1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập tích phân luyện thi

42 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Các phân số hữu tỉ ở vế phải có bậc vủa mẫu lớn hơn bậc tử một bậc* Sử dụng phương pháp phân tích đối với tích phân – nguyên hàm có dạng  sau đó ta sẽ đồng nhất hệ số với P x

Trang 1

I Phương pháp đổi biến số: t v x  

Để sử dụng phương pháp đổi biến số thì ta cần chuyển tích phân b  

0 1

x dx

Trang 2

Nhận xét  

3 2

1

1 '3

x x

1

2x1 dx

3 4

2 1

x dx

2 3 4

1sin x dx

2 2

a x

Trang 3

2 0

2 2

33

Trang 4

1

dx I

2 1

2

1

x dx x

3

11

3 2

1 4

dx I

Trang 5

c

4

2 4

3

14

1

I  �xx dx b I  �x331 x dx2 c

2 1

11

11

Trang 6

Đổi cận:

22

1 1

dx I

Trang 7

Đổi cận:

1

4 3

2 1

Trang 8

Khi đó

3

2 3

2 1

8 4

x dx I

11

x dx I

Trang 9

4 0

3 3

sin sinx

cotsin

x x

dx I

x

I  �e dx

h I  �e x e2x 2e x 2dx

Trang 10

* MỘT VÀI THỦ THUẬT ĐỔI BIẾN KHÁC:

Trang 11

4 2

Trang 12

3 0

sinx1

Trang 14

e

xdx I

sin

xdx x

Trang 15

xdx I

- Nếu tích phân – nguyên hàm có dạng  

Trang 16

Chú ý: Các phân số hữu tỉ ở vế phải có bậc vủa mẫu lớn hơn bậc tử một bậc

* Sử dụng phương pháp phân tích đối với tích phân – nguyên hàm có dạng

 sau đó ta sẽ đồng nhất hệ số với P x  Để hiểu rõ

hơn ta xem ví dụ sau:

Trang 18

 

2 3

Trang 20

   

2 2

2

2 22

II Ứng dụng tích phân tính thể tích, diện tích trong hình học

1 Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng :

Bài toán 1:

Yêu cầu bài toán: “Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số

 

yf x liên tục trên đoạn  a b; , hai đường thẳng x a x b ;  và trục Ox

- Bước 1: Gọi S là diện tích cần xác định, ta có b  

a

- Bước 2: Xét dấu biểu thức f x  trên  a b; Từ đó phân được đoạn  a b;

thành các đoạn nhỏ, giả sử:   a b;  a c; 1 �c c1; 2� � c b k;  mà trên

mỗi đoạn f x  chỉ có một dấu

Ví dụ: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi:

Trang 21

Gọi S là diện tích cần xác định, ta có

2 2 1

3 11

Khi cho f x  0 ta nhận được hai giá trị x x1; 2 không thuộc vào  0;1 nên ta

không có sự phân đoạn như ví dụ trên

Nhận xét: Để biết được dấu f x  trên đoạn  0;1 ta có thể lập bảng xét dấu Ở

ví dụ này, vì không có nghiệm x nào nằm trong đoạn  0;1 nên ta sẽ chọn bất kì

một giá trị x0� 0;1 sau đó thay vào hàm f x 0  L, khi đó dấu của f x  là

dấu của L

Giả sử ta chọn 0  

10;12

Trang 22

- Bước 2: Xét dấu biểu thức f x  trên  a b; Từ đó phân được đoạn  a b;

thành các đoạn nhỏ, giả sử:   a b;  a c; 1 �c c1; 2� � c b k;  mà trên

mỗi đoạn f x   g x  chỉ có một dấu

* Chú ý: Nhiều bài toán thuộc dạng trên được phát biểu: “Tính diện tích hình

phẳng giới hạn bởi: yf x y g x ;    và x a ” Khi đó cận còn lại sẽ là

nghiệm của phương trình f x   g x 

Ví dụ: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi:

