1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DẦU KHÍ

23 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 473,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DẦU KHÍ Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống thuỷ lực đã có rất nhiều thay đổi, kích thước nhỏ hơn, áp suất lớn hơn… Và vì thế, không thể có một loại dầu phù hợp với tất cả các ứng dụng khác nhau. Một điểm đáng chú ý khác người sử dụng cần quan tâm là bảo dưỡng hệ thống thuỷ lực khi máy đã cũ. Bảo dưỡng hệ thống thuỷ lực kém hiệu quả sẽ dẫn đến những hỏng hóc có thể tránh được trong quá trình vận hành máy. Ngăn chặn, sự nhiễm bẩn và định kỳ phân tích dầu thuỷ lực sẽ mang lại điều kiện làm việc tốt nhất cho hệ thống thuỷ lực. Đặc tính quan trọng nhất của dầu thuỷ lực ảnh hưởng đến quá trình làm việc là độ nhớt. Và độ nhớt lại thay đổi theo nhiệt độ. Khi nhiệt độ giảm xuống thì độ nhớt của dầu thuỷ lực tăng lên và ngược lại. Nếu độ nhớt quá lớn có thể dẫn đến bơm không thể đẩy dầu đi vào các phần tử trong hệ thống thuỷ lực Thông thường nên chọn dầu thuỷ lực có độ nhớt thấp hơn đề nghị của nhà sản xuất trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa các bề mặt khi chịu tải lớn. Sử dụng dầu có độ nhớt cao hơn có thể dẫn đến quá nhiệt trong toàn hệ thống và giảm khả năng di chuyển của dầu thuỷ lực Ngoài độ nhớt thì khả năng chống mài mòn, chống xâm thực của dầu thuỷ lực cũng cần quan tâm. Các thông tin về sản phẩm dầu thuỷ lực không đề cập đến 2 yếu tố này nên để xác định được mức độ mài mòn và lọt khí của dầu thuỷ lực cần phải hỏi trực tiếp nhà cung cấp. Trong bài tiểu luận này em sẽ nghiên cứu về máy thủy lực, dầu thủy lực, đặc điểm của dầu thủy lực, và đưa ra các phương pháp đánh giá chỉ tiêu của dầu thủy lực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Lớp: Cao học Kỹ Thuật Hóa Học – K29

Cán bộ hướng dẫn: TS TỐNG THỊ THANH HƯƠNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện tiểu luân này đầu tiên tôi xin giử lời cảm ơn chân thành đến

thầy TS Tống Thị Thanh Hương là người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn để

tôi thực hiện tiểu luận này Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp Cao học

kỹ thuật hóa học K29 đã góp ý và sửa chữa để giúp tôi hoàn thành tốt tiểu luận này

Hà Nội, 15 tháng 08 năm 2015

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Doãn Anh Tuấn

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống thuỷ lực đã có rất nhiều thay đổi, kíchthước nhỏ hơn, áp suất lớn hơn… Và vì thế, không thể có một loại dầu phù hợp vớitất cả các ứng dụng khác nhau Một điểm đáng chú ý khác người sử dụng cần quantâm là bảo dưỡng hệ thống thuỷ lực khi máy đã cũ Bảo dưỡng hệ thống thuỷ lựckém hiệu quả sẽ dẫn đến những hỏng hóc có thể tránh được trong quá trình vậnhành máy Ngăn chặn, sự nhiễm bẩn và định kỳ phân tích dầu thuỷ lực sẽ mang lạiđiều kiện làm việc tốt nhất cho hệ thống thuỷ lực

Đặc tính quan trọng nhất của dầu thuỷ lực ảnh hưởng đến quá trình làm việc

là độ nhớt Và độ nhớt lại thay đổi theo nhiệt độ Khi nhiệt độ giảm xuống thì độnhớt của dầu thuỷ lực tăng lên và ngược lại Nếu độ nhớt quá lớn có thể dẫn đếnbơm không thể đẩy dầu đi vào các phần tử trong hệ thống thuỷ lực

Thông thường nên chọn dầu thuỷ lực có độ nhớt thấp hơn đề nghị của nhà sản xuấttrong các tài liệu hướng dẫn sử dụng nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa các bề mặtkhi chịu tải lớn Sử dụng dầu có độ nhớt cao hơn có thể dẫn đến quá nhiệt trongtoàn hệ thống và giảm khả năng di chuyển của dầu thuỷ lực

Ngoài độ nhớt thì khả năng chống mài mòn, chống xâm thực của dầu thuỷlực cũng cần quan tâm Các thông tin về sản phẩm dầu thuỷ lực không đề cập đến 2yếu tố này nên để xác định được mức độ mài mòn và lọt khí của dầu thuỷ lực cầnphải hỏi trực tiếp nhà cung cấp

Trong bài tiểu luận này em sẽ nghiên cứu về máy thủy lực, dầu thủy lực, đặcđiểm của dầu thủy lực, và đưa ra các phương pháp đánh giá chỉ tiêu của dầu thủylực

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TĂT

Ký hiệu Giải thích

VI Viscosity Index

COC COC: Cleveland Open Cup

PMCC Pensky Martens Closed Cup

Trang 6

CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG THỦY LỰC 1.1 Tổng quan về hệ thống thủy lực

Hệ thống thuỷ lực (Hydraulic systems) được sử dụng nhiều trong ngành chế tạomáy hiện đại và trong công nghiệp lắp ráp Ngoài ra, công nghệ thuỷ lực còn đượcứng dụng trong một số lĩnh vực đặc biệt khác như hàng hải, khai thác hầm mỏ, hàngkhông…

Trong hệ thống thuỷ lực, chất lỏng có áp suất đóng vai trò trung gian truyền lực vàchuyển động cho máy công nghệ Quá trình biến đổi và truyền tải năng lượng được

mô tả trên Hình 1.1

Hình 1.1: Quá trình biến đổi và truyền tải năng lượng

Các ứng dụng cơ bản của thuỷ lực có thể chia thành hai lĩnh vực chính

 Thiết bị thuỷ lực tự hành (Mobile hydraulics): di chuyển bằng bánh xe hoặcđường ray Phần lớn trong số này có đặc trưng là thường sử dụng các vanđược điều khiển bằng tay

 Thiết bị thuỷ lực cố định (Stationary hydraulics): làm việc ở một vị trí cốđịnh, do đó thường sử dụng các van điện từ kết hợp với các thiết bị điềukhiển điện - điện tử

Thuỷ lực học là khoa học về lực và chuyển động được truyền bởi môi trường chấtlỏng Nó thuộc về lĩnh vực cơ học chất lỏng

Sự khác biệt giữa Thuỷ tĩnh - Thuỷ động lực học:

 Thuỷ tĩnh có lực tác dụng bằng áp suất chất lỏng nhân với diện tích tác dụng

 Thuỷ động có lực tác dụng bằng khối lượng chất lỏng nhân với gia tốc dòngchảy

Trang 7

1.2 So sánh công nghệ thuỷ lực với các dạng khác

Xét về vai trò tạo ra lực, chuyển động và các tín hiệu, ta so sánh ba dạng thiết bịtruyền động thường sử dụng: điện, khí nén và thuỷ lực Có thể tham khảo Bảng 1.1

Một số ưu điểm quan trọng:

 Truyền động công suất lớn với các phần tử có kích thước nhỏ

 Khả năng điều khiển vị trí chính xác

 Có thể khởi động với tải trọng nặng

 Hoạt động êm, trơn không phụ thuộc vào tải trọng vì chất lỏng hầu nhưkhông chịu nén, thêm vào đó còn sử dụng các valve điều khiển lưu lượng

 Vận hành và đảo chiều êm ả

 Điều khiển, điều chỉnh tốt

Một số nhược điểm quan trọng

 Có thể gây bẩn, ô nhiễm môi trường

 Nguy hiểm khi gần lửa

 Nguy hiểm khi áp suất vượt quá mức an toàn (đặc biệt với ống dẫn)

 Hiệu suất thấp

Hình 1.2: Cơ học chất lỏng

Trang 8

Bảng 1.1: Đặc điểm của hệ thống thủy lực

1.3 Cấu trúc của hệ thống thủy lực

Sơ đồ mô tả cấu trúc của một hệ thống thủy lực được biểu diến trên Hình 1.2 Một

hệ thống thủy lực có thể được chia ra hai thành phần chính:

