KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍĐối với các ngành công nghiệp dầu khí thượng nguồn, trong đó bao gồm tất cả các hoạt động thăm dò và sản xuất, cung cấp sản phẩm thiết yếu xăng dầu được sử dụng cho các ngành vận chuyển nhiên liệu, điện, sưởi ấm không khí, y học và hóa dầu. Chúng ta không thể phủ nhận những công dụng của dầu mỏ đối với cuộc sống hiện tại. Tuy nhiên, các hoạt động tìm kiếm và sản xuất dầu khí, có thể tác động đến môi trường và có ảnh hưởng lớn từ việc phát sinh chất thải và tác nhân thải vào môi trường. Những chất thải bao gồm các hydrocacbon, chất rắn nhiễm hydrocacbon, nước bị ô nhiễm với một loạt các chất rắn hòa tan bị cấm, và nhiều loại hóa chất. Trong khi một số những chất thải này có thể có tác động tiêu cực đối với môi trường, một số có ảnh hưởng rất ít, còn lại là ảnh hưởng thực sự đến môi trường. Trong hầu hết các trường hợp, các tác động bất lợi có thể được giảm thiểu hoặc loại bỏ thông qua việc thực hiện quản lý chất thải phù hợp.Quan trọng nhất trong việc giảm thiểu tác động xấu đến môi trường là tạo cho các ngành công nghiệp có một cách tiếp cận chủ động đến quản lý và đào tạo về những hoạt động có thể gây hại cho môi trường. Tiếp cận chủ động đến môi trường một cách có trách nhiệm, thực hiện theo quy định bảo vệ môi trường của pháp luật.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA DẦU KHÍ
BỘ MÔN LỌC – HÓA DẦU
- -TIỂU LUẬN MÔN HỌC KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
Họ và tên học viên: DOÃN ANH TUẤN
MSHV: 2960520301064
Lớp: Cao học Kỹ Thuật Hóa Học – K29
Cán bộ hướng dẫn: TS TỐNG THỊ THANH HƯƠNG
HÀ NỘI, 6/2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện tiểu luân này đầu tiên tôi xin giử lời cảm ơn chân thành đến
thầy TS Tống Thị Thanh Hương là người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn để
tôi thực hiện tiểu luận này Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn các bạn trong lớp Cao học
kỹ thuật hóa học K29 đã góp ý và sửa chữa để giúp tôi hoàn thành tốt tiểu luận này
Hà Nội, 15 tháng 06 năm 2016
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Doãn Anh Tuấn
Trang 3MỞ ĐẦU
Đối với các ngành công nghiệp dầu khí thượng nguồn, trong đó bao gồm tất cả các hoạt động thăm dò và sản xuất, cung cấp sản phẩm thiết yếu xăng dầu được sử dụng cho các ngành vận chuyển nhiên liệu, điện, sưởi ấm không khí, y học và hóa dầu Chúng ta không thể phủ nhận những công dụng của dầu mỏ đối với cuộc sống hiện tại Tuy nhiên, các hoạt động tìm kiếm và sản xuất dầu khí, có thể tác động đến môi trường và có ảnh hưởng lớn từ việc phát sinh chất thải và tác nhân thải vào môi trường Những chất thải bao gồm các hydrocacbon, chất rắn nhiễm hydrocacbon, nước bị ô nhiễm với một loạt các chất rắn hòa tan bị cấm, và nhiều loại hóa chất Trong khi một số những chất thải này có thể có tác động tiêu cực đối với môi trường, một số có ảnh hưởng rất ít, còn lại là ảnh hưởng thực sự đến môi trường Trong hầu hết các trường hợp, các tác động bất lợi có thể được giảm thiểu hoặc loại
bỏ thông qua việc thực hiện quản lý chất thải phù hợp
Quan trọng nhất trong việc giảm thiểu tác động xấu đến môi trường là tạo cho các ngành công nghiệp có một cách tiếp cận chủ động đến quản lý và đào tạo về những hoạt động có thể gây hại cho môi trường Tiếp cận chủ động đến môi trường một cách có trách nhiệm, thực hiện theo quy định bảo vệ môi trường của pháp luật
Trang 4CHƯƠNG 1 Ô NHIỄM TRONG NHÀ MÁY LỌC DẦU
1.1 Chất thải nguy hại
1.1.1 Định nghĩa
Chất thải nguy hại là chất thải:
Có chứa các chất hoặc các hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, gây ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác)
Hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
1.1.2 Các nhóm chất thải nguy hại
1.1.2.1 Chất thải dễ cháy
Chất thải lỏng dễ cháy: Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới 60oC
Chất thải rắn dễ cháy: Chất thải không ở dạng lỏng, dễ bốc cháy khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển, khi bị ẩm ướt thì tự xảy ra phản ứng và bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển
Chất thải có thể tự cháy: Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy
Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Chất thải khi gặp nước, tạo phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy
1.1.2.2 Chất thải gây ăn mòn
Chất thải (bằng phản ứng hóa học): gây ra sự ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình chứa hàng hóa hoặc mô sống của động thực vật
Chất thải có tính axit: Chất thải lỏng có pH ≤ 2
Chất thải: là chất ăn mòn chất thải lỏng, có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,35 mm/năm ở nhiệt độ 55oC
1.1.2.3 Chất thải dễ bị oxi hóa
Chất thải chứa các tác nhân oxi hóa vô cơ: Chất thải có chứa clorat, permaganat, peroxit vô cơ, nitrat và các chất oxi hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy oxi, kích thích cháy các chất hoặc các vật liệu khác
Chất thải chứa peroxit hữu cơ: Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử – O – O – không bền với nhiệt nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh
1.1.2.4 Chất thải gây độc cho người và sinh vật
Trang 5 Chất thải gây độc cấp tính: Chất thải chứa các chất độc có thể gây tử vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da với liều lượng nhỏ
Chất thải gây độc chậm hoặc mãn tính: Chất thải chứa các chất gây độc chậm hoặc mãn tính, gây ung thư do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da
Chất thải sinh ra khí độc: Chất thải chứa các thành phần khi tiếp xúc với không khí hoặc nước thải giải phóng ra khí độc đối với người và sinh vật
1.1.2.5 Chất thải dễ nổ
Là chất rắn hoặc lỏng, hoặc hỗn hợp rắn – lỏng tự phản ứng tạo ra nhiều khí , nhiệ độ và áp suất có thể gây nổ
1.1.2.6 Chất thải độc hại cho hệ sinh thái
Chất thải chứa các thành phần có thể gây tác động có hại nhanh hoặc từ từ với môi trường thông qua tích lũy sinh học, gