Mục tiêu: Học sinh cần đạt được : • Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.. GV: Các biểu thức đại số ở nhóm 2 vừa liệt kê là những ví dụ về đơn thức.. HS: Đơn thức là bi
Trang 1Bài 3: ĐƠN THỨC
I.
Mục tiêu:
Học sinh cần đạt được :
• Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
• Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn Phân biệt được phần hệ
số, phần biến của đơn thức
• Biết nhân hai đơn thức
• Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, giáo án, giấy A4, bút dạ, thước thẳng, bài tập liên quan, phòng máy
- HS: SGK, bút, vở, giấy nháp, thước, ôn lại kiến thức bài cũ, chuẩn bị trước bài mới
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, yêu cầu lớp giữ gìn trật tự, nghiêm túc trong giờ học.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Đưa nội dung câu hỏi kiểm tra bài cũ lên màn hình và gọi 1 HS lên kiểm tra bài cũ
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức x2y + yz2 tại x = 2, y = 1, z = 3
HS: Thay x = 2, y = 1, z = 3 vào biểu thức đã cho, ta được:
(2)2.1 + 1.(3)2 = 4 + 9 = 13
Vậy, giá trị của biểu thức x2y + yz2 tại x = 2, y = 1, z = 3 là 13
GV: Gọi HS khác nhận xét Sau đó GV nhận xét, đối chiếu đáp án đã soạn trên máy và cho điểm HS
GV: Giới thiệu bài mới: Đưa ra 2 biểu thức: xyz và xy + 3z Chỉ ra, biểu thức xyz
là đơn thức còn biểu thức xy + 3z không phải là đơn thức Vậy, những biểu thức nào mới được gọi là đơn thức? Bài mới
HS: Lắng nghe lời giới thiệu của GV, lấy tập vở ra ghi bài
Tuần 26
Tiết 56
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh học phần đơn thức
GV: Cho HS làm bài tập
Nội dung bài tập: Cho các biểu thức đại
số: 4xy2 ; 3 – 2y ; - 53x2y3x ; 10x +
y ;
5(x + y) ; 2x2 (- 21 ) y3x ; 2x2y ; - 2y;
5 ; x
Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép
cộng, phép trừ
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
GV: Gọi HS trả lời kết quả
GV: Các biểu thức đại số ở nhóm 2 vừa
liệt kê là những ví dụ về đơn thức
GV: Phân tích cho HS thấy đặc điểm của
các biểu thức đại số ở nhóm 2 là chỉ gồm 1
số VD: 5, hoặc 1 biến VD: x, hoặc một
tích giữa các số và các biến VD: 4xy2 ;
-5
3
x2y3x ; 2x2 (- 21 ) y3x ; 2x2y ; - 2y
Các biểu thức đại số có dạng như vậy
người ta gọi là đơn thức.Còn các biểu thức
đại số 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y)
không phải là đơn thức vì không thuộc 1
trong những dạng biểu thức ở nhóm 2 Vậy
1 em cho cô biết thế nào là đơn thức?
GV: Theo em, số 0 có phải là đơn thức
không? Vì sao?
HS: Làm bài tập vào vở
HS1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ là: 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y) HS2: Những biểu thức không chứa phép cộng, phép trừ là: 4xy2 ; - 53 x2y3x ; 2x2 (- 12 ) y3x ; 2x2y ; - 2y ; 5 ; x
HS: Lắng nghe lời giới thiệu bài mới của
GV Lấy tập vở ra ghi bài
HS: Nghe sự hướng dẫn của GV
HS: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
HS: Số 0 cũng là 1 đơn thức vì số 0 cũng
là 1 số
HS: Ghi phần chú ý SGK/30
Trang 3GV: Số 0 được gọi là đơn thức không.
GV: Cho HS ghi phần chú ý SGK/30
GV: Cho HS làm ?2
Nội dung ?2: Lấy 1 số VD về đơn thức
GV: Cho HS làm bài tập 11 SGK/32
ND: Trong các biểu thức sau, biểu thức
nào là đơn thức?
a) x2y
5
2 + ; b) 9x2yz ; c) 15,5 d) 1 - 3
9
5
x
HS: Lấy VD về đơn thức
HS: Trả lời miệng: Biểu thức b) 9x2yz và c) 15,5 là đơn thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn phần đơn thức thu gọn
GV: Đưa ra 2 VD về đơn thức cho HS
quan sát và phân biệt
VD: 10x6y3 và 2x2y.5x4y2
GV: Hướng dẫn: Thật ra, 2 đơn thức trên
là tương đương nhau Chúng chỉ khác nhau
ở cách biểu diễn Một đơn thức đã được
viết dưới dạng thu gọn là: 10x6y3, một đơn
thức chưa được viết dưới dạng thu gọn là:
2x2y.5x4y2 Vậy, thế nào là đơn thức thu
gọn 2) Đơn thức thu gọn
GV: Xét đơn thức 10x6y3 Trong đơn thức
này chứa mấy biến? Các biến đó có mặt
mấy lần, và được viết dưới dạng nào?
GV: Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức
thu gọn
10: là hệ số của đơn thức
x6y3: là phần biến của đơn thức
GV: Vậy, thế nào là đơn thức thu gọn?
GV: Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
GV: Cho VD về đơn thức thu gọn, chỉ ra
phần hệ số và phần biến của mỗi đơn thức
GV: Cho thêm 1 số VD về đơn thức không
phải là đơn thức thu gọn
HS: Theo dõi VD
HS: Theo dõi sự hướng dẫn của GV
HS: Trong đơn thức 10x6y3 có hai biến x,
y Các biến này có mặt một lần dưới dạng nột lũy thừa với số mũ nguyên dương
HS: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến
đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương
HS: Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: phần
hệ số và phần biến
HS: Ghi VD vào vở
Trang 4GV: Yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK/31.
GV: Nhấn mạnh: Ta gọi một số cũng là 1
đơn thức thu gọn Sau đó GV hỏi: Trong
những đơn thức ở ?1 (nhóm 2) những đơn
thức nào là đơn thức thu gọn, những đơn
thức nào chưa ở dạng thu gọn?
GV: Với mỗi biểu thức thu gọn, hãy chỉ ra
phần hệ số, phần biến của nó?
HS: Đọc phần chú ý SGK/31
HS: Trả lời:
+ Những đơn thức thu gọn là: 4xy2 ; 5 ; x ; 2x2y ; - 2y
+ Những đơn thức chưa ở dạng thu gọn là:
- 53 x2y3x ; 2x2 (- 12 ) y3x HS: Các hệ số của chúng lần lượt là: 4; 5; 1; 2; -2
Các phần biến của chúng lần lượt là xy2; x;
x2y; y
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần bậc của một đơn thức
GV: Cho đơn thức 2x5y3z
Đơn thức trên có phải là đơn thức thu gọn
không? Hãy xác định phần hệ số và phần
biến? Số mũ của mỗi biến
GV: Tổng số mũ của các biến là bao
nhiêu?
GV: Ta nói 9 là bậc của đơn thức đã cho
GV: Vậy, thế nào là bậc của đơn thức có
hệ số khác 0?
GV: Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0 VD:
9, 53 ,
Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
GV: Hãy tìm bậc của các đơn thức sau:
-5; - x2y
9
5
; 9x2yz
HS: Đơn thức 2x5y3z là đơn thức thu gọn
2 là hệ số
x5y3z là phần biến
Số mũ của x là 5; của y là 3; của z là 1 HS: Tổng số mũ của các biến là:
5 + 3 + 1 = 9
HS: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
HS: -5 là đơn thức bậc 0
- x2y
9
5
là đơn thức bậc 3
9x2yz là đơn thức bậc 4
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS phần nhân hai đơn thức
GV: Cho hai biểu thức số:
A = 32 167
B = 34 166
HS: Làm bài vào vở
Trang 5Dựa vào các quy tắc và các tính chất của
phép nhân, em hãy thực hiện phép tính
nhân biểu thức A với B
GV: Gọi 1 HS trả lời miệng cho GV ghi
Sau đó, GV đối chiếu với đáp án đã soạn
trên máy
GV: Bằng cách tương tự, ta có thể thực
hiện phép nhân hai đơn thức
GV: Cho 2 đơn thức 2x2y và 9xy4 GV
hướng dẫn HS cách tìm tích của 2 đơn
thức này trên máy
(2x2y).(9xy4)= (2.9).( x2y).(xy4)
= 18.(x2x).(yy4)
= 18x3y5
Ta nói, đơn thức 18x3y5 là tích của hai đơn
thức 2x2y và 9xy4 Vậy, muốn nhân hai
đơn thức ta làm thế nào?
GV: Yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK/32
GV: Yêu cầu HS về học thuộc phần chú ý
này
GV: Cho HS làm ?3 SGK/32 và làm thêm
câu a bài tập 13 SGK/32 Gọi 2 HS lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của các
nhóm
HS: 1 HS đứng dậy trả lời
A.B = (32.167).( 34.166) = (32.34) (167.166) =36.1613
HS: Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân các
hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau
HS: Đọc phần chú ý SGK/32
HS1: (−41x3) (−8xy2) = [(−14).(−8)](x3.x).y2= 2x4y2 HS2: Câu a bài tập 13 SGK/32
( x2y
3
1
− ) (2xy3) = ) 2 ].( ).( )
3
1
= .( ).( )
3
y y x x
− = 3 4
3
2
y x
Hoạt động 5: Luyện tập – củng cố
GV: Bài học hôm nay, ta đã học được
những nội dung nào?
GV: Đơn thức là gì?
GV: Đơn thức thu gọn là gì?
HS: Đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức, nhân hai đơn thức
HS: Trả lời
Trang 6GV: Để tìm bậc của đơn thức có hệ số
khác 0, ta làm thế nào?
GV: Muốn nhân hai đơn thức, ta làm thế
nào?
GV: Cho HS làm 1 số bài tập trắc nghiệm
nếu còn thời gian nhiều
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời miệng
Hoạt động 6: Hướng dẫn công việc về nhà cho HS
Về nhà làm những việc sau:
• Học tất cả các lí thuyết của bài đơn thức
• Làm bài tập 10,12, 13, 14 trang 32
• Xem trước bài “Đơn thức đồng dạng”