hang của người cách mạng Hồ Chí Minh?

? Em hiểu như thế nào về câu thơ thứ hai?

? Cần phải hiểu từ sẵn sàng như thế nào?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu

thơ này?

? Hãy chỉ ra nghệ thuật đối cụ thể hiện ở

câu 3 ?

? ý nghĩa của việc sử dụng phép đối?

G/v : ở 3 câu thơ đầu chúng ta thấy Bác

Hồ tuy phải sống trong hoàn cảnh khó

khăn, nhưng được sống giữa núi rừng

thiên nhiên đất nước mình, được làm viẹc

cho cách mạng, nên Bác rất yêu đời yêu

thiên nhiên, lạc quan, vui sống Những

cảm xúc đó bắt nguồn từ tình yêu tổ quốc

thiết tha, niềm tin con người Thi nhân

xưa thường ca ngợi thú “lâm tuyền” Song

điều khác hẳn là thú “lâm tuyền” của Bác

không để ẩn dật trốn tránh cuộc đời, mà

của con người  Diễn tả quan hệ gắn bó hoàhợp giữa con người và thiên nhiên Pắc – Bó

- Ra suối : Nơi làm việc mà bàn là một phiến

đá bên bờ suối để dịch sử đảng

- Vào hang : Hang Pắc – Bó nơi sinh hoạt hàng ngày sau buổii làm việc

Đó là một cuộc sống hài hoà, thư thái và

có ý nghĩa của người làm cách mạng luôn làm chủ hoàn toàn

* Câu 2 : Cháo bẹ, rau măngluôn là những thứ sẵn có trong bữa ăn  việc ăn sẳn sàng :

* Câu 3 : Việc làm

- Đối ý : Điều kiện làm việc tạm bợ (bàn đá chông chênh)/ nội dung công việc quan trọng, trang nghiêm(dịch sử Đảng)

- Đối thanh : Bằng (chông chênh)/ trắc (dịch

sử Đảng)

 Với người cách mạng những khó khăn vậtchất thì cũng không thể cản trở cách mạng trong bất kỳ hoàn cảnh nào người cách mạng vẫn có thể hoà hợp với thiên nhiên, thích nghi với hoàn cảnh

Trang 27

để làm việc cho nhân dân cho nước, để

“chỉnh dịch” lịch sử, lãnh đạo nhân dân

làm cách mạng giải phóng đất nước, đưa

nhân dân tơi ấm no hạnh phúc

Đọc câu kết

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của

câu thơ, bài thơ? Vì sao?

? Giải thích ý nghĩa từ “sang”

? Em hiểu thêm được gì về Bác qua lời

thơ này ?

Hoạt động 3 Hướng dẫn tổng kết – Luuyện tập

? Bài thơ cho ta thấy được điều gì về

những ngày Bác sống và làm việc ở Pắc –

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

thơ được thể hiện ở bài này?

H/s đọc to ghi nhớ

? Bài thơ phần nào thể hiện quan niệm

sống, niềm vui thích thực sự, thú “lâm

tuyền” của Bác Hồ Quan niệm ấy được

hiểu như thế nào?

2, Cái “sang” của cuộc đời làm cách mạng

- Từ “sang” – thi nhãn của bài thơ sang trọng, giàu có, cao

- Sang quý, đẹp đẽ cảm giác hài lòng, vui thích

 Tâm trạng, tình cảm của Bác khi

tự nhìn nhận đánh giá về cuộc sống của minh, cuộc đời cách mạng của người ở Pắc –

Bó : Ăn, ở, làm việc tuy khó khăn, thiếu then…nhưng người vẫn luôn cảm thấy vui thích giàu có, sống trong  lối nói khoa trương nhưng rất chân thành, niềm vui ấy toả

ra từ toàn bộ bài thơ, từ thiên nhiên, hình ảnhgiọng điệu thơ  Tất cả điều đó đều xuất hiện từ quan niệm sống của Bác Hồ

