1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN CHẾ BIẾN DẦU KHÍ

18 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 138 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN CHẾ BIẾN DẦU KHÍCông nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là một trong những ngành công nghiệp quan trọng đối với mỗi quốc gia. Nó không chỉ góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhu cầu trong nước mà còn phần nào giúp loại trừ sự phụ thuộc vào những nguồn nguyên liệu nhập khẩu, giúp cho các quốc gia sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nhất là những nước nghèo và chậm phát triển như nước ta.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ- ĐỊA CHẤT HÀ NỘI

KHOA DẦU KHÍ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

“PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN CHẾ BIẾN DẦU KHÍ”

Thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Đức Thành

Học viên:

Lớp: Cao học ngành Kỹ thuật hóa dầu Khóa: 23

Trang 2

Câu 1: Tại sao phải phân tích dự án đầu tư chế biến dầu khí?

Trả lời:

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là một trong những ngành công nghiệp quan trọng đối với mỗi quốc gia Nó không chỉ góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhu cầu trong nước mà còn phần nào giúp loại trừ sự phụ thuộc vào những nguồn nguyên liệu nhập khẩu, giúp cho các quốc gia sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nhất là những nước nghèo và chậm phát triển như nước ta

Dầu khí là sản phẩm có tính chất chiến lược, đóng vai trò quan trọng tăng ngân sách quốc gia Đồng thời, dầu khí còn là sản phẩm mang tính chất điều tiết các quan hệ chính trị quốc tế( Dầu khí ở Trung Cận Đông) Trong cân bằng năng lượng hiện nay của nền kinh tế nước ta, ngành dầu khí đã đóng góp đáng kể tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm, khẳng định được vai trò lớn mạnh của mình trong việc tăng ngân sách quốc gia và tạo tiền đề quan trọng phát triển công nghiệp hóa dầu Hơn 30 năm qua, ngành dầu khí Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc Hiện Việt Nam có tên trong danh sách các nước sản xuất dầu khí trên thế giới và đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á về sản lượng khai thác dầu thô với 15-17 triệu tấn dầu và 8-10

tỷ m3 khí hàng năm, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng đất nước Với tốc độ tăng trưởng bình quân gần 20%/năm, hiện PVN đang đóng góp khoảng 20-30% tổng thu ngân sách nhà nước và từ 18-20% GDP cả nước Cùng với việc đầu tư phát triển ở trong nước, PVN đang tích cực tìm kiếm,

mở rộng đầu tư ra nước ngoài với 49 thỏa thuận hợp tác đầu tư với các nước trên thế giới; trên cơ sở đó đã ký kết và đang triển khai thực hiện 22 hợp đồng tại 13 nước

Tuy nhiên, công nghiệp khai khoáng là một ngành đầu tư dài hạn và rủi ro cao, các dự án khai thác tài nguyên luôn chứa đựng nhiều yếu tổ rủi

Trang 3

ro Đó là những rủi ro về kinh tế, chính trị, kỹ thuật và điều kiện địa chất- tự nhiên Đứng trên góc độ nhà đầu tư, khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một

dự án nào đó, bao giờ họ cũng mong tránh được rủi ro hoặc những rủi ro họ gặp là thấp nhất nhưng lợi nhuận thu được phải là cao nhất Đặc biệt là đối với những dự án trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản Khả năng sinh lợi của dự án chính là thước đo chủ yếu giúp nhà đầu tư ra quyết định xem có thể chấp nhận được mức độ mạo hiểm mà dự án mang lại hay không Chính vì vậy xu hướng hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung

và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn và việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không

Trên đây, ta đang đề cập tới ngành công nghiệp dầu khí, vì vậy việc phân tích dự án đầu tư chế biến dầu khí là việc làm rất quan trọng và mang tính chất quyết định tới sự phát triển kinh tế Đất nước và đối với các doanh nghiệp dầu khí

Câu 2: Nêu nội dung của phân tích hiệu quả thương mại?

Trả lời:

Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:

 Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư

 Phân tích tài chính

Hai mặt phân tích trên luôn đi đôi với nhau và không thể thay thế cho nhau được, bởi chúng liên quan đến hai khía cạnh khác nhau của dự án đầu tư

 Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư là xác định hiệu quả của các tiềm lực đưa vào dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người ta bỏ một số tiền cho dự án

Trang 4

 Phân tích tài chính là xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm đảm bảo rằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng

và vận hành dự án một cách trôi chảy

Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án

mà người ta có thể tiến hành thêm phân tích vô hình Phân tích vô hình là xem xét các yếu tố ảnh hưởng của môi trường đến dự án đầu tư nhưng các yếu tố này khó định lượng về mặt kinh tế như ảnh hưởng của môi trường pháp lý, chính trị, sinh thái, xã hội và các yếu tố khác của môi trường đầu tư

A Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư

1 Nhóm phương pháp giản đơn( tĩnh):

1.1 Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (Tỉ lệ lãi giản đơn) (R, R e ):

a) Khái niệm

Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn là chỉ tiêu đánh giá lượng tiền có thể bồi hoàn lại là bao nhiêu trong một năm khi bỏ ra một đồng vốn đầu tư

b) Công thức:

R = * 100

I

Y

P 

(%) (1.1)

Re = * 100

E

P

(%) (1.2)

Trong đó: R: tỉ lệ hoàn vốn giản đơn/ tổng vốn đầu tư

Re: tỉ lệ hoàn vốn giẩn đơn/ vốn cổ phần

P: lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) trong năm bình thường

Y: lãi tiền vay trong năm bình thường

I: tổng vốn đầu tư

E: tổng vốn cổ phần

c)Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Trang 5

Nếu R, Re cao hơn tỉ lệ lãi vay trên thị trường vốn hiện hành thì dự án được coi là tốt theo chỉ tiêu này Trong số dự án đem so sánh thì dự án nào

có R hoặc Re lớn nhất và thỏa mãn điều kiện trên sẽ được lựa chọn với điều kiện các chỉ tiêu khác bằng nhau

R, Re > rvay vốn

* Chú ý:

- Nếu dự án không đi vay vốn, tức là toàn bộ là vốn chủ sở hữu thì r được lấy theo chi phí cơ hội của vốn đầu tư

- Trong thực tế nếu vốn vay từ nhiều nguồn khác nhau với các điều kiện vay, trả và các mức lãi suất thì mức lãi vay vốn (r) chọn làm chỉ tiêu so sánh trên được lấy bình quân gia quyền theo các khoản vốn vay

- Nếu mức lãi vay vốn tính theo kỳ (tháng, quý…) thì cần quy đổi ra mức lãi suất tính theo năm để làm tiêu chuẩn so sánh theo công thức:

rn = (1 + rk )m -1

d) Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Việc phân tích đơn giản vì nó thực hiện trên cơ sở các giá trị dự kiến của chi phí và lợi nhuận thực trong năm bình thường mà không cần bất kỳ một sự điều chỉnh nào

- Nhược điểm:

+ Là một chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu của một năm mà không xem xét các năm khác của dự án

+ Trong thực tế rất khó tìm được một năm bình thường đại diện một cách thỏa đáng cho toàn bộ thời gian hoạt động của dự án

+ Chỉ tiêu này không xem xét tới yếu tố thời gian tác động đến giá trị đồng tiền trong quá trình hoạt động của dự án

Trang 6

Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Nó rất tiện lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của những dự án có thời gian hoạt động tương đối ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong bước lập Báo cáo đầu tư Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêu này trong các trường hợp không

có đủ thông tin cần thiết cho việc phân tích một cách tổng hợp theo chỉ tiêu khác

1.2 Thời hạn thu hồi vốn (T):

a Khái niệm:

Thời hạn thu hồi vốn là số năm mà dự án tích lũy đủ lượng tiền mặt để

bù đắp tổng số vốn đầu tư đã bỏ ra

b Công thức:

I = 

T

t

Dt

Pt

0

)

Trong đó: Pt: lợi nhuận thuần tại năm t

Dt: khấu hao TSCĐ tại năm t

Pt + Dt : lượng tiền mặt thu được tại năm t

 Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t bằng nhau thì thời hạn thu hồi vốn được xác định:

T =

t

P

I

Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm không bằng nhau ta phải xác định theo 3 bước:

- Bước 1: Tính toán chênh lệch giữa vốn đầu tư bỏ ra cuối mỗi năm với (Pt + Dt) lũy kế xem số tiền vốn còn lại là bao nhiêu

Trang 7

- Bước 2: Khi số tiền vốn I còn lại nhỏ hơn (Pt + Dt) ta làm phép tính:

12

*

)

I

để xác định số tháng cần thiết cho việc thu hồi lượng I còn lại

với giả thiết việc thu hồi đều đặn trong năm

Bước 3: Cộng toàn bộ thời gian trên

c Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:

Dự án sẽ được chấp nhận khi T ≤ Tgiới hạn Tgiới hạn thường được xác định trên cơ sở kết hợp thời hạn khấu hao tài sản cố định, kinh nghiệm đã qua và các cơ hội đầu tư khác của chủ đầu tư Trong số các dự án đem so sánh, dự

án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên và ngắn nhất sẽ được lựa chọn

d Ưu, nhược điểm:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu

- Nhược điểm:

+ Không xem xét đến lợi nhuận của dự án sau thời hạn thu hồi vốn + Có thể bị sai lệch khi hai hay nhiều dự án có cùng tiềm lực đem so sánh nhưng thời gian phát sinh của các khoản lãi ròng khác nhau (lệch pha) + Chỉ tiêu này chỉ chú trọng đến khả năng thanh toán dự án chứ không xác định doanh lợi của vốn đầu tư vầ không chú ý đến yếu tố thời gian tác động đến giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong thời hạn thu hồi vốn + Nếu chọn cùng một Tgiới hạn cho các dự án có thời gian hoạt động khác nhau có thể dẫn tới sai lầm chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn và quá ít dự

án dài hạn

e Phạm vi áp dụng:

Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Mặc dù

có rất nhiều tồn tại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các dự án

Trang 8

đầu tư trong trường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khả năng thanh toán lâu dài của dự án

2 Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt:

2.1 Giá trị hiện tại ròng (Hiện giá thuần) (Net Present Value - NPV )

a) Khái niệm : Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có

sau cân bằng thu chi Hoặc có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong tương lai đã quy đổi về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã biết trước

0

t n

t

t CO

CI 

n t

t a NCF

0

Trong đó :

n: Số năm hoạt động của dự án - 1

t = 0 Năm được chọn làm gốc thường là năm bắt đầu thực hiện đầu

tư vào dự án

CIt: Giá trị đồng tiền mặt thu tại năm t gồm : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thu từ thanh lí nhượng bán tài sản cố định, thu từ giá trị còn lại ở cuối năm khi kết thúc hoạt động của dự án và các khoản thu khác

COt: Giá trị dòng tiền mặt chi tại năm t gồm: Chi phí đầu tư và chi phí vận hành hàng năm của dự án, như chi phí lương và bảo hiểm xã hội của người lao động, chi phí mua sắm các nguyên nhiên vật liêu động lực, các loại thuế phải nộp và các khoản chi khác Đặc biệt lưu ý là không được tính khấu hao TSCĐ

NCFt = CIt - COt : Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi tại năm t

at: Hệ số hiện tại hoá (hay hệ số chiết khấu) tại năm t tương ứng với

tỉ suất chiết khấu đã chọn, at=( 1 r) t

1

Trang 9

r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị trường vốn trong 1 năm Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể người ta định ra một tỉ lệ r trên cơ sở tỉ lệ lãi vay kết hợp với xem xét các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị… của quốc gia

b) Nguyên tắc sử dụng.

Một dự án được chấp nhận được khi có NPV  0 Tức là một dự án

có khả năng sinh lời hoặc ít nhất là không bị lỗ Khi phải so sánh nhiều dự

án với nhau thì dự án tốt nhất là dự án có NPV dương lớn nhất

c) Ưu, nhược điểm.

+ Ưu điểm :

- Xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án thông qua việc tính tổng cả đời dự án

-Loại trừ ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới đồng tiền bằng cách chiết khấu các khoản thu, chi trong tương lai về giá trị tại thời điểm gốc thông qua

hệ số at

-Thông qua việc sử dụng các tỉ suất chiết khấu đã định người ta có thể

so sánh các chi phí vốn của các phương án sử dụng vốn khác nhau

-Vì NPV thể hiện lợi nhuân của dự án dã được chiết khấu về hiện tại nên nó chỉ là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loai trừ nhau theo nguyên tắc dự án được lựa chọn có NPV dương lớn nhất

+ Nhược điểm:

Đó là chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện được mức

độ hiệu quả của dự án là một điều rất quan trọng khi so sánh các dự án khác nhau Nhiều khi một dự án có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sản xuất nhỏ, thời gian hoạt động ngắn thì NPV nhỏ hơn dự án khác có quy mô lớn, thời gian hoạt động dài nhưng mức doanh lợi chỉ trung bình hoăc nhỏ Lúc

đó ta phải kết hợp chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác và điều kiện thực tế để xem

Trang 10

xét hoặc để đảm bảo tính so sánh hợp lí ta phải giả thiết điều chỉnh dự án có quy mô nhỏ phải tái đầu tư nhiều lần để có vốn đầu tư và thời gian hoạt động tương ứng với dự án lớn rồi tính NPV đã điều chỉnh để so sánh

2.2 Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Return of Rate - IRR )

a) Khái niệm: Là tỉ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án

bằng 0 hay nói cách khác giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thu bằng giá trị hiện tại của luồng tiền mặt chi

0

t n

t

t CO

CI 

t

IRR)

1 (

1

 = 0

n

t

t

CI

0

t

IRR)

1 (

1

 = 

n t t

CO

0

t

IRR)

1 (

1

Trong thực tế người ta không thể tính toán trực tiếp được chỉ tiêu này mà phải qua một trong 2 phương pháp tính:

Dùng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa NPV và tỉ suất chiết khấu và tìm điểm giao nhau giữa đường biểu diễn NPV với trục hoành chính là giá trị IRR

Theo phương pháp này người ta tìm ra 2 tỷ suất chiết khấu r1 và r2 Sao cho ứng với tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn (r1) thì ta tính giá trị hiện tại ròng ứng với nó dương sát 0, còn ứng với tỉ suất chiết khấu kia (r2) ta có giá trị hiện tại ròng ứng với nó âm sát 0

IRR = r1 + (r2 - r1)

2 1

1

r r

r NPV NPV

NPV

b) Nguyên tắc sử dụng.

-Một dự án được chấp nhận IRR r

Trang 11

Trong đó: r là chi phí cơ hội của vốn (tức là tỉ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận được mà tại đó vốn đầu tư được đưa vào, thông thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị trường của dự án)

-Trong trường hợp so sánh nhiều dự án lựa chọn thì dự án có IRR thỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất là tốt nhất

c) Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm :

-Là chỉ tiêu hay được sử dụng để mô tả tính hấp dẫn của dự án vì IRR

là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án Một mặt nó biểu hiện lãi suất

mà dự án mang lại trên vốn đầu tư, phản ánh mức tăng trưởng của dự án trong tương lai, mặt khác nó phản ánh tỉ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có

thể chấp nhận được – Đây là ưu điểm quan trọng nhất.

-Việc sử dụng chỉ tiêu này thích hợp với trường hợp vì lý do nào đó

mà người đánh giá muốn tránh việc xác định tỉ suất chiết khấu cụ thể dùng cho viêc tính giá trị hiện tại ròng NPV của dự án

+ Nhược điểm:

-Việc tính toán IRR ở chừng mực nào đó còn là công việc nặng nề phức tạp đặc biệt là đối với những người tính toán bằng tay

-Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể không chính xác nếu tồn tại cac khoản cân bằng thu chi âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án tức là vào những năm có sự đầu tư thay thế lớn lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiết khấu theo tỉ xuất chiết khấu khác nhau và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định được IRR khác nhau mà ta không thể biết giá trị nào là thích hợp với dự án

-Trong trường hợp NCF t  0 thì IRR không xác định vì mang dấu âm

Trang 12

-Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loại trừ nhau

Phạm vi áp dụng 2 chỉ tiêu NPV và IRR:

Trong thực tế đánh giá các dự án khả thi hiện nay thì 2 chỉ tiêu NPV và IRR được coi là 2 chỉ tiêu bắt buộc

2.3.Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (Benefit/ Cost ratio - B/C)

a) Khái niệm: Là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư cho dự án sẽ thu

được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiền thu cho giá trị hiện tại của luồng tiền chi

Công thức xác định: B/C=

n t

t t

n

t t t

a CO

a CI

0

0

.

b) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu

Một dự án được chấp nhận khi B/C  1 Tức là thu nhập của dự án đủ

bù đắp các chi phí bỏ ra và có khả năng sinh lợi Trong trường hợp phải so sánh nhiều dự án độc lập để lựa chọn thì dự án có B/C thỏa mãn nguyên tắc trên và lớn nhất là dự án tốt nhất

c) Ưu, nhược điểm

+ Ưu điểm

- Chỉ tiêu này kế thừa ưu điểm của chỉ tiêu NPV vì nó xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án nó đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian tác động tới giá trị đồng tiền

- Là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án nó xem xét hiệu quả của sản xuất kinh doanh nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi ích

+ Nhược điểm

Ngày đăng: 08/12/2017, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w