 Phần thủy lực

 Phần tín hiệu điều khiển

1.3.1 Phần thủy lực

 Khối nguồn thủy lực (Power supply section)

Thực chất là một bộ biến đổi năng lượng (Điện - cơ - thủy lực) Khối nguồn thủylực gồm: Động cơ điện; bơm thủy lực; các van an toàn; bể chứa dầu; cơ cấu chỉ thị

áp suất, lưu lượng…

 Khối điều khiển dòng thủy lực (Power control section )

Trong hệ thống thủy lực, năng lượng được truyền dẫn giữa bơm và cơ cấu chấphành đảm bảo những giá trị xác định theo yêu cầu công nghệ như lực; mô men; vậntốc hoặc tốc độ quay Đồng thời cũng phải tuân thủ những điều kiện vận hành hệthống Vì vậy, các van được lắp đặt trên các đường truyền đóng vai trò như những

Trang 9

phần tử điều khiển dòng năng lượng Ví dụ các van: Van đảo chiều; van tiết lưu;van áp suất; van một chiều…

Các van này có thể có vai trò là phần tử điều khiển hoặc điều chỉnh áp suất hay lưulượng, và hơn nữa chúng cũng có những đặc điểm chung là gây tổn thất áp suất.Các cơ cấu chấp hành (drive section) như: các xilanh (cylinders), các động cơ thủylực (Hydro-motors)

1.3.2 Phần tín hiệu điều khiển

 Các phần tử đưa tín hiệu (signal input) như: tác động bởi người vận hành(thông qua công tắc, nút ấn, bàn phím…); bởi cơ khí ( các công tắc hànhtrình) và bởi các cảm biến ( không tiếp xúc – cảm biến cảm ứng từ, cảm biến

từ hóa…)

 Các tác động xử lý tín hiệu (signal processing) như: người vận hành; điện;điện tử; khí nén, cơ khí ; thủy lực

Hình 1.2: Cấu trúc hệ thống thủy lực

Trang 10

CHƯƠNG 2: DẦU THỦY LỰC 2.1 Dầu thủy lực

Hoạt động của nhiều máy móc công nghiệp được điều khiển bởi hệ thống thủy lực(hydraulic system), một hệ thống sử dụng chất lỏng để truyền áp lực Thông thường,dầu bôi trơn và đôi khi nước được sử dụng để truyền áp suất Dầu bôi trơn khôngchỉ có tác dụng truyền áp suất và điều khiển dòng chảy mà còn tối thiểu hóa lực masát và sự mài mòn của những phần chuyển động và bảo vệ bề mặt kim loại không bị

rỉ sét

Hoạt động thủy lực dựa trên phát hiện của Pascal rằng áp suất trong chất lỏng giốngnhau trong mọi hướng và giống như một đòn bẩy thủy lực Như hình bên dưới, vậtnặng 5 kg với 1 piston 10 cm2 sinh ra 1 áp suất 49 kPa (7.1 psi) khi truyền sang mộtpiston 100 cm2 làm piston đó có thể nâng được một vật nặng 50 kg Khi diễn ra sựchuyển động, piston nhỏ phải chuyển động 10 cm để đẩy piston lớn đi 1 cm

Hình 2.1: Dầu thủy lực

Thành phần lớn nhất của dầu thủy lực là dầu khoáng được thêm phụ gia để đạt một

số tiêu chuẩn đặc biệt Dầu thủy lực chống mài mòn (Antiwear hydraulic fluid) làlượng dầu thủy lực lớn nhất được sử dụng, chiếm khoảng 80% Mặt khác, nhu cầucho dầu chống cháy (fire-resistant fluid) chỉ khoảng 5% tổng thị trường dầu côngnghiệp Dầu chống cháy được phân loại thành dầu nền nước (high water-base fluid),nhũ tương nước trong dầu, glycol và phosphate ester

Trang 11

Dầu thủy lực đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho hệ thống thủy lực làm việc

an toàn và chính xác Bên cạnh là tác nhân truyền tải áp lực và truyền chuyển động,

nó còn giúp bôi trơn các chi tiết chuyển động chống lại lực ma sát, nó cũng làm kíncác bề mặt tiếp xúc, truyền thải nhiệt và ngăn ngừa sự mài mòn

Công dụng của dầu thủy lực

Công dụng quan trọng nhất của dầu thủy lực là truyền tải năng lượng nhưng dầuthủy lực còn có tác dụng bôi trơn, giảm ma sát sinh ra do sự chuyển động của cácthành phần trong hệ thống, điều này sinh ra nhiệt năng Ngoài ra, dầu thủy lực còn

có nhiệm vụ loại bỏ các hạt rắn, tạp chất bẩn và ma sát khỏi hệ thống, chống lại sự

ăn mòn

Nhiệm vụ của dầu thủy lực

Nhiệm vụ quan trọng nhất của dầu thủy lực là truyền tải năng lượng nhưng dầu thủylực còn có tác dụng bôi trơn, giảm ma sát sinh ra do sự chuyển động của các thànhphần trong hệ thống, điều này sinh ra nhiệt năng Ngoài ra, dầu thủy lực còn cónhiệm vụ loại bỏ các hạt rắn, tạp chất bẩn và ma sát khỏi hệ thống, chống lại sự ănmòn

2.2 Phân loại dầu thủy lực

Ký hiệu Công dụng

HH Dầu khoáng tinh chế không có phụ gia

HL Dầu khoáng tinh chất chứa phụ gia chống gỉ vê chống oxi hóa

HM Kiểu HL có cải thiện tính chống mòn

HR Kiểu HL có cải thiện chỉ số độ nhớt

HV Kiểu HM có cải thiệu chỉ số độ nhớt

HG Kiểu HM có chống kẹt, chống chuyển động trượt chảy

HS Chất lỏng tổng hợp không só tính chất chống cháy đặc biệt

Trang 12

có thể cháy được

HFC Dung dịch chống cháy của polyme trong nước, có tối thiểu 35%

nướcHFDR Chất lỏng tổng hợp chống cháy trên cơ sở este của axit phosphoric.HFDS Chất lỏng tổng hợp chống cháy trên cơ sở clo-hydrocacon

HFDT Chất lỏng tổng hợp chống cháy trên sơ sở hỗn hợp HFDR vê HFDSHiện nay trên thị trường có rất nhiều loại dầu thủy lực với những đặc tính khácnhau Vậy làm thể nào để lựa chọn được dầu thủy lực một cách tốt nhất

Dầu thủy lực được phân loại theo nguyên liệu tổng hợp nên chúng

 Dầu thủy lực gốc khoáng

 Dầu thủy lực gốc nước

 Dầu hỗn hợp

 Chất lỏng nhân tạo

Dầu thuỷ lực phổ biến nhất là dầu gốc khoáng Loại CETOP RP75H bao gồm 4nhóm sau:

 HH - dầu không có chất phụ gia

 HL - dầu có chất phụ gia đặc biệt để tăng tuổi thọ của chất lỏng và bảo vệchống lại sự ăn mòn

 HM: “HL” + chất phụ gia làm tăng tính chịu mòn;

 Những loại chất lỏng có thể dùng trong thủy lực:

 Dầu thủy lực gốc khoáng

Trang 13

 Dầu thủy lực gốc nước.

 Dầu hỗn hợp

 Chất lỏng nhân tạo

2.4 Cách lựa chọn dầu thủy lực cho phù hợp

Thông thường, dầu thủy lực được lựa chọn trên hai yếu tố chính

 Thời tiết nơi thiết bị sử dụng

 Các yêu cầu của bộ phận thủy lực sử dụng trong hệ thống truyền động thủylực

Độ nhớt của dầu thủy lực cũng là một yếu tố quan trọng để lựa chọn Sau khi chọnchủng loại dầu thủy lực phù hợp, bạn cần phải lựa chọn cấp độ nhớt của dầu chophù hợp với khoảng nhiệt độ làm việc của thiết bị thủy lực Theo ISO, cấp độ nhớtcủa dầu chỉ thị độ nhớt động lực học của dầu ở 40°C Có rất nhiều yêu cầu chấtlượng khác nhau đối với dầu thủy lực nhưng điều quan trọng nhất trong số đó là độnhớt của dầu không thay đổi nhiều với sự thay đổi của nhiệt độ

Lựa chọn dầu thủy lực theo độ nhớt

 Ma sát trượt tăng lên, phát sinh ra nhiệt và tổn thất năng lượng lớn

 Tổn thất trong mạch dầu tăng lên và tổn thất áp suất cũng tăng lên

Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá nhỏ

 Rò rỉ trong bơm sẽ tăng lên, hiệu suất thể tích không đạt được và do đó ápsuất làm việc yêu cầu không đáp ứng được

 Do có sự rò rỉ bên trong của các valve điều khiển, xy lanh sẽ bị thu lại dướitác dụng của phản lực, còn motor không thể sản ra đủ mô-men yêu cầu trêntrục quay

Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá cao

 Ma sát trượt tăng lên, phát sinh ra nhiệt và tổn thất năng lượng lớn

 Tổn thất trong mạch dầu tăng lên và tổn thất áp suất cũng tăng lên

Trang 14

 Loại VG68/AW 68 chỉ được sử dụng khi thiết bị làm việc trong môi trườngkhông khí có nhiệt độ cao trong thời gian liên tục, lực ép cao, chịu tải nặng.

Tính chất của dầu thủy lực

Một số loại dầu thủy lực khó bắt lửa trong điều kiện thông thường, được xếp vàoloại “Chất lỏng không bắt lửa” Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tất cả các loại dầu thủylực đều cháy trong điều kiện thuận lợi

Đối với dầu thủy lực gốc nước, nước làm cho dầu có tính năng chống cháy Trongtrường hợp nước bay hơi hết, dầu còn lại có thể cháy Trong số các loại dầu thuỷ lựcnhân tạo chống cháy, chỉ có este phốtphát được sử dụng

Việc lựa chọn được đúng loại dầu thủy lực với chất phụ gia phù hợp là rất quantrọng Ví dụ như cần lựa chọn loại dầu để đảm bảo thuận lợi cho quá trình hoạtđộng và tuổi thọ của thiết bị thủy lực và bản thân dầu được sử dụng theo đúnghướng dẫn bảo dưỡng

2.5 Phụ gia dầu thủy lực

Để tăng cường đặc tính lý hóa của dầu thủy lực, người ta thêm vào đó những chấtphụ gia khác nhau Thông thường, người ta cần phải tăng cường những đặc tính sau:

 Bôi trơn kim loại/điểm tiếp xúc kim loại khi hoạt động ở tốc độ cao và tốc

độ thấp

 Độ nhớt của dầu chỉ có sự thay đổi nhỏ khi sử dụng dầu trong khoảng biếnthiên nhiệt độ và áp suất lớn Tính chất này thể hiện thông qua “Chỉ số nhớtcủa chất lỏng”

 Khả năng hòa lẫn khí thấp, giải phóng khi trong dầu cao

 Nguy cơ tạo bong bóng khi trong dầu thấp

 Khả năng chống rỉ cao

 Mức độ độc hại và bốc hơi ra môi trường phải thấp

Số lượng và loại phụ gia của dầu do các nhà sản xuất quyết định và thườngđược giữ bí mật Tuy nhiên thông tin về các chất phụ gia chống lại sự haomòn thường được công bố bởi vì điều này rất quan trọng trong việc quyếtđịnh tuổi thọ làm việc của hệ thống

Theo quan điểm của Danfoss, quan niệm về dầu bao gồm

Trang 15

 Hoặc: 1.0 – 1.4% Dialkylzincdithiophosphate – Tên thương mại là Lubrizol677A)

 Hoặc: 1.0 – 1.6% tricresylphosphate (tên thương mại: Lindol oil)

 Hoặc: 1.0 – 1.6% triarylphosphate (tên thương mại Coalite0

 Hoặc: sản xuất các chất phụ gia giống với các hiệu ứng

2.6 Phương pháp đánh giá dầu thủy lực

2.6.1 Chỉ số độ nhớt (Viscosity Index – VI)

Là sự thay đổi độ nhớt của dầu nhờn trong khoản nhiệt độ cho trước

 Dầu nhờn có độ nhớt biến đổi lớn theo nhiệt độ VI thấp

 Dầu nhờn có độ nhớt biến đổi nhỏ theo nhiệt độ VI cao

Trong đồ thị ASTM, độ dốc của đường thẳng biểu thị độ nhớt so với nhiệt độ chỉ ratính chất của VI

 Dốc nhiều (cao): VI thấp

 Dốc ít (thấp): VI cao

Dể dầu nhờn có chỉ số VI cao

 Phải chọn dầu gốc có VI cao

 Phải thêm phụ gia cải thiện tăng cường độ nhớt (VII - Viscosity IndexImprover)

 Hoặc phải phối hợp cả hai phương pháp nói trên

2.6.2 Nhiệt độ chớp cháy, điểm chớp cháy Cleveland

Định nghĩa nhiệt độ chớp cháy, điểm chớp cháy

 Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà tại áp suất khí quyển (101, 3KPa), mẫu dầu nhớt được nung nóng đến bốc hơi và bắt lửa Mẫu sẽ chớpcháy khi có ngọn lửa và lan truyền tức thì ra khắp bề mặt của mẫu dầu Nhưvậy, nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ mà tại đó lượng hơi thoát ra từ bề mặtcủa mẫu dầu nhờn sẽ bốc cháy khi có ngọn lửa đưa vào Nhiệt độ thấp nhất

mà tại đó hơi thoát ra từ mẫu dầu nhờn vần tiếp tục cháy được trong 5 giây

Trang 16

có cùng độ nhớt Nói chung, đối với các hợp chất tương tự nhau thì điểmchớp cháy và điểm bắt lửa tăng khi trọng lượng phân tử tăng Ví dụ: dầunhờn, dầu FO, DO, dung môi…

Tại sao phải cần thử nghiệm và xác định điểm chớp cháy

 Phòng chống cháy nổ khi dầu nhờn làm việc ở nhiệt độ cao

 Tránh tổn thất hoặc hao hụt (bay hơi) nghĩa là dầu nhờn phải làm việc trongmôi trường mà nhiệt độ cao nhất tại đó phải thấp hơn nhiệt độ chớp cháy củadầu để tránh tổn thất của dầu nhờn do bay hơi cũng như cháy nổ

 Thông thường nhiệt độ chớp cháy của dầu đã sử dụng không thay đổi nhiều

so với dầu mới Nếu thấp hơn nhiều là do trộn lẫn vô số chất có điểm chớpcháy thấp (nhiên liệu) Nếu cao hơn là do dầu bị nhiểm bẩn hoặc do lẫn vớidầu nhờn có độ nhớt cao hơn

Để xác định nhiệt độ chớp cháy có 02 phương pháp:

 Phương pháp cốc hở Cleveland (COC: Cleveland Open Cup)

 Phương pháp cốc kín Pensky – Marsten (PMCC: Pensky Martens ClosedCup)

Sự trộn lẫn dầu DO của động cơ Diesel vào dầu nhờn làm điểm chớp cháy giảm và

độ nhớt cũng giảm Hoặc đối với những loại nhớt tổng hợp dùng cho động cơ 02 thì

để xác định chính xác điểm chớp cháy không thể dùng điểm chớp cháy Cleveland,cũng như dầu thắng (HBF3/4) mà phải dùng phương pháp PMCC Vì PMCC cóđiểm chớp cháy thấp hơn COC do nó có tính an toàn cao hơn

Phương pháp làm thí nghiệm xác định điểm chớp cháy

 Ngọn lửa thử: D = 5/32 ” (4mm)

 Khuấy đều mẫu

 Nhiệt độ tăng lên từ 50C – 60C/phút (90F – 110F)

 Và cứ nhiệt độ tăng lên 10 C (20F) thì ta đưa ngọn lửa vào cho đến khi đạt1040C (2200F) Khi trên 1040C thì ta đưa ngọn lửa thử vào khi nhiệt độ tăng2,70C (50F) Đến khi ngọn lửa phựt cháy trên bề mặt bốc hơi của mẫu thìnhiệt độ tại đó gọi là nhiệt độ chớp cháy (điểm chớp cháy) và nếu sự phựtcháy kéo dài trong 5 giây thì nhiệt độ tại đó gọi là điểm bắt lửa

Tại sao phải chống nhũ hóa

Trong nhiều trường hợp dầu bôi trơn thường bị lẫn nước

Ngày đăng: 07/12/2017, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w