Tôi đi học của Thanh Tịnh - Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của n/v tôi trong buổi tựu trường- một chú bé được mẹđưa đến trường vào học lớp năm trong ngayg đầu tiên đi học.. ác đối vớ
Trang 1Ngày soạn:12/10/08
CHỦ ĐỀ 1: TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
( 4 TIẾT )
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nắm chắc những kiến thức cơ bản về 4 tác phẩm văn học trong chương trình kì I lớp 8 về ND và hình thức NT: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc
- Rèn luyện khả năng cảm thụ văn học và phân tích các tác phẩm văn học qua tiếp nhận kiến thức bài học và qua các bài văn mẫu
B.NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP:
? Ở phần VH vừa qua, các em đã được
học những VB nào? Của các tác giả
? Tâm trạng và cảm giác ấy được biểu
hiện qua các chi tiết nào?
- 4 VB:
+ Tôi đi học của Thanh Tịnh + Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng + Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố + Lão Hạc của Nam Cao.
1 Tôi đi học của Thanh Tịnh
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của n/v tôi trong buổi tựu trường- một chú bé được mẹđưa đến trường vào học lớp năm trong ngayg đầu tiên đi học
- Đó là “1 buổi mai đầy sương thu và gió lạnh” chú cảm thấy “ trang trọng và đứng đắn trong chiếc áo vải dù đen dài”; lòng chú tưng bừng rộ rã” được mẹ dẫn đi trên con đường làng thân thuộc mà chú vô cùng xúc động, bỡ ngỡ cảm thấy mọi vật đều thay đổi vì chính
lòng chú có sự thay đổi lớn: “ hôm nay tôi đi
học”.
- Chú bâng khuâng tự hào thấy mình đã lớn khôn, không còn lêu lổng đi chơi rông nữa
- Đứng trước ngôi trường chú càng hồi hộp,
bỡ ngỡ ngạc nhiên trước cảnh đông vui của ngày tựu trường
- Đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng
bước nhẹ “như con chim đứng bên bờ tổ e sợ”
- Chú cảm thấy chơ vơ, vụng về lúng túng bởi
Trang 21 hồi trống trường tập trung vào lớp.
- Nghe ông đốc gọi tên, xúc động đến độ quả tim như “ngừng đập”, giật mình lúng túng quên cả mẹ đứng sau mình
- Cảm xúc hồi hộp bâng khuâng dâng lên man mác trong lòng khi chú ngồi vào trong lớp học…
- Theo trình tự thời gian-không gian: lúc đầu
là buổi sớm mai mẹ dẫn đi trên con đường làng, sau đó là lúc đứng giữa sân trường, một hồi trống vang lên, nghe ông đốc gọi tên và dặn dò, cuối cùng là thầy giáo trẻ đưa vào lớp
- “ Tôi quên thế nào được…quang đãng” (so sánh, nhân hóa)
“ Tôi có ngay ý nghĩ…ngọn núi”
“ Trước mắt tôi, trường Mĩ Lí…Hòa Ấp”
“ Như con chim non …e sợ”
“Con chim đứng bên bờ tổ” so sánh với cậu học trò mới “bỡ ngỡ đứng nép bên người thân” để làm nổi bật tâm lí của tuổi thơ trong buổi tựu trường vừa “ngập ngừng e sợ”, vừa khao khát học hành, mơ ước bay tới những chân trời xa, chân trời ước mơ và hi vọng
- Ngoài ra truyện ngắn Tôi đi học còn giàu chất thơ, đậm đà, dạt dào cảm xúc
2 Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng
- Trong lòng mẹ là chương 4 hồi kí “Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng Đoạn trích đã kể lại 1 cách cảm động tình cảnh bơ
vơ tội nghiệp và nối buồn tủi của bé Hồng; đồng thời nói lên tình yêu mẹ thắm thiết của chú bé đáng thương này
- Trước hết là sự phản ứng của bé Hồng đối với người cô xấu bụng :
+ Nhớ mãi câu hỏi đầy ác ý của người cô
+ Hồng căm giận những cổ tục, thành kiến tàn
Trang 3ác đối với người PN.
- Tình thương ấy được biểu hiện sống động trong lần gặp mẹ
- Đây là 1 chương tự truyện-hồi kí đậm chất trữ tình Kết hợp khéo léo giữa kể, tả, bộc lộ cảm xúc Tình huống truyện phù hợp, đặc sắc, điển hình
- Chất trữ tình của 2 t/p( 2 t/g) đều rất sâu đậmnhưng trữ tình của Thanh Tịnh thiên về nhẹ nhàng, ngọt ngào (bút pháp lãng mạn) còn trữ tình của Nguyên Hồng nặng về thống thiết, nồng nàn (bút pháp hiện thực)
3 Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố.
a, Tóm tắt tác phẩm Tắt đèn.
(GV cho HS tóm tắt sau đó bổ sung cho hoàn chỉnh: sách nâng cao NV t/học)
b, Giá trị tư tưởng và NT của t/p Tắt đèn
TP Tắt đèn của Ngô Tất Tố là 1 t/p xuất sắccủa dòng VHHT 1930-1945
* Về mặt tư tưởng:
- Tắt đèn giàu giá trị hiện thực:
+ T/g đã tố cáo và lên án chế độ sưu thuế dã man của TD Pháp , đã bần cùng hóa n/dân ta Tắt đèn là 1 bức tranh chân thực về XH,
1 bản án đanh thép kết tội chế độ TD nửa PK
đã áp bức bóc lột, đã bần cùng hóa n/dân ta
- Tắt đèn giàu giá trị nhân đạo:
Tình chồng vợ, tình mẹ con, tình làng nghĩa xóm giữa những con người nghèo khổ đã dược thể hiện chân thực
- Tắt đèn đã xây dựng nhân vật chị Dậu- một hiện tượng chân thực, đẹp đẽ về người nông dân VN Chị Dậu có bao p/c đẹp đẽ: cần cù, tần tảo, giàu tình thương, nhẫn nhục và dũng cảm chống cường hào, áp bức
*Về nghệ thuật:
- Kết cấu: chặt chẽ, tập trung, các tình tiết, chi
Trang 4GV : Tóm lại “Tắt đèn là 1 thiên tiểu
thuyết có luận đề xã hội hoàn toàn
phụng sự dân quê, 1 áng văn có thể
gọi là kiệt tác” ( Vũ Trọng Phụng)
GV: “ B/c của chị Dậu rất khỏe cứ
thấy lăn xả từ bóng tối mà phá ra”
? Em biết gì về nhà văn Nam Cao?
tiết đan cài chặt chẽ, đầy ấn tượng làm nổi bật chủ đề
- Tính xung đột, tính bi kịch cuốn hút hấp dẫn
- Khắc họa thành công n/v Các hạng người từ dân cày nghèo khổ đến địa chủ; từ cường hào đến quan lại đều có những nét riêng sống động
- Ngôn ngữ trong Tắt đèn từ miêu tả, tự sự đénngôn ngữ n/v đều nhuần nhuyễn đậm đà, câu văn xuôi thanh thoát
c Phân tích n/v chị Dậu qua “Tức nước vỡ bờ”.
* Hoàn cảnh chị Dậu thật đáng thương
- Phải bán khoai, bán ổ chó, bán con gái 7 tuổicho Nghị Quế mới đủ nộp sưu cho chồng
- Chồng bị đánh trói chết đi sống lại vì thiếu sưu của anh Hợi chết từ năm ngoáiđau khổ, tai họa chồng chất lên đầu người đàn bà tội nghiệp
* Chị Dậu là người vợ, người mẹ giàu tình thương
- Trong tai họa chị tìm cách cứu chồng
- Thiết tha nằn nì chồng húp bát cháo
- Phẩm cách chị Dậu rất trong sạch: cực khổ cùng đường nhưng chị đã “vứt toẹt nắm bạc) vào mặt tên tri phủ Tư Ân khi hắn giở trò chó má
4.Tác phẩm “Lão Hạc” của Nam Cao.
a Tác giả Nam Cao (1915-1951)
- Là nhà văn xs trong nền văn học hiện thực
Trang 5- Bên cạnh đề tài người trí thức trong XH cũ
NC viết rất thành công về đề tài nông dân, những con người nghèo khổ đáng thương
Là 1 truyện ngắn đặc sắc của NC viết về c/đ
cô đơn và cái chết đầy thương tâm của 1 lão nông dân với tình nhân đạo bao la
b.Phân tích nhân vật lão Hạc
* Lão Hạc, 1 người nông dân nghèo khổ bất
hạnh.
- Tài sản: 3 sào vườn, 1túp lều, 1 con chó vàng
- Vợ chết sớm, cảnh gà trống nuôi con
- Cô đơn: con trai “phẫn chí” đi đồn điền cao
su, đi biệt 5-6 năm chưa về, lão thui thủi 1 mình
- Tai họa dồn dập: trận ốm kéo dài hơn 2 tháng; trận bão phá tan cây cối, hoa lợi trong vườn; làng mất mùa sợi , giá gạo ngày 1 cao, lão thất nghiệp, túng thiếu, cùng quẫn
- Rất yêu quý cậu Vàng nhưng mối ngày cậu
ăn hết 2 hào gạo, lão Hạc phải bán cậu Vàng cho người ta giết thịt; lão đau đớn, ân hận, cô đơn
- Lão Hạc ăn củ chuối, sung luộc, củ ráy…và cuối cùng ăn bả chó để tự tử
Thông qua n/v ông giáo, t/giả bộc lộ tình thương lão Hạc
* Lão Hạc là 1 lão nông chất phác, hiền lành, nhân hậu.
- Rất yêu con: thương con vì nghèo mà không lấy được vợ, đau đớn khi con trai đi phu, nhớ con qua những lá thư con gửi về; quyết tâm giữ lại mảnh vườn cho con
- Rất yêu quý con chó mình nuôi: đặt tên là
“cậu Vàng”; yếu quý nó như con “cầu tự”, cho
nó ăn trong bát như nhà giàu, bắt giận và tắm cho nó, vừa gắp thức nhắm cho cậu Vàng, vừatâm sự yêu thương
Con chó là niềm vui, là 1 phần đời của lão Hạc
Trang 6? Đặc điểm thứ 3 của lão Hạc là gì
nữa? D/c nào thể hiện điều đó?
GV kết luận: C/đ của lão Hạc đầy
nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh
Sống thì âm thầm, nghèo đói cô đơn;
chết thì quằn quại đau đớn Tuy thế
lão có bao nhiêu p/c tốt đẹp như hiền
lành, chất phác, vị tha, nhân hậu,
trong sạch và tự trọng Láo là 1 ND
đie4ẻn hình trong XH cũ được NC
m/tả chân thực, trân trọng xót thương
thấm đượm tinh thần nhân đạo thống
thiết.
? Em hãy cho biết n/v ông giáo trong
truyện là 1 người ntn?
? Hãy chứng minh đặc điểm này?
Bi kịch: bán cậu Vàng, lão Hạc đau khổ, cô đơn y/t con chó như 1 con người
* Lão Hạc là 1 người nông dân nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng.
- Gửi ông giáo 30 đồng bạc để lỡ chết thì gọi
là lão có tí chút đây là danh dự của kẻ làm người
-Khi túng quẫn chỉ ăn củ chuối, sung luộc…nhưng lão đã từ chối “một cách gần như hách dịch” những gì ông giáo ngầm cho lão
- Trước khi ăn bả chó tự tử, lão gửi ông giáo mảnh vườn cho con, như ông giáo đã nói: “cụ thà chết chứ không chịu bán đi 1 sào”
c Nhân vật ông giáo.
“ Không phải là n/v trung tâm, sự hiển diện của ông giáo làm cho “bức tranh quê” càng thêm đầy đủ”
- Là người nhiều chữ nghĩa, hiểu biết nhiều nhưng gia cảnh túng quẫn, ông phải bán cả những cuốn sách quý nhất
- Là người giàu lòng cảm thông, nhân hậu
+ Thương lão Hạc: nước nôi, chuyện trò cố làm khuây khỏa nối đau khổ, niềm khắc khoải đợi con của lão Hạc
+ Lén vợ giúp đỡ chút ít cho lão, thương lão như thương thân
+ Bằng sự cảm thông sâu sắc, ông không nỡ giận vợ vì ông hiểu: khi quá khổ, cái bản tính tốt của người ta bị cái lo lắng, đau buồn che lấp đi
+ Sau khi lão Hạc chết, ông thầm hứa: quyết trao lại nguyên vẹn 3 sào vườn cho con trai lão Hạc và 1 lời dặn dò thấm thía Tuy là người dẫn chuyện nhưng h/ả ông giáo rất ý nghĩa
Trang 7Tóm lại: Trong mối q/h với ông giáo
và thấp thoáng bóng dáng vợ ông
giáo, của Binh Tư, của con trai lão
Hạc- Đó là những cảnh đời tuy khác
nhau nhưng đều khốn khổ, cùng quẫn.
Dẫu vậy truyện về “ bức tranh quê”
vẫn sáng ngời những phẩm cách
lương thiện cao đẹp biết bao.
Ngày soạn: 8/11/08 CHỦ ĐỀ 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
(4 Tiết)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nắm chắc các kiến thức về: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, Trường từ vựng; Từ tượng hình, từ tượng thanh; Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; Trợ từ, thán từ; Tình thái từ; Nói giảm, nói tránh, nói quá
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, vận dụng các kiến thức Tiếng Việt trên trong quá trình nói
và tạo lập văn bản viết
B.NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP:
? Kể tên những biện pháp tu từ và
các hiện tượng từ ngữ đã học trong
thời gian qua?
GV bổ sung: Vì nghĩa của từ mà
I/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Nghĩa của từ ngữ còn gọi là ngữ nghĩa
- Mỗi từ (tiếng, chữ) đều có 1 nghĩa rõ ràng, cụ thể.Có hiểu được nghĩa của từ thì lúc nói, lúc viết mới diễn đạt được ý nghĩ tư tưởng của mình và cónắm được nghĩa của từ thì lúc nghe người khác nói, lúc đọc VB mới hiểu được
2 Nghĩa rộng và nghĩa hẹp
a Nghĩa rộng của từ ngữ: là phạm vi nghĩa của từngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác
- Hoa : hoa nhài, hoa huệ, hoa lan…
- Cá: cá thu, cá trích, cá mè…
- Màu sắc: trắng, xanh, vàng, đỏ…
b Nghĩa hẹp của từ ngữ: là phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1
Trang 8GV bổ sung: Lúc nói và viết cần có
vốn từ ngữ giàu có đồng thời phải
nắm chắc nghĩa của từ, các sắc thái
biểu cảm của từ thì nói và viết mới
đúng, mới hay.Không chỉ hiểu nghĩa
rộng, nghĩa hẹp mà còn phải biết
nghĩa cụ thể,nghĩa trừu tượng, nghĩa
đen, nghĩa bóng Các nhà thơ còn
phân biệt thực từ, hư từ.
-Thực từ: là từ có nghĩa thực, nghĩa
cụ thể.
-Hư từ: từ đệm, đưa đẩy: liên từ, trợ
từ.
VD: “ Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”
- Các từ ngữ có nghĩa hep, nghĩa cụ
thể thường có tính gợi hình hơn các
từ ngữ có nghĩa rộng, khái quát VD:
- Nghệ thuật: hội họa, âm nhạc, văn học…
c Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữnày đông thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác
VD: - Lúa (thóc)- nghĩa rộng với lúa nếp, lúa tẻ…
- Lúa (thóc)- nghĩa hẹp với từ ngũ cốc
VD: “ Đã bấy lâu nay bác tới nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa”
Bài tập: 1, Hãy tìm các từ ngữ theo 2 phạm vi
nghĩa chỉ không gian và thời gian trong 2 câu thơ: “ Của ta, trời đất, đêm ngày
Núi kia, đồi nọ, sông này của ta!”
Không gian: trời, đất, núi, sông Thời gian: đêm, ngày
2, Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát và cụ thể
của nhóm từ sau: phương tiện vận tải, xe, thuyền,
xe máy, xe hơi, thuyền thúng, thuyền buồm
3, Tìm từ ngữ có nghĩa khái quát cho những từ
in đậm sau:
a “Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng 1 quyển vở
cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất Tôi
xóc lên và nắm lại cẩn thận Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa.” (giữ)
b “Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quý vả không đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn nữa” (di chuyển)
II/ Trường từ vựng
1 Khái niệm: Là tập hợp tất cả những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa và có mqh tương quan gần gũi nhau
Trang 92.Tác dụng: Sử dụng TTV để liên kết câu trong đoạn văn
- Có nhiều biện pháp liên kết câu , trong đó có bp liên tưởng- sử dụng các từ ngữ cùng TTV
VD: “ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dựng nên non nước này”
VD: “Năm quan mua lấy miệng cười Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen”
- Vẻ đẹp duyên dáng: miệng cười, răng đen
- Gương mặt: miệng, răng (DT): cùng từ loại
- Duyên dáng: cười (DDT0, đen (TT): khác từ loại
c Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộcnhiều TTV khác nhau (theo văn cảnh, ngữ cảnh
cụ thể)VD: Chữ “sắc” trong các trường hợp sau:
- Dao có mài mới sắc
- Mắt sắc như dao cau
- Chè nấu nhiều đường quá ăn ngọt sắc lên
d Trong thơ văn, giao tiếp người ta có thể chuyểnTTV để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (qua các BP tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa )VD: Khăn thương nhớ ai, khăn rơi xuống đất
Trang 10(Tây tiến- Quang Dũng)
2 Thế nào là từ tượng thanh
- Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của sự vật
VD: Văng vẳng tai nghe tiếng chích chòe Quyên đã gọi hè quang quác quác
+ “Thân gầy guộc, lá mong manh…”
+ “Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.”
