1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19. Nghĩa của câu

14 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 271,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 19. Nghĩa của câu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Tiếng Việt

(Tiết 74)

GVHD: Ths Trần Thị Diệu Nữ SVTH: Nguyễn T Thu Bích

Nhóm 2

NGHĨA CỦA CÂU

Trang 2

Nghĩa của câu

Hai thành phần nghĩa của câu Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

1

2

3

Trang 3

1.1 Tìm hiểu ngữ liệu sgk trang 6.

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

b1 Nếu tôi nói thì chắc người ta cũng bằng lòng …

(Vũ Trọng Phụng, Số đỏ) b2 Nếu tôi nói thì người ta cũng

bằng lòng…

a1 Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ

(Nam Cao) a2 Có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ

Nghĩa của câu

• TP nghĩa thứ nhất là đề

cập đến một sự việc

(hoặc một vài sự việc) ta

gọi là nghĩa sự việc.

Hai câu trong từng cặp câu trên đều đề cập đến một sự việc, theo em

đó là sự việc gì?

=> a1,a2 đề cập cùng một sự việc:

Có một thời hắn ao ước có một gia đình nho nhỏ.

=> b1,b2 cũng đề cập đến một sự việc:

(nếu tôi nói) người ta cũng bằng lòng.

Qua việc tìm hiểu ngữ liệu trên,

em rút ra được thành phần nghĩa

thứ nhất của câu là gì?

So sánh hai câu trong từng

cặp câu trên và trả lời câu hỏi

gợi ý trong sgk?

Trang 4

 TP nghĩa thứ hai là sự

bày tỏ thái độ, sự đánh

giá của người nói đối với

sự việc đó ta gọi là nghĩa

tình thái.

 

Nghĩa của câu

 TP nghĩa thứ nhất là đề

cập đến một sự việc (hoặc

một vài sự việc) ta gọi là

nghĩa sự việc.

1 Hai thành phần nghĩa

của câu. Trong bốn câu trên ngoài nội dung sự việc, anh (chị) thấy:

+ Câu a1 thể hiện sự đánh giá chưa chắc chắn Biểu hiện qua từ “hình như”

Câu nào thể hiện sự việc nhưng chưa tin tưởng chắc chắn đối với sự việc? Thể hiện ở từ ngữ nào?

Câu nào thể hiện sự phỏng đoán có độ tin cậy cao đối với

sự việc? Thể hiện qua từ ngữ

nào?

+ Câu b1 thể hiện thái độ phỏng đoán,

có độ tin cậy cao Biểu hiên qua từ

“chắc”

Câu nào thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình thường của người nói đối với sự việc?

+ Câu a2,b2 thể hiện sự nhìn nhận

và đánh giá bình thường đối với sự việc

Qua việc tìm hiểu ngữ liệu trên, em rút ra được thành phần nghĩa thứ hai của câu là

gì?

=> Mỗi câu luôn có hai

thành phần nghĩa.

1.1 Tìm hiểu ngữ liệu.

1.2 Nhận định.

Trang 5

Nghĩa của câu

1 Hai thành phần nghĩa

đều có tài cả Chà chà!

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

=> Câu l: Nghĩa sự việc

“y văn vẻ đều có tài cả”.

Nghĩa tình thái: Thái độ

ngạc nhiên “thế ra”.

Thái độ kính cẩn “dạ bẩm”.

=> Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ cảm thán

“chà chà!”.

1.2 Nhận định.

1.1 Tìm hiểu ngữ liệu.

Nhưng cũng có trường hợp

câu chỉ có nghĩa tình thái Đó là

khi câu chỉ cấu tạo bằng từ ngữ

cảm thán.

 Hai thành phần nghĩa trên hòa

quyện với nhau Câu không thể

có nghĩa sự việc mà không có

nghĩa tình thái.

 TP nghĩa thứ nhất: Nghĩa sự việc.

 TP nghĩa thứ hai: Nghĩa tình thái.

Trang 6

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

2 Nghĩa sự việc.

2.1 Khái niệm.

Nghĩa sự việc của câu

là thành phần nghĩa ứng

với sự việc mà câu đề cập

đến.

Qua phần tìm hiểu ngữ liệu ở phần 1 em hiểu thế nào là nghĩa sự việc?

Nghĩa của câu

“ Liên đếm lại những phong thuốc lào, xếp vào hòm các

bánh xà phòng còn lại, vừa lẩm

nhẩm tính tiền hàng”.

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

sv1

sv2

sv3

Ví dụ trên đề cập đến mấy sự việc, đó là những sự việc gì?

Trang 7

Nghĩa của câu

2.2.6 Câu biểu hiện quan hệ 2.2.5 Câu biểu hiện sự tồn tại

2.2.1 Câu biểu hiện hành động

2.2.2 Câu biểu hiện trạng thái, tính chất đặc điểm

2.2.3 Câu biểu hiện quá trình

2.2.4 Câu biểu hiện tư thế

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

2 Nghĩa sự việc.

2.1 Khái niệm.

2.2 Một số câu biểu

hiện của nghĩa sự việc.

Trang 8

Nghĩa của câu

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

2 Nghĩa sự việc.

2.1 Khái niệm

2.2 Một số biểu hiện

của nghĩa sự việc.

2.2.1 Câu biểu hiện hành

động.

 

 Động từ chỉ hành động: cắt đặt, xuống.

 Sự việc trong câu: Xuân Tóc

Đỏ sắp xếp mọi việc rồi xuống chỗ những người đi đưa.

2.2.2 Câu biểu hiện trạng

thái, tính chất, đặc điểm.

 Tính từ chỉ đặc điểm: xanh ngắt, trạng thái: ngán.

 Sự việc trong câu: trời thu xanh ngắt mấy tầng cao, xuân đi xuân lại lại.

 

Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.

(Nguyễn Khuyến)

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

(Hồ Xuân Hương)

Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ những người đi đưa.

(Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)

=> Câu biểu hiện hành động

là câu có vị ngữ là động từ

chỉ hành động

=> Câu biểu hiện trạng thái,

tính chất đặt điểm là câu có

vị ngữ là tính từ chỉ trạng

thái tính chất đặc điểm

+ Chỉ ra các động từ trong

câu? Nó thuộc thành phần

nào trong câu?

Em hãy tìm từ ngữ nào trong

câu chỉ đặc điểm, trạng thái

hay tính chất trong ví dụ?

+ Nghĩa sự việc được nói

đến trong câu là gì?

Em hiểu thế nào là câu biểu hiện tính chất đặc điểm trạng thái?

Em hiểu thế nào là câu hành động?

Trang 9

Nghĩa của câu

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

2 Nghĩa sự việc.

2.1 Khái niệm.

2.2 Một số biểu hiện

của nghĩa sự việc. + Từ chỉ quá trình: đưa vèo.

+ Sự việc trong câu: lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

 

2.2.3 Câu biểu hiện

quá trình

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

(Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu)

Lom khom dưới núi tiều vài chú.

(Bà Huyện Thanh Quan, Qua

đèo ngang)

Giữa giường thất bảo ngồi trên một bà.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

2.2.4 Câu biểu hiện tư

thế

 Từ chỉ tư thế: lom khom, ngồi.

 Sự việc trong câu: vài chú tiều

dưới núi dáng lom khom, một

bà ngồi giữa giường thất bảo.

=> Câu biểu hiện quá trình là

câu có vị ngữ là động từ hoặc

từ chỉ quá trình

=> Câu biểu hiện tư thế là

câu có vị ngữ chứa những

từ chỉ tư thế

Dấu hiệu chỉ quá trình trong

câu này là gì? Hãy nêu nghĩa

sự việc trong câu?

Từ ngữ chỉ tư thế trong câu

này là gì? Hãy nêu nghĩa sự

việc trong câu? Em hiểu thế nào là câu biểu

hiện quá trình?

Em hiểu thế nào là câu biểu

hiện tư thế?

Trang 10

Nghĩa của câu

2.2.5 Câu biểu hiện sự tồn

tại

Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử, Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Loại sự việc tồn tại có thể có hai bộ phận:

  Động từ chỉ sự tồn tại: còn, hết, thỏ thẻ.

 Sự vật tồn tại trong câu: bạc, tiền,

đệ tử, cơm, rượu, ông tôi, oanh vàng.

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

2 Nghĩa sự việc.

2.1 Khái niệm.

2.2 Một số biểu hiện

của nghĩa sự việc.

2.2.6 Câu biểu hiện quan

hệ

Đội tảo là một tay vai vế trong làng.

(Nam Cao, Chí phèo) Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Các từ chỉ quan hệ trong câu thường gặp:

Là: đồng nhất Của: sở hữu Như, giống nhau, hệt, tựa…:so sánh

Vì, tại, do, bởi…:nguyên nhân

Để, cho: mục đích

 

Từ chỉ quan hệ trong câu: là, như.

Sự việc trong câu: đội tảo là một tay vai vế trong làng, ngựa xe như nước áo quần như nêm

=> Câu biểu hiên tồn tại là câu

có vị ngữ là từ chỉ sự tồn tại

như còn, hết, mất

=> Câu biểu hiện quan hệ là

câu có vị ngữ là từ chỉ quan

hệ

Động từ tồn tại trong ví dụ

là gì?

Sự vật tồn tại trong ví dụ là

sự vật gì?

Từ chỉ quan hệ trong ví dụ trên

là từ nào? Sự việc trong ví dụ

trên là gì?

Em hiểu thế nào là câu biểu hiện tồn tại?

Em hiểu thế nào là câu biểu hiện quan hệ?

Ngoài từ “là”, “như” là

từ chỉ quan họ, em hãy kể

tên vài từ chỉ quan hệ

thường gặp?

Trang 11

3 Tổng kết – Luyện tập.

3.1 Tổng kết ( ghi nhớ

sgk, tr 8).

3.2 Luyện tập.

Nghĩa của câu

1 Hai thành phần nghĩa

của câu.

2 Nghĩa sự việc.

2.1 Khái niệm.

2.2 Một số biểu hiện

của nghĩa sự việc.

Hai thành phần nghĩa :

Nghĩa sự việc là nghĩa ứng với

sự việc được đề cập trong câu Biểu hiện nhờ từ ngữ đóng vai trò CN, VN, TN, KN và một số thành phần phụ khác.

Các em về nhà hoàn thành bài tập 2,

3 vào vở

Các em về nhà hoàn thành bài tập 2,

3 vào vở

Trang 12

Bài tập 1: sgk tr 9

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

Tựa gối buông cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến, “Câu cá mùa thu”)

Sự việc chỉ trạng thái

Sự việc chỉ đặc điểm

Sự việc chỉ quá trình

Sự việc chỉ quá trình Trạng thái, đặc điểm Đặc điểm, tình thái

Sự việc chỉ tư thế

Sự việc chỉ hành động

Trang 13

Danh sách nhóm 2

Nguyễn Thị Thu Bích

Ngô Thị Thảo Ngân

Lê Thị Tứ

Lê Thị Hiền

Lê Trần Thúy Vy

Nguyễn Thị Thuận Yến

Nguyễn Thị Thiên Lý

Trần Thị Thùy Trinh

Nguyễn Thị Duyên

Nguyễn Thị Hòa

Đinh Thị Thanh Giang

Trần Thị Nha

Phan Thị Thu Thảo

Trang 14

Bài học đến đây là kết thúc, cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng

nghe!

Ngày đăng: 12/12/2017, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w