Trang 23

x x

S  �ee dx

Để xét dấu f x   e x ex trên đoạn  0;1 ta chọn một giá trị 0  

10;12

 

y x  x là một hàm nghịch biến

Trang 24

Do vậy, (1) có duy nhất một nghiệm x 1

Gọi S là diện tích cần xác định

1 0

2x 3

Để xét dấu f x   2x  x 3 trên đoạn  0;1 ta chọn 0  

10;12

x  � , ta có1

- Bước 1: Xét phương trình f x  g x   �0 nghiệm x1  x2   x k

- Bước 2: Gọi S là diện tích cần xác định, ta có

Xét dấu f x   2x2 6x trên đoạn  0;3 Ta chọn x0  �1  0;3

Ta có f  1   4 0 Do đó, f x  mang dấu “âm” trên đoạn  0;3

Trang 25

- Đồ thị hàm số x  y2 với x �0 sẽ nằm hoàn toàn phía bên trái trục tung

và gồm hai phần phía trên y  x trục hoành, phần phía dưới

y   x trục hoành

Suy ra đồ thị x  y2 cắt y x 2 chỉ một nhánh phía trên trục hoành là nhánh

y  x với x�0 Để rõ hơn ta xem hình minh họa:

Do đó diện tích là phần giới hạn của nhánh y x 2 và một phía trên y  x

trục hoành của hàm số x y2

Trang 27

Phương trình hoành độ giao điểm

Chú ý: Khi phá dấu giá trị tuyệt đối x2 4x3 Ta thấy S1 là phần giới hạn của

đường thẳng y  3 x và phần đồ thị f x  �0 là y x 2 4x3 nên phá dấu giá trị tuyệt đối sẽ bằng chính f x  �0 cho nên phá trị tuyệt đối là:

Trang 28

Chú ý: S2 là phần giới hạn của đường thẳng y  3 x và phần đối xứng phía dưới

trục hoành ứng với f x   0 là phần là y   x2 4x3 cho nên phá trị tuyệt đối là: yx2 4x  3  x2 4x4

�� � bằng cách xét dấu f x  Nhưng đối với những bài

toán phức tạp như trên thì ta cần vẽ hình để giải và nhìn hình để phá trị tuyệt đối

�� � bằng cách nếu đồ thị nào nằm phía trên thì ta lấy đồ thì đó trừ cho

đồ thị phần phía dưới Giả sử như ở bài toán trên trong phần tính diện tích S1 ta thấy đường thẳng y  3 x nằm phía trên đường cong yx2 4x3 nên ta sẽ

2 0

3 x x 4x3 dx

1

2 0

Trang 29

- Bước 2: Thiết lập công thức tính diện tính

Ví dụ: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường

3,98

96;

28

x

x

A x

Trang 30

thành hai phần Tính diện tích mỗi phần đó

Trước khi giải bài toán này ta thử xem xét các tính chất của đường tròn và parabol

- Đường tròn x2  y2 8 có tâm là gốc tọa độ O  0;0 , bán kính

Trang 31

2 2

Ví dụ: Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục hoành hình

phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y ex, trục hoành và hai đường thẳng

* Bài toán 2: Yêu cầu bài toán: “Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi miền

(D) giới hạn bởi xf y y a y b x ;  ;  ;  0, quay quanh trục Oy

V �x dy�f y dy

Ví dụ: Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh quanh trục tung một hình

phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y  3 x2, trục tung và đường thẳng y 1

Ta biến đổi hàm về dạng y  3 x2  3 y với 3�y 0 y 3

Trang 32

* Bài toán 3: Yêu cầu bài toán: “Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi miền

(D) giới hạn bởi yf x y g x x a x b  ,    ,  ,  quay quanh trục Ox” Ta áp

dụng công thức: 2  2 

b

a

Ví dụ: Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh quanh trục hoành hình

phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y x 2 và y  2 x2

Phương trình hoành độ giao điểm x2  2 x2 � x  �1

* Bài toán 4: Yêu cầu bài toán: “Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi miền (D)

giới hạn bởi xf y x g y y a y b ;   ;  ;  khi quanh quanh trục Oy” Ta áp

dụng công thức 2  2 

b

a

Ví dụ: Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh quanh trục tung hình

phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y x và y  2 x2

V �y   y dy �ydy  �ydy   (đvtt)

* Bài toán 5: Yêu cầu bài toán: “Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh bởi miền (D)

giới hạn bởi một đường cong (C) khép kín”

Trường hợp 1: Khi quanh quanh trục Ox, ta thực hiện như sau:

- Bước 1: Phân đường cong kín (C) thành hai cung:  C1 :yf x y1  1 và

 C2 : yf x2   y2 với a x b� � và f x f x1   ; 2 không âm

Trang 33

- Bước 2: Thể tích cần xác định cho bởi 12 22

b

a

V �yy dx hay2

b

a

V �y dx

Trường hợp 2: Khi quanh quanh Oy, ta thực hiện như sau:

- Bước 1: Phân đường cong kín (C) thành hai cung  C1 :xf y1   x1 và

b

a

V �x dy

xoay tạo thành khi:

Trang 34

Nhận xét: Nếu ta quay quanh đường tròn (C) này quanh trục Oy thì sẽ tạo thành

một hình cầu tâm I  0; 2 và bán kính R 1 Khi đó 4 3 4

V  R   (đvtt)Nếu ta tính bằng phương pháp tích phân:

 

2 2

x y

  quanh trục hoành

Chia elip thành 2 phần

2 1

2 2

142142

Trang 35

Bài 1: Cho miền D giới hạn bởi hai đường x2   x 5 0;x y  3 0 Tính thể tích khối tròn xoay được tạo nên do D quay quanh trục Ox

khối tròn xoay được tạo nên khi D quay quanh trục Oy

2 ; 4

y  x y  Tính thể tích khối tròn xoay được tọa nên khi quay D quanh:

a Trục Ox b Trục Oy

khối tròn xoay được tạo nên khi quay D quanh trục Ox

Bài 5: Cho miền D giới hạn bởi các đường

2 2

tròn xoay được tạo nên khi quay D quanh trục Ox

2

10;

Bài 9: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường

Bài 12: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:

Trang 36

với nó tại điểm M  5,3 và trục tung

Bài 20: Tính thể tích vật thể tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường

Trang 37

Bài 23: Tính thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi

các đường y x e x ;x 0;x1 quay quanh trục Ox

sin 4

1 cos

x dx x

2 1

1 ln

e

x dx x

sin 2

2 sin

x dx x

Trang 38

� (ĐS: 2) 22) 4

2 0

1 sin 2os

x dx

2

12

� ĐS: 0 36)

0 2

15

x x

dx x

12

ln 1 x

dx x

Trang 39

� 46) 2 

3 0

3 13

3 0

1

3 1

x

dx x

sincos

x dx x

� 61) 2 3

2 0

sin cos

1 cos

dx x

sincos

dx x

Trang 40

x

x

e dx e

ln1

e

x dx x

2

0 1

x dx x

31

dx x

dx x

xdx x

� 94) 2 3

2 0

sin

1 cos

xdx x

sincos

xdx x

Trang 41

1 cos

x dx x

2

11

x dx x

1

3 2

x

dx x

e

x dx x

� 121)

3 2 0

11

x

dx x

sin

cos 3

xdx x

Trang 42

0 1

x dx

137) 2

4 0

sin 2

1 sin

xdx x

� 138) 2

4 0

sin 2

1 cos

xdx x

11

x

e dx x

1 x dx

� 145)

2 1

1 ln

e

x dx x

1 x x

Ngày đăng: 09/12/2017, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w