- Lời thơ thuần Việt, giản dị, dễ hiểu

- Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng

- Cách dùng từ ngữ đặc sắc, gợi cảm Gợi ý :

- trong hoàn cảnh gian khổ như vậy, Bác vẫn rât vui (vì sau 30 xa quê hương nay mới được trở về…)

Tiên đoán thời cơ giành-Bác vui: độc lập đang đến gần Vui vì được sống giữa núi rừng, hoà mình với thiên nhiên

- Thú “lâm tuyền” xưa : Vui với cảnh nghèo, nhưng thanh cao, trong sạch, sống hoà mình với thiên nhiên núi rừng, xa lánh cuộc đời trần tục

- Thú “lâm tuyền” ở Bác Hồ vẫn có điểm

Trang 28

khác xưa : Bác chấp nhận cuộc sống thực tại đầy khó khăn gian khổ, để hoà nhập với thiênnhiên, để sống cuộc sống trong sạch, thanh cao và hơn thế là để làm một người chiến sĩ cách mạng, một vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, sống cuộc sống mạnh mẽ, tích cực, suet đời phấn đấu không mệt mỏi vì sự nghệp cứu nứơc cứu dân

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

? Tính chất cổ điển và hiện đại của bài thơ được thể hiện như thế nào?

* Kiểm tra bài cũ

? Chỉ ra các chức năng của câu nghi vấn? Lấy ví dụ minh họa

* B i m i ài mới ới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu nghi vấn

H/s đọc đoạn trích ở sgk

? Trong đoạn trích trên, có những câu

nào là câu cầu khiến

? Đặc đỉêm hình thức của câu cầu khiến

? Tác dụng của câu cầu khiến

I Đặc điẻm hình thức và chức năng của

câu cầu khiến

* Phân tích ví dụ mẫu : Câu 1

- Câu cầu khiến :+ Thôi đừng lo lắng+ Cứ về đi

+ Đi thôi con

- Đặc điểm hình thức :

Trang 29

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

? Đặc điểm hình thức nào cho biết câu

trên là câu cầu khiến

? Nhận xét về chủ ngữ trong câu c trên

Có những từ cầu khiến : Đường, đi, thôi

* Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên

- Câu a : Váng chủ ngữ (Lang Liêu) thêm chủ ngữ Con hãy… (ý nghĩa không thay đổi,tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ý nghĩakhông thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh kém lịch sử)

- Câu c : CN là chúng ta nếu thay bằng các anh thì ý nghĩa của câu bị thay đổi : Chúng

ta (gồm cả người nói – người nghe, các anh : người nghe)

Bài tập 2 : Các câu cầu khiến

a, Thôi, im cái điệu hát… đi – vắng CN, từ cầu khiến : đi

b, Các em đừng khóc CN : các em (ngôi thứ 2 số nhiều) , đường

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

vắng CN, không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (dấu!)

Bài tập 3 :

- Giống nhau : Đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến : hãy

- Khác nhau : + Câu a: Vắng CN, có từ cầu khiến và ngữ

Trang 30

điệu cầu khiến mang tính chất ra lệnh + Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2 – số ít),

có ý nghĩa: khích lệ động viên

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà

Bài tập 4 :

- Nguyện vọng của Dế Choắt : Nhờ Dế Mèn đào cho một cái hang để phòng thân

- Suy nghĩ cuả Choăt : Coi mình là đàn em của Dế Mèn

- Cách nhờ vả (thực chất là yêu cầu đề nghị) : khiêm nhường, kín đáo, mang tính chất thăm dò thái độ của Dế Mèn  Diễn đạt bằng câu nghi vấn Phù hợp với vị thế củaChoắt khiến Mèn dễ chấp nhận hơn

Bài tập 5 :

- Không thể thay thế cho nhau :

+ Đi đi con!  yêu cầu người con thực hiện hành động đi

+ Đi thôi con  Yêu cầu cả con và mẹ thực hiện hành động đi

- Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- rèn cho h/s thao tác quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu

- Giáo dục tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc qua bài giới thiệu của mình

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài mới

Trong các em, ch c h n s có b n ch a có d p d t chân ắc ẳn sẽ có bạn chưa có dịp dặt chân đến Động Phong Nha – ẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc ại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca ư ị về cuộc sống của con người và cảnh sắc ặc sắc gì về nội dung đ n Đột dòng cảm xúc chảy dọc đờing Phong Nha –

Qu ng Bình Nh ng v ư ẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc đ p c a nó thì ít nhi u chúng ã ủa con người và cảnh sắc ề để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đ được c chiêm ngưỡng tâm ng trong

b i “ài mới Đột dòng cảm xúc chảy dọc đờing Phong Nha” (Nh v n 6 – T2) Có th ây l m t v n b n m u m c ài mới ăn 6 – T2) Có thể đây là một văn bản mẫu mực ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đ ài mới ột dòng cảm xúc chảy dọc đời ăn 6 – T2) Có thể đây là một văn bản mẫu mực ẫn vào bài thơ “ông đồ” ực rỡ cho thuy t minh v danh lam tháng c nh V y l m th n o ề để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, ậm, đằm thắm ài mới ài mới đểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, chúng ta c ng có th vi t ũng có thể viết ểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết,

c nh ng b i thuy t minh hay nh th

Hoạt động 1 : Giơí thiệu một danh lam thắng cảnh

- H/s đọc văn bản mẫu

? văn bản này viết về đối tượng nào?

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

* Phân tích văn bản mẫu

- Viết về hai đối tượng gần nhau hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

Trang 31

? Bài viết cho biết những tri thức gì?

? G/v bật máy chiếu : Tóm lược các ý chính

của bài viết : hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn

? Theo em muốn viết bài giới thiệu một

danh lam thắng cảnh như vậy cần có những

kiến thức gì ?

? Vậy muốn có kiến thức về danh lam

thắng cảnh thì ta phải làm thế nào?

H/s theo dõi văn bản mẫu

? bài viết được sắp xếp theo bố cục như thế

nào ?

? theo em bài này có những gì thiếu xót về

bố cục?

? Đề bài giới thiệu được hoàn chỉnh thì

người viết nên tổ chức bố cục như thế nào?

? Xét về mặt nội dung, bài thuyết minh trên

còn thiếu những gì?

G/v chốt : Vì thiếu những yếu tố ấy nên nội

dung bài viết còn khô khan

? Từ đó em có nhận xét gì về lời giới thiệu

trong bài thuyết minh về một danh lam

thắng cảnh?

? Đề bài giải thích càng hay, sinh động lại

vừa đúng với thực tế thì người viết phải

dựa vào yếu tố nào ?

- Bài viết cũng cố nhiều kiến thức về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn :

+ Qua các thời kỳ lịch sử có nhiều tên gọi khác nhau

+ Các cấu trúc không gian được hình thành và phát triển

+ Cho ta hình dung được vị trí địa lý, các địa danh gắn bó với các triều đại, các danhnhân các quan niệm

- Phải có kiến thức về lịch sử, địa lý các danh nhân, các câu truyện truyền thống gắn bó với các địa danh

H/s rút ra ghi nhớ 1 sgkH/s đọc to ghi nhớ

- bài viết có bố cục : Từ việc giới thiệu hồ Hoàn Kiếm (không gian rỗng) đến việc giới thiệu đền Ngọc Sơn (không gian hẹp)

- Thiếu phần mở bài (giới thiệu đối tượng)

- Thiếu phần kết bài (bày tỏ thái độ)

* H/s rút rag hi nhớ 2 sgkH/s đọc to ghi nhớ 1 – 2

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng, hẹp, của hồ,

vị trí của tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầuThê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước, tỉnh thoảng rùa nổi lên…

 Lời giới thiệu có kèm theo miêu tả, biểu luận để tạo sự hấp dẫn

 Bài viết phương pháp dựa trên cơ sở kiến thức đang tin cạy và phương pháp thích hợp

- Lời văn chính xác, biểu cảm

- Phương pháp khá phong phú : phân loại các không gian để miêu tả, liệt kê các sự vật, đại danh, dùng số liệu của lịch sử, giải

Trang 32

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

H/s làm bài tập 1 – 2

? Theo em có thể giới thiệu hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn bằng quan sát được

không? Thử nêu những quan sát, nhận xét

? Nếu muốn giới thiệu thoe trình tự tham

quan hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ xa

đến gần, từ ngoài vào trong thì nên sắp xếp

thứ tự như thế nào

? Em hãy xây dung bài giới thiệu về hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn?

? Em có thể viết phần mở bài như thế nào?

- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm con người

* Yêu cầu :

- Hồ Hoàn Kiếm :+ Vị trí địa lý+ Lịch sử các tên gọi khác nhau của hồ+ Lịch sử và tên gọi các địa danh này

- Đền Ngọc Sơn:

+ Vị trí địa lý của đền trong tổng thể của

hồ Hoàn Kiếm+ Lịch sử hình thành và phát triển + Miêu tả chi tiết từ ngoài vào trong ngôi đền này

* Yêu cầu :

*Mở bài : Giới thiệu chung về đối tượng

*Thân bài : Giới thiệu vị trí, tên gọi, mô tảchi tiết

Kết bài : Cảm nghĩ về thắng cảnh (vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người)

- Mở bài : Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là hai địa danh gắn bó trong một quần thể kiến trúc rất nổi tiếng của Thăng Long – Hà Nội ngàn năm văn hiến

* Kết bài : Qua bao cơn bể dâu của lịch sử

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn như là chứng nhân cho bề dày của truyền thống văn hóa dân tộc Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn gợi cho ta khát vọng hoà bình Đền Ngọc Sơn gợi cho ta truyền thống hiếu học

và giàu đạo nghĩa của dân tộc Đây là địa danh biểu tượng cho Hà Nội, cho nền tự

Trang 33

? Em có thể sử dụng câu “Hồ Gươm là

chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”

Vào phần trong bài viết của mình ?

hào dân tộc Việt Nam

- Phần kết

G/v nhận xét bài làm của h/s cùng phác hoạ bố cục bài thuyết minh, gồm 3 phần G/v chốt bài

Hoạt động 3 ; Hướng dẫn học ở nhà

Viết bài giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê hương mình

- Cũng cố và rèn luyện các kỷ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đọc văn thuyết minh, viết bài thuyết minh ở nhà

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 :

Ôn tập hệ thống hoá những khái

niệm và vấn đề cơ bản của văn bản

thuyết minh

? Thuyết minh là kiểu văn bản như thế

nào?

? Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức

I Ôn tập hệ thống hoá những khái niệm và vấn đề cơ bản của văn bản thuyết minh

1, Thuyết minh:

- Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đờisống nhằm cũng cố cho người đọc(nghe) về đặcđiểm, tính chất, nghuyên nhân, ý nghĩa của các hoạt động, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy

2, Lời văn :

- Phải rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dể hiểu, giản dị

Trang 34

của văn bản thuyết minh?

