1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 tuần 19 bài: Nghĩa của câu

5 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh từng cặp câu: Hai câu trong mỗi cặp câu đều đề cập đến cùng một sự việc, nhưng thái độ đánh giá sự việc của người nói là khác nhau.. + câu b1 thể hiện sự đán giá chủ quan của ngư

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

Nghĩa của câu

A Muc tiêu bài học:

Giúp hs:

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghiã của câu, diễn đạt đựơc nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

B Phương tiện dạy học:

Sgk, Sgv, thiết kế lên lớp,…

C Phương pháp:

Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm, trả lời câu hỏi,…

D Tiến trình thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới (Tiết 73):

I Hai thành phần nghĩa

của câu:

Gv cho Hs đọc và phân

tích ngữ liệu

- So sánh các cặp câu

a1/a2, b1/b2?

So sánh từng cặp câu: Hai câu trong mỗi cặp câu đều đề cập đến cùng một sự việc, nhưng thái độ đánh giá sự việc của người nói là khác nhau

- Cặp câu a1/a2: cả hai câu đều nói đến thời Chí Phèo từng

ao ước có một gia đình nho nhỏ

+ câu a1 kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (nhờ từ “hình như”),

Trang 2

+ câu a2 đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.

- Cặp câu b1/b2: đều nói đến sự việc “người ta cũng bằng lòng”

+ câu b1 thể hiện sự đán giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc

+ câu b2 chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc

Gv hướng dẫn Hs nhận

định về hai thành phần

nghĩa của câu

- Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả (hay nghĩa biểu hiện, nghĩa mệnh đề)

- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn hoà quyện, nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẽ và tường minh bằng các từ ngữ tình thái; hơn nữa, có trường hợp tách riêng nghĩa tình thái thành một câu độc lập, lúc đó, câu chỉ

có nghĩa tình thái mà không có nghĩa sự việc; ngược lại câu có nghĩa sự việc luôn kèm nghĩa tình thái

+ Nghĩa tình thái là một loại nghĩa phức tạp, gồm nhiều khía cạnh, ở bài này chỉ nói đến hai khía cạnh: sự nhìn nhận, đánh giá của người nói đối với sự việc và rthái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe

II Nghiã sự việc:

- Nghiã sự việc là gì?

Gv yêu cầu Hs tìm hiểu

nggữ liệu Sgk

- Có những nghĩa sự việc

nào trong câu?

- Phân tích nghĩa sự việc

- Nghiã sự việc của câu là phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến

- Sự việc trong hiện thực khách quan rất đa dạng, câu cũng

có sự việc khác nhau:

+ Câu biểu hiện hành động

+ Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Câu biểu hiện quá trình

+ Câu biểu hiện tư thế

Trang 3

trong các ngữ liệu đã dẫn? + Câu biểu hiện sự tồn tại.

+ Câu biểu hiện quan hệ

* Nghiã sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác,…

Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhí

* Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Gv cho Hs đọc bài thơ,

yêu cầu Hs phân tích nghĩa

sự việc ở từng câu:

+ Câu 1: hai sự việc (Ao thu lạnh / Nước trong) → đều là các trạng thái

+ Câu 2: một sự việc – một đặc điểm (thuyền - bé)

+ Câu 3: một sự việc – quá trình (sóng gợn)

+ Câu 4: một sự việc – quá trình (lá - đưa vèo)

+ Câu 5: hai sự việc •trạng thái (mây – lơ lửng)

•đặc điểm (trời – xanh ngắt)

+ Câu 6: hai sự việc •trạng thái (ngõ – quanh co)

•đặc điểm (khách – vắng teo)

+ Câu 7: hai sự việc – tư thế (tựa gối - ôm cần)

+ Câu 8: một sự việc – hành động (ở động vật: cá - đớp mồi)

2 Bài tập 2, 3: Gv yêu cầu

Hs hoàn thành ở nhà

* Dặn dò: Chuẩn bị viết bài

số 5

Trang 4

Tiết 78:

1 Kiểm tra bài cũ: Gv yêu cầu Hs chữa bài tập đã làm ở nhà

2 Bài mới (Tiết 78):

III Nghĩa tình thái:

1.Sự nhìn nhận, đánh giá và

thái độ của người nói đối với

sự việc được đề cập đến trong

câu:

- Có những sự nhìn nhận, đánh

giá như thế nào?

Phân tích các ngữ liệu – Sgk

- Đó là sự tin tưởng chắc chắn, sự hoài nghi, sự phỏng đoán, sự đánh giá cao, thấp, tốt xấu, sự nhấn mạnh hoặc coi nhẹ,… đối với sự việc

- Một số ví dụ:

+ Khẳng định tính chân thực của sự việc (có thể dùng các từ: sự thật là, quả… thật,…)

+ phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc tin cậy thấp (có thể dùng các từ: hình như, chắc, chắc là,…)

+ Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc (có thể dùng các từ: thật, có đến, chỉ… là cùng,…)

+ Đánh giá sự việc có thực hay không thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra (có thể dùng các từ: giả thử, toan,…)

+ Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc (có thể dùng các từ: phải, không thể, nhất định,…)

Trang 5

2.Tình cảm, thái độ của

người nói đối với người nghe:

- Thông qua các từ ngữ xưng hô, từ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu,…

- Các trường hợp thường thấy:

+ Tình cảm thân mật, gần gũi (có thể dùng các từ: nhé, nhỉ,…)

+ Thái độ bực tức, hách dịch (có thể dùng các từ:

kệ mày,…)

+ Thái độ kính cẩn (có thể dùng các từ: bẩm,…)

* Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhí –

Sgk

* Ghi nhớ – Sgk

Ngày đăng: 21/05/2019, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w