1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 8. Thao tác lập luận so sánh

18 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 195,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Mục đích: -So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác; -So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thu

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

LỚP 11 A

Chào mừng quý thầy cô giáo

về dự giờ, thăm lớp

Trang 2

TIẾT 26: LÀM VĂN:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

Trang 3

Ví dụ 1:

- Cậu bé này giống bố hơn giống mẹ.

-Cái áo của bạn giống cái áo của Hương.

-Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

=>Trong quá trình nhận thức, sử dụng so sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng để đưa ra những nhận xét, đánh giá chính xác về một sự vật, hiện tượng.

Ví dụ 2:

Yêu người , đó là một truyền thống cũ “Chinh phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói đến con người Nhưng dù sao cũng là mới bàn đến một hạng người Với

“Kiều”, Nguyễn Du đã nói đến cả xã hội người Với “Chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến{…} “Chiêu hồn”, con người trong cái chết “Chiêu hồn”, con

người trong từng giới từng loài, “mười loài là những loài nào” với những nét cộng đồng phổ biến, điển hình của từng loài một” […}

Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hồn”, một tác phẩm có một không hai trong nền văn học chúng ta (Nghĩ mà xem, trước “Chiêu hồn” chưa hề có bài văn nào đem

cái “run rẩy mới” ấy vào văn học Sau “Chiêu hồn”, lại càng không.) Nếu “Truyện Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca, thì “Chiêu hồn” đã mở rộng địa dư của nó qua

một vùng xưa nay ít ai động đến: cõi chết.

(Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, Tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Trang 4

*Đối tượng:

+được so sánh: Văn chiêu hồn

+so sánh : Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều.

*Phân tích điểm giống và khác nhau:

_Giống nhau: Đều bàn đến con người( Một hạng người, cả xã hội, cả loài người)

_Khác nhau:

+Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều: bàn về con người ở cõi sống

+Văn chiêu hồn: bàn về con người ở cõi chết

Ví dụ 2:

Yêu người , đó là một truyền thống cũ “Chinh phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói đến con người Nhưng dù sao cũng là mới bàn đến một hạng người

Với “Kiều”, Nguyễn Du đã nói đến cả xã hội người Với “Chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến{…} “Chiêu hồn”, con người trong cái chết “Chiêu hồn”, con người trong từng giới từng loài, “mười loài là những loài nào” với những nét cộng đồng phổ biến, điển hình của từng loài một” […}

Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hồn”, một tác phẩm có một không hai trong nền văn học chúng ta (Nghĩ mà xem, trước “Chiêu hồn” chưa hề có bài văn nào

đem cái “run rẩy mới” ấy vào văn học Sau “Chiêu hồn”, lại càng không.) Nếu “Truyện Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca, thì “Chiêu hồn” đã mở rộng địa dư của

nó qua một vùng xưa nay ít ai động đến: cõi chết.

(Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, Tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Trang 5

*Mục đích:

Làm sáng rõ, làm vững chắc thêm luận điểm:

“Yêu người, đó là cả một truyền thống cũ Với “Văn chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến- Con người trong cõi chết”

Ví dụ 2:

Yêu người , đó là một truyền thống cũ “Chinh phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói đến con người Nhưng dù sao cũng là mới bàn đến một hạng người

Với “Kiều”, Nguyễn Du đã nói đến cả xã hội người Với “Chiêu hồn” thì cả loài người được bàn đến{…} “Chiêu hồn”, con người trong cái chết “Chiêu hồn”, con người trong từng giới từng loài, “mười loài là những loài nào” với những nét cộng đồng phổ biến, điển hình của từng loài một” […}

Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hồn”, một tác phẩm có một không hai trong nền văn học chúng ta (Nghĩ mà xem, trước “Chiêu hồn” chưa hề có bài văn nào

đem cái “run rẩy mới” ấy vào văn học Sau “Chiêu hồn”, lại càng không.) Nếu “Truyện Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca, thì “Chiêu hồn” đã mở rộng địa dư của

nó qua một vùng xưa nay ít ai động đến: cõi chết.

(Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, Tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

Trang 6

2 Kết luận:

Mục đích: -So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác; -So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

2 Kết luận:

Mục đích: - So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác;

- So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

Trang 7

Ví dụ:

Làm sao trong đêm tối ngày xưa đó, Ngô Tất Tố đã mò ra được những thực tế đó và trong đêm tối, ông lụi hụi thắp được bó hương mà tự mình soi đường cho nhân

vật mình đi? Lúc đó, không phải là không ai nói về làng xóm dân cày, nhưng người ta nói năng khác ông, người ta bàn cải lương hương ẩm, người ta xoa xoa

mà ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục Còn Ngô Tất Tố thì xui người nông dân nổi loạn Cái cách viết lách như thế, cái cách dựng truyện như thế, không là

phát động quần chúng nông dân chống quan Tây, chống vua ta thì còn là cái gì nữa!

(Theo Nguyễn Tuân)

Nhận xét:

*Nguyễn Tuân đã so sánh:

_ quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố trong “Tắt đèn”: xui người nông dân nổi loạn

_với 2 quan niệm:

+Những người “cải lương hương ẩm”: Chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân được nâng cao;

+Những người “ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục”: Quan niệm hoài cổ: trở về với đời sống thuần phác, trong sạch như ngày xưa là đời sống sẽ được cải thiện.

=>Chỉ ra điểm khác nhau về quan niệm “soi đường”.

*Căn cứ để so sánh quan niệm “soi đường”:

Dựa vào sự phát triển tính cách của nhân vật chị Dậu( Tắt đèn) với một số tác phẩm cùng viết về người nông dân thời kì ấy nhưng khác quan điểm.

=>Con đường đi của người nông dân trước cách mạng tháng Tám-1945

Trang 8

*Mục đích:

_Chỉ ra tính ảo tưởng của hai quan niệm trên;

_Làm nổi bật cái đúng trong quan niệm của Ngô Tất Tố: người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ áp bức, bóc lột

mình.

2 Kết luận: Khi so sánh

_Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan về một phương diện nào đó;

_Tiêu chí so sánh phải rõ ràng, cùng 1 tiêu chí, mới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng;

_Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói( người viết).

2 Kết luận: Khi so sánh

_ Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan về một phương diện nào đó;

_ Tiêu chí so sánh phải rõ ràng, cùng 1 tiêu chí, mới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng;

_Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói( người viết).

Trang 9

GHI NHỚ:

*Mục đích:_ So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác;

_So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

GHI NHỚ:

*Mục đích:_ So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác;

_ So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

*Khi so sánh:

_Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan về một phương diện nào đó;

_Tiêu chí so sánh phải rõ ràng, cùng 1 tiêu chí, mới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng;

_ Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói( người viết).

*Khi so sánh:

_Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan về một phương diện nào đó;

_Tiêu chí so sánh phải rõ ràng, cùng 1 tiêu chí, mới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng;

_ Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói( người viết).

*CHÚ Ý:

-Thao tác so sánh chỉ mang tính chất bổ sung và mở rộng nhằm làm nổi bật và sâu sắc vấn đề Nhờ so sánh, vấn đề suy luận được rõ hơn, sâu sắc hơn; -Cái mang ra so sánh không được lấn át và làm mờ cái được so sánh mà chỉ làm nền, làm nổi bật cái được so sánh.

Trang 10

Luyện tập:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Nguyễn Trãi, Đại cáo bình Ngô)

1.Trong đoạn trích, tác giả đã so sánh “Bắc” với “Nam” về những mặt nào?

2 Từ sự so sánh đó, có thể rút ra kết luận gì?

3.Sức thuyết phục của đoạn trích?

Trang 11

Luyện tập:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Nguyễn Trãi, Đại cáo bình Ngô)

1.Trong đoạn trích, tác giả đã so sánh “Bắc” với “Nam” về những mặt nào?

Phương diện so sánh:

_Giống nhau: “Bắc”, “Nam” đều có đầy đủ đặc điểm 1 quốc gia: Tên nước, văn hiến, lãnh thổ, phong tục, chính quyền riêng, hào kiệt _Khác nhau: +Nước Nam ta có: Tên nước: Đại Việt

.Nền văn hiến riêng

.Lãnh thổ: đã chia

.Phong tục: khác nhau

Chính quyền riêng: Triệu, Đinh, Lí, Trần

.Hào kiệt: đời nào cũng có

+Nước phương Bắc: Triều đại: Hán, Đường, Tống, Nguyên

Trang 12

Luyện tập:

1.Trong đoạn trích, tác giả đã so sánh “Bắc” với “Nam” về những mặt nào?

Phương diện so sánh:

_Giống nhau: “Bắc”, “Nam” đều có đầy đủ đặc điểm 1 quốc gia: Tên nước, văn hiến, lãnh thổ, phong tục, chính quyền riêng, hào kiệt.

_Khác nhau: +Nước Nam ta có: Tên nước: Đại Việt

.Nền văn hiến riêng

.Lãnh thổ: đã chia

.Phong tục: khác nhau

Chính quyền riêng: Triệu, Đinh, Lí, Trần

.Hào kiệt: đời nào cũng có

+Nước phương Bắc: Triều đại: Hán, Đường, Tống, Nguyên

2 Từ sự so sánh đó, có thể rút ra kết luận gì?

Kết luận: Đại Việt là một nước độc lập tự chủ Do đó, mọi mưu toan thôn tính Đại Việt là trái với đạo lí, không thể chấp nhận được.

3.Sức thuyết phục của đoạn trích?

Bằng thao tác lập luận so sánh : Vấn đề nghị luận trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động; lập luận chặt chẽ, rõ ràng, có sức thuyết phục lớn.

Trang 13

Trình bày những nét giống nhau khác nhau về thơ văn của 2 tác giả Nguyễn

Đình Chiểu & Nguyễn Khuyến ?

* Giống nhau:

Nội dung: Thơ văn đều chứa chan lòng yêu nước

Nội dung: Thơ văn đều chứa chan lòng yêu nước

Phương tiện: Dùng văn chương làm vũ khí đấu tranh, bộc lộ tình cảm đối với đất nước

Phương tiện: Dùng văn chương làm vũ khí đấu tranh, bộc lộ tình cảm đối với đất nước

Trang 14

Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Khuyến

- Trực diện, đương đầu với thực dân và bọn tay sai

- Thấm đẫm nước mắt

- Sáng tác phong phú, về thể loại chủ yếu bằng chữ Nôm

- Mang nỗi u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc, gửi lòng mình vào những bức phác thảo cảnh làng quê và trào lộng thói đời đen bạc

- Nước mắt trào ra trong tiếng cười

- Sáng tác chủ yếu là thơ viết bằng chữ Nôm và chữ Hán

Thơ văn

* Khác nhau:

Trang 15

GHI NHỚ:

*Mục đích: _So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác; _So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

GHI NHỚ:

*Mục đích: _ So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác;

_ So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ,cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

*Khi so sánh:

Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan về một phương diện nào đó;

Tiêu chí so sánh phải rõ ràng, cùng 1 tiêu chí, mới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng; Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói( người viết).

*Khi so sánh:

Đối tượng đưa ra so sánh phải có mối liên quan về một phương diện nào đó;

Tiêu chí so sánh phải rõ ràng, cùng 1 tiêu chí, mới thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa chúng; Phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói( người viết).

Ngày đăng: 12/12/2017, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN