Tuần 8. Thao tác lập luận so sánh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1TẬP THỂ LỚP 11A2 KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Trang 2TẬP THỂ LỚP 11A2 KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
Trang 3Ví dụ 1: Ben mập hơn Bi.
Ví dụ 2: Thân em như cánh bèo trôi
Sóng dập gió dồi biết tấp về đâu.
- Điểm giống nhau:
- Điểm khác nhau:
Đều sử dụng cách thức so sánh
+ Ví dụ 1: so sánh từ vựng
Trang 4Ví dụ 1: Ben mập hơn Bi
Trang 5Ví dụ 1: Ben mập hơn Bi.
Ví dụ 2: Thân em như cánh bèo trôi
Sóng dập gió dồi biết tấp về đâu.
- Điểm giống nhau:
- Điểm khác nhau:
Đều sử dụng cách thức so sánh
+ Ví dụ 1: so sánh từ vựng
+ Ví dụ 2: so sánh tu từ
Trang 6Ví dụ 2: Thân em như cánh bèo trôi
Sóng dập gió dồi biết tấp về đâu
Trang 7Tiết 30: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I KHÁI NIỆM
Phân tích ngữ liệu:
“ Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm
chúng ta nhớ tới bài Đại cáo bình
Ngô của Nguyễn Trãi Hai bài văn:
hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng
một dân tộc Bài cáo của Nguyễn
Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi
chiến công oanh liệt chưa từng thấy,
biểu dương chiến thắng làm rạng rỡ
nước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc là khúc ca những người anh
hùng thất thế, nhưng vẫn hiên
ngang: sống đánh giặc, thác cũng
đánh giặc… muôn kiếp nguyện được
trả thù kia…”
( Trích Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao
sáng trong văn nghệ của dân tộc
của Phạm Văn Đồng).
Trang 8THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I KHÁI NIỆM
Thao tác lập luận so sánh là dùng
cách thức so sánh để tổ chức, gắn
kết các lí lẽ, dẫn chứng nhằm làm
nổi bật đặc điểm và giá trị của
các sự vật, hiện tượng.
Trang 9THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
1 Phân tích ngữ
liệu:
“Yêu người, đó là truyền thống cũ “Chinh
phụ ngâm”, “Cung oán ngâm khúc” đã nói
đến con người Nhưng dù sao cũng là bàn
đến một hạng người Với “Kiều”, Nguyễn Du
đã nói đến cả xã hội người Với “Chiêu
hồn” thì cả loài người được bàn đến […]
“Chiêu hồn”, con người trong cái chết
“Chiêu hồn”, con người trong từng giới, từng
loài, “mười loài là những loài nào” với
những nét cộng đồng phổ biến, điển hình
của từng loài một.[…]
Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hồn”,
một tác phẩm có một không hai trong nền
văn học chúng ta.( Nghĩ mà xem, trước
“Chiêu hồn”, lại càng không.) Nếu “Truyện
Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca, thì “Chiêu hồn”
đã mở rộng địa dư của nó qua một vùng
xưa nay ít ai động tới: cõi chết.”
( Theo Tuyển
tập Chế Lan Viên)
I KHÁI NIỆM
Trang 10Đối tượng được so sánh: Văn chiêu hồn
Trang 11Đối tượng so sánh:
Chinh phụ ngâm Cung oán ngâm khúc Truyện Kiều
Trang 12- Điểm giống nhau: Cùng thể hiện lòng yêu thương con người
- Điểm khác nhau:
+ Truyện Kiều nói đến cả xã hội người , tiêu biểu là nàng Kiều + Chinh phụ ngâm bàn đến một hạng
người: người phụ nữ có chồng đi chinh
chiến
+ Cung oán ngâm khúc cũng bàn đến
một hạng người : người cung nữ bị vua
ruồng bỏ
Trang 13+ Chỉ riêng văn chiêu hồn bàn đến cả loài người trong một vùng địa dư
“xưa nay ít ai động tới”: cõi chết
Trang 14Mục đích so sánh:
Tìm ra điểm giống và khác nhau giữa Văn chiêu hồn và các tác phẩm được đưa ra làm đối tượng
so sánh ( Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc)
Làm sáng rõ đối tượng nghiên cứu “Văn chiêu hồn” trong quan hệ với Chinh phụ ngâm, Cung
oán ngâm khúc và Truyện
Kiều Để đạt được mục đích so sánh
người viết phải:
Trang 15THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
1 Phân tích ngữ liệu:
2 Mục đích, yêu cầu
a.Mục đích:
Làm sáng rõ đối tượng đang nghiên
cứu trong quan hệ với đối tượng
khác.
b Yêu cầu:
Tìm ra những điểm giống và khác
nhau giữa các đối tượng để nhận
xét, đánh giá chính xác về chúng.
I KHÁI NIỆM
Trang 16THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
1 Phân tích ngữ liệu:
III CÁCH SO SÁNH
“Làm sao trong đêm tối ngày xưa đó,
Ngô Tất Tố đã mò ra được những thực
tế đó và trong đêm tối, ông lụi hụi
thắp được bó hương mà tự mình soi
đường cho nhân vật mình đi? Lúc đó,
không phải là không ai nói về làng
xóm dân cày, nhưng người ta nói năng
khác ông, người ta bàn cải lương hương
ẩm, người ta xoa xoa mà ngư ngư tiều
tiều canh canh mục mục.Còn Ngô Tất Tố
thì xui người nông dân nổi loạn Cái
cách viết lách như thế, cái cách dựng
truyện như thế, không phải là phát
động quần chúng nông dân chống quan
Tây, chống vua ta thì còn là cái gì nữa!”
(Theo Nguyễn Tuân
toàn tập)
I KHÁI NIỆM
Trang 17Nguyễn Tuân đã so sánh quan
niệm “soi đường” của Ngô Tất
Tố trong Tắt đèn với các quan
niệm: - Bàn về cải lương hương ẩm
Họ cho rằng chỉ cần cải cách
những hủ tục thì đời sống của
người nông dân sẽ được nâng
cao.
- Bàn về ngư ngư, tiều tiều, canh canh, mục mục
Họ cho rằng chỉ cần trở về cuộc
sống thuần phác ngày xưa ( ngư,
tiều, canh, mục) thì cuộc sống của
người nông dân sẽ được cải
thiện
Trang 18Căn cứ để so sánh :
- Dựa vào mối liên hệ giữa đối
tượng so sánh và đối tượng được
so sánh ( đều nói về làng xóm
dân cày thời đó)
- Dựa vào một tiêu chí rõ ràng (quan niệm soi đường)
Trang 19Mục đích:
Làm nổi bật sự đặc sắc, sự
thành công của Ngô Tất Tố,
ông đã xui người nông dân
“nổi loạn” trong khi đó những
người khác chỉ bàn đến sự
thỏa hiệp hoặc thoát li Ý kiến, quan điểm của Nguyễn Tuân:
Cách viết như thế là phát
động quần chúng nông dân
chống quan Tây, chống vua ta.
Trang 20THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
1 Phân tích ngữ liệu:
III CÁCH SO SÁNH
2 Cách so sánh:
- Phải đặt các đối tượng vào
cùng một bình diện
- Phải nêu rõ ý kiến , quan điểm của người viết ( người nói ).
- Phải đánh giá chúng trên
cùng một tiêu chí
I KHÁI NIỆM
- Xác định các đối tượng so sánh.
Trang 21THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH III CÁCH SO SÁNH
IV LUYỆN TẬP
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc
lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên
xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- So sánh “ Bắc” với “Nam” ở các mặt:
Trang 22THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
III CÁCH SO SÁNH
IV LUYỆN TẬP
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
I KHÁI NIỆM
- Từ sự so sánh có thể rút ra kết luận:
Ta có đầy đủ những gì mà họ có -> Ta có quyền tồn tại độc lập bên cạnh họ