? Yêu cầu về lời văn trong văn bản

? Dàn ý của một bài văn thuyết minh

gồm mấy phần? Nội dung từng phần

? Vai trò, tỉ lệ, vị trí của các yếu tố

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập

G/v bật máy chiếu

và hấp dẫn

3, Các kiểu đề :

- Thuyết minh một đồ vật…

- Thuyết minh một hình tượng tự nhiên, xã hội

- Thuyết minh một phương pháp (1 cách làm)

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Giới thiệu một danh nhân

4, Các phương pháp thuyết minh :

- Phương pháp định ngiã, giải thích

- Phương pháp liệt kê

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp nêu ví dụ

- Phương pháp dùng số liệu

- Phương pháp phân tích phân loại

5, Các bước xây dung văn bản

- Học tập, nghiên cứu, tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp (gián tiếp hoặc trực tiếp) để nắm vững và sâu sắc đối tượng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu

- Trình bày (miệng, viết)

6, Dàn ý : 3 phần

* Mở bài : Giới thiệu khía quát về đối tượng

* Thân bài : Làn lượt giải thích từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng Nếu

là thuyết minh một phương pháp thì cần theo 3 bước

II Luyện tập

Bài tập 1 : H/s làm bài tập theo nhóm Nhóm cửđại diện lên trình bày – Lớp nhận xét – g/v kết luận vấn đề

a, Giới thiệu một đồ dùng :

Trang 35

* Mở bài : Khái quát tên đồ dùng và công dụng của nó

* Thân bài : Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng…

* Kết bài : Những điều cần lưu ý khi lựa chọn

để mua, khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sữa chữa

b, Giới thiệu một danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê hương

* Mở bài : Vị trí và ý nghĩa văn hội, lịch sử, xã hội cuả danh lam đối với quên hương đất nước

* Thân bài :

- Vị trí, địa lý, quá trình hình thành và phát triển, định hình, tự tạo trong quá trình lịch sử cho đến nay

- Cờu trúc, quuy mô từng khối, từng mặt, từng phần

- Sơ lược thần tích

- Hiện vật trưng bày, thờ cúng

- Phong tục, lễ hội

* Kết bài : Thái độ tình cảm đối với danh lam

c, Thuyết minh một văn bản, một thể loịa văn học

* Mở bài : Giải thích chung về văn bản, thể thơ,

vị trí của nó với văn hóa, xã hội hoặc thể loại

* Thân bài : Giải thích phân tích cụ thể về nội dung – hình thức của văn bản, thể loại

* Kết bài : Những điều cần lưu ý khi thưởng thức hoặc sáng tạo thể loại, văn bản

d, Giới tiệu một phương pháp, một cách làm một đồ dùng học tập

* Mở bài : Tên đồ chơi, thí nghiệm, mục đích, tác dụng cảu nó

Trang 36

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà

- H/s làm hết bài tập 2

- Chọn 1 đề ở bài tập 2 viết thành bài hoàn chỉnh

Tuần 22

Bài 21 Tiết 85

Ngắm trăng, Đi đường

- Hai câu thơ cuối có cấu trúc đăng đuối có giá trị nghệ thuật rất cao và phần dịch thơ đã làm giảm mất đi hiệu quả nghệ thuật đó

3, Thể loại và bố cục :

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

- Bố cục : 4 phần (đề, thực, luận, kết)

Trang 37

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích

H/s đọc 2 câu thơ đầu

? Em hiểu nội dung của hai câu thơ

đầu là gì?

G/v : Ngắm trăng : Vọng nguyệt  là

đề tài phổ biến trong thơ xưa Thi

nhân xưa, gặp cảnh trăng đẹp thường

đen rượu, hoa để thưởng thức  có

những thứ đó thì sự ngắm trăng mới

thật mĩ mãn, thú vị Nói chung người

ta chỉ ngắm trăng khi thảnh thơi, thư

thái Vậy Bác đã ngắm trăng trong một

hoàn cảnh như thế nào?

? Vậy em hiểu hai câu thơ đầu như thế

nào?

? Sự khát khao được thưởng trăng một

cách trọn vẹn và lấy làm tiếc không có

rượu và hoa, cho thấy điều gì ở Bác ?

? Câu thơ thứ 2 dịch chưa thật sát Vậy

ta phải hiểu như thế nào ở câu 2

? Vậy em hiểu thêm được điều gì về

Bác qua 2 câu thơ đầu?

G/v chuyển ý H/s đọc 2 câu cuối

? Có thể đặt nhan đề cho hai câu thơ

thực nhà tù Thể hiện khát vọng, ước mơ được có hoa, rượu để thưởng thức ánh trăng+ Tinh thần, tam hồn tự do ung dung, niềm say

mê của Bác đối với trăng, với thiên nhiên đẹp

- Cụm từ : Khó hững hờ  như lời giải bày tâm

sự, bộc lộ cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của tâm hồn Bác, trước cảnh đẹp của đêm trăng Điều đó thể hiện Bác là một người tù cách mạng và cũng là một con người yêu thiên nhiênmột cách say mê hồn nhiên và có tâm hồn rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp

 Hai câu thơ đầu toả sáng một tâm hồn thanh cao, vượt trên hình thức không gian khổ để hướng tới cái trong sáng, cái đẹp của thiên nhiên, vũ trụ bao la  Đó chính là yếu tố lãng mạn cách mạng của bài thơ

2, Hai câu thơ cuối:

- Mối giao hoà đặc biệt giữa người tù thi sĩ với vầng trăng

- Nghệ thuật đối rất đặc sắc : + Nhân hứng nguyệt tòng+ Khán minh nguyệt – khán tri gia+ Song

 Miêu tả cuộc ngắm trăng độc đáo, thể hiện mối giao hoà gắn bó tha thiết giữa Bác (thi

Trang 38

? Tác dụng cảu nó trong việc sử dụng

nội dung ?

? Hai câu thơ cuối cho em hiểu được

tình cảm của Bác với thiên nhiên như

thế nào ?

? Em cảm nhận dược gì về tinh thần

cách mạng của Bác qua lời thơ cuối?

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết – Luyện tập

? Tư tưởng cổ điển và tư tưởng thép,

chất nghệ sĩ của chiến sĩ được kết hợp

như thế nào trong bài thơ?

H/s đọc to ghi nhớ

nhân) và trăng+ Người ở trong nhà giam – qua song cửa – ngắm vầng trăng sáng ngoài bầu trời tự do+ Trăng ở bầu trời tự do – qua song sắt ngắm nhà thơ

(Trăng được nhân hoá, người tù được hoá thân thành thi sĩ)

 Đó là một cuộc hội nghộ gặp gỡ thanh cao cuả đôi tri âm tri kỷ  Đây là cuộc vượt ngục

về tư tưởng của người tù cách mạng Hồ Chí Minh

* Hai câu thơ cho thấy tư tưởng kỳ diệu của người chiến sĩ – thi sĩ ấy: Một bên là nhà tù đentối, một bên là vần trăng thơ mộng, thế giới củacái đẹp, là bầu trời tự do, lãng mạng say người,

ở giữa hai thế giới ấy là song sắt nhà tù Nhưng với cuộc ngắm trăng này nhà tù đã trở nên bất lực vô nghĩa trước những tâm hồn tri âm tri kỷ đến với nhau ậ đay người tù cách mạng đã không chút bận tâm về cùm xích, đói rét… của

Cố Đo nhà tù, bất chấp song sắt thô bạo để tâm hồn bay bổng tìm đến với vầng trăng tri âm

- ở lời thơ cuối ta cảm nhận được :+ Tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc mạnh

mẽ của Bác+ Sức mạnh tư tưởng lớn lao của người chiến sĩ

vĩ đại đó + Tư tưởng thép : Tư tưởng tự do, phong thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù

III Tổng kết – Luuyện tập

1, * Tư tưởng cổ điển Thi đề : Vọng nguyệt Thi hiệu : Trăng, rượu, hoa Cấu trúc đăng đối

Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt

* Tư tưởng thép

Là sự tự do nội tại Phong thái ung dung vượt lên

sự tàn bạo của nghục tù

Tư tưởng lạc quan cách mạng,

Trang 39

là cuộc vượt ngục tư tưởng

Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà

? Chép lại những câu thơ về trăng của Bác

? So sánh với hình ảnh trăng trong Vọng Nguyệt

G/v đọc mẫu, 4 h/s đọc

H/s đọc toàn bộ từ Hán Việt được giải

nghĩa

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích

? Hãy so sánh bản phiên âm chữ Hán

phần dịch nghiã và dịch thơ 2 câu đầu

? Em có nhận xét gì về ý thơ ở câu thơ

đầu ?

? Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật và tác

dụng cảu nó ở câu thơ đầu ?

I Tìm hiểu chung

1, Đọc :Nhịp 2 – 4, 2 – 4 – 2, 2 – 4, 4 – 2 – 2

1, Hai câu đầu :

* Câu thơ đầu – câu khai, mở ra ý chủ đạo củabài thơ : Nỏi gian lao của người đi đường

- Điệp từ : Tẩu lộ  làm nổi bật ý tẩu lộ nan

 giọng thơ suy ngẫm thể hiện thể hiện cuộc đời của Bác : Bác bị giải hết từ nhà lao này sang nhà lao khác  thể hiện nổi gian lao, vất

vả của người đi bộ trên đường núi

Trang 40

? Hãy phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ

này? từ “trùng san” dịch thành “núi cao”

đã thật sát chưa ? Vì sao?

H/s đọc 2 câu cuối

? So sánh bản dịch nghĩa, dịch thơ với

phát âm chữ hán

? Trong bài thơ tứ tuyệt, câu chuyển

thường có vị trí nổi bật, ý thơ thường bất

ngờ, chuyển cả mạch thơ ở bài “Đi

đường” câu 3 là như vậy Vậy em hãy

chỉ ra ý thơ có tác dụng làm chuyển

mạch bài thơ?

? Tác giả muốn khái quát quy luật gì mở

ra tâm trạng như thế nào của chủ đề trữ

+ Động từ : Trùng san Làm nổi bật+ Từ : Hựu hình ảnh thơnhấn mạnh và làm sâu sắc ý thơ

- Nghĩa bóng : Người tù Hồ Chí Minh đang cảm nhận thấm thía, suy ngẫm về nổi gian lao triền miên của việc đi đường núi cũng như conđường cách mạng, con đường mới

2, Hai câu cuối :

* Câu 3 : (câu chuyển)

- Mọi gian lao đã kết thúc, lùi về phía sau, người đi đường lên tới đỉnh cao chót, là lúc gian lao nhất nhưng đồng thời nhưng là lúc mọi khó khăn kết thúc, người đi đường đứng trên cao điểm tột cùng

 Việc đi đường với mọi khó khăn, gian lao cuối cùng rồi cũng tới đích, con đường cách mạng, và đường đời cũng vậy

 Nhân vật trữ tình trở thành người khách du lịch đến được vị trí cao nhất, tốt nhất để tha hồthưởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao

la trước mắt

* Câu 4 :

- Tư thế (Người bị đày đoạ đến kiệt sức, tuyệt vọng) trở thành người du khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp

- Tâm trạng : Vui sướng đặc biệt, bất ngờ  niềm vui hạnh phúc hết sức lớn lao của ngưòi chiến sĩ cách mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hy sinh Câu thơ hiện ra hình ảnh con người đứng trên đỉnh caothắng lợi với tư thế làm chủ thế giới

* ở câu thứ 3 : Tứ thơ đột ngột vút lên theo chiều cao

- ở câu 4 : hình ảnh thơ lại mở ra bát ngát theochiều rộng, gợi cảm giác sự cân bằng, hài hoà

III Tổng kết – Luyện tập

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh và hoàn toàn không kể chi tiết - Ngu van 8 toan tap
nh ảnh và hoàn toàn không kể chi tiết (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w