BT: 1.Tìm từ láy tượng thanh, tượng hình trong
các ví dụ sau:
a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao Cành trúc lơ phơ, gió hắt hiu
b, Năm gian nhà nhỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe 2.Tìm các từ tượng thanh gợi tả:
- Tiếng nước chảy: róc rách, ầm ầm, ào ào…
- Tiếng gió thổi: vi vu, rì rào…
- Tiếng cười nói: râm ran, rộn ràng…
3 Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh
-Tham khảo đ/v sau: “Nửa đêm, bé chợt thức
giấc vì tiếng động ầm ầm Mưa xối xả Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh
Trang 11VD: +“Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền”
+ “Em nhớ ruộng nhớ vườn Không nhớ anh răng được”
2 Biệt ngữ xã hội
- Là loại từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp
xã hội nhất định BNXH còn gọi là tiếng lóng.VD: Tác phẩm “Bỉ vỏ” của Nguyên Hồng có dùng BNXH:
+Bỉ vỏ: Bỉ là đàn bà, con gái; Vỏ là ăn cắp+Cớm: là mật thám, đội xếp
+Sập kê: là nhiều tiền3.Giá trị và ý nghĩa: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội nếu được sử dụng hợp lí sẽ góp phần
tô đậm màu sắc một miền quê, một thổ ngữ, làm nổi bật tính cách xã hội, cách sống, cách giao tiếp của một tầng lớp Xh Nếu lạm dụng 2 loại từ này
sẽ gây cảm giác khó chịu, khó hiểu cho người đọc Lúc nói, viết ta phải cân nhắc trong việc sửdụng từ ngữ địa phương
V Trợ từ, thán từ.
1.Thế nào là trợ từ
- Là những từ dùng để nhấn mạnh (để đưa đẩy) hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu
VD: +Ăn thì ăn những miếng ngon Làm thì chọn việc cỏn con mà làm
+ Vui là vui gượng kẻo là
Ai tri âm đó mặn mà với ai
2 Thế nào là thán từ
- Là những từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngườinói hoặc dùng để gọi đáp
Trang 12Thế nào là tình thái từ?
Nêu chức năng của tình thái từ?
- VD: + Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây
+ Ô hay! Cảnh vẫn đeo tình nhỉ?
- Vị trí: +Thán từ có thể tách ra thành một câu đặcbiệt
+Thán từ có thể đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
- Phân loại: 2 loại +Thán từ biểu lộ t/c, cảm xúc: a, ái, ôi, than ôi… +Thán từ gọi đáp: vâng, dạ, ừ,ơi…
Chú ý: Sau thán từ thường có dấu chấm than; nhất
là lúc thán từ được tách ra thành câu đặc biệt:
“Chao ôi! Mong nhớ! Ôi mong nhớ
Một cánh chim thu lạc cuối ngàn”
(Xuân – Chế Lan Viên)
VI Tình thái từ.
1.K/n: Là những từ thêm vào câu để tạo kiểu câu…hay biểu thị các sắc thái t/c của người nói.VD: -“Vệ sĩ thân yêu ở lại nhé! Ở lại gác cho anh tao ngủ nhé! Xa mày Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết làm thế nào…”
- “Thương thay thân phận con rùa Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia”
2 Chức năng của tình thái từ
- Ngoài chức năng thêm vào, đệm vào câu để diễn
tả ngữ điệu (tránh lối ăn nói cộc lốc) tình thái từ
có 4 chức năng cơ bản sau: Tạo các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và biểu lộ sắc thái t/c
VII/ Nói quá:
*K/n: Là 1 biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, t/c của SVHT để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm
VD: - Vắt cổ chày ra nước
- Giếng đâu thì dắt anh ra Kẻo anh chết khát vì vại cà nhà emLưu ý: Khi p/tích thơ văn người ta thường dùng các k/n như thậm xưng, khoa trương, phóng đại, rất ít dùng k/n nói quá
VIII/ Nói giảm nói tránh.
*Kn: Là 1 BP tu từ lựa chọn cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,