1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19. Nghĩa của câu

11 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 19. Nghĩa của câu tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

Câu có thành phần nghĩa cơ

bản nào?

Nghĩa của câu: Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

Hai thành phần này hòa quyện nhau, tuy nhiên, câu có khi chỉ

có nghĩa tình thái:Khi câu chỉ cấu tạo bằng

từ ngữ cảm thán(chà chà!)

Trang 2

NGHĨA CỦA CÂU (tt)

Tiết 87 – Tiếng Việt

Trang 3

III Nghĩa tình thái :

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.

- Khi nói, thái độ và sự đánh giá của người nói thường bộc lộ ở: Sự tin tưởng chắc chắn, sự hoài nghi, sự phóng đoán và sự đánh giá cao - thấp; tốt -xấu; sự nhấn mạnh hoặc coi nhẹ đối với sự việc được đề cập.

Do đó: khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói không thể không bộc lộ thái độ, sự đánh giá của mình.

Khi nói, thái độ, sự đánh giá của người nói thường được bộc lộ ở những điểm nào đối với sự việc ?

Trang 4

a, Khẳng định tính chân thực của sự việc:

Ví dụ: Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! (Hầu Trời – Tản Đà)

b, Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp:

Ví dụ: Văn trần như thế chắc có ít ! (Hầu Trời – Tản Đà)

c, Đánh giá sự việc có thực hay không có thực:

Ví dụ: Những áng văn con in cả rồi (Hầu Trời – Tản Đà)

d, Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra:

Ví dụ: Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu (Hầu Trời – Tản Đà)

e, Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc:

Ví dụ: Trời rằng: “không phải là Trời đày,

Trời định sai con một việc này ” (Hầu Trời – Tản Đà)

Dựa vào các ví dụ của SGK hãy cho thêm những ví dụ

tương tự ?

-Đọc kĩ và phân tích một số nghĩa tình thái đã được in đậm

(trang 18 SGK):

Trang 5

2 Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.

Khi muốn thể hiện thái độ, tình cảm đối với người nghe, người nói

thường thông qua các từ ngữ xưng hô, từ ngữ cảm thán hoặc từ tình thái ở cuối câu

a, Thể hiện tình cảm thân mật gần gũi:

Ví du: Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế ? (Hai đứa trẻ- Thạch Lam)

b, Thể hiện thái độ bực tức, hách dịch:

Ví dụ: Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay nhưng ai thương tao?(Tinh thần thể dục- Nguyễn Công Hoan)

c, Thể hiện thái độ kính cẩn:

Ví dụ: Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy, ông mà bắt con đi thì ông Nghị ghét con, cả nhà con khổ! (Tinh thần thể

dục-Nguyễn Công Hoan)

Khi muốn thể hiện thái độ, tình cảm đối với người nghe, người nói thường thông qua những loại từ ngữ nào?

Đọc kĩ các ví dụ(trang 19 –SGK) chú ý các từ ngữ in đậm và cho

thêm các ví dụ tương tự?

Trang 6

Qua bài học hôm nay, em hiểu thế nào

là nghĩa tình thái?

3 Ghi nhớ:

Nghĩa tình thái là nghĩa thể hiện thái độ, sự

đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe Nó có thể được bộc lộ qua các

từ ngữ tình thái trong câu.

Trang 7

Bài tập1 : Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

Câu Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái

a Ngoài này nắng đỏ cành cam

trong ấy nắng xanh lam ngọn dừa

(nghĩa biểu thị đặc điểm, tính chất)

“Chắc” (nghĩa phỏng đoán với độ tin cậy cao)

b Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia là mợ

Du và thằng Dũng.

(nghĩa biểu thị quan hệ)

“Rõ ràng là”(nghĩa khẳng định tính chân thực của sự việc ở mức độ cao)

c Một cái gông xứng đáng với sáu

người tử tù (nghĩa biểu thị quan hệ) “Thật là” (nghĩa khẳng định một cách mỉa mai)

d Xưa nay hắn sống bằng giật cướp

và dọa nạt Hắn chỉ mạnh vì liều

(nghĩa biểu thị hành động)

“Chỉ” (nhấn mạnh nghề cướp giật để sống của hắn)

“đã đành” (miễn cưỡng công nhận sự thực “hắn mạnh vì liều”)

Trang 8

Bài tập 3 : Chọn từ ngữ tình thái ở cột B điền vào chỗ trống của câu ở

cột A để tạo câu có nghĩa tình thái phù hợp với nghĩa sự việc:

a, Câu a: Chọn từ “hình như” điền vào chỗ trống => thể hiện sự

phỏng đoán chưa chắc chắn.

b, Câu b: Chọn từ “dễ” điền vào chỗ trống => thể hiện sự phỏng đoán

chưa chắc chắn(có thể thay bằng “có lẽ”).

c, Câu c: Chọn từ “tận” điền vào chỗ trống => đánh giá khoảng cách

là khá xa.

Trang 9

Bài tập 4 : Đặt câu có sử dụng các từ ngữ tình thái: chưa biết

chừng, là cùng, ít ra, nghe nói, hóa ra, sự thật là, cơ mà, đặc biệt là, đấy mà

- “Chưa biết chừng”: chưa biết chừng trời nắng đẹp cũng nên.( thể hiện sự chưa chắc

chắn)

- “Là cùng”: bài kiểm tra của tôi lần này được sáu điểm là cùng (phỏng đoán ở mức

độ tối đa)

- “Ít ra”: ít ra anh phải biết mình là ai chứ (mang tính nhắc nhở)

- “Nghe nói”: nghe nói chương trình học năm nay có nhiều thay đổi (nói lại lời người

khác mà không tỏ thái độ riêng)

- “Chả lẽ”: chả lẽ em lại tệ đến sao ( chưa tin vào sự việc đã có phần nào biểu hiện)

- “Hóa ra”: Hóa ra sự thật không như tôi tưởng (sự việc xảy ra ngoài ý muốn)

- “Sự thật là”: Sự thật là cậu ấy không phải là người xấu (mang tính khẳng định)

- “Đặc biệt là”: Lớp ta đã có nhiều tiến bộ, đặc biệt là tiến bộ trong học tập (thể hiện

sự nhấn mạnh)

- “Đấy mà”: ông ta đã từng nói như thế đấy mà (khẳng định sự việc từng diễn ra thuộc

về quá khứ)

- “Cơ mà”: tuần sau mới kiểm tra cơ mà (khẳng định sự việc xẩy ra ở thì tương lai)

Trang 10

IV Dặn dò:

- Nắm vững các khái niệm nghĩa của câu(nghĩa sự việc-nghĩa tình thái)

- Xem kĩ lại các ví dụ đã học (ở các phần) Phát hiện thêm các ví dụ mới.

Ngày đăng: 12/12/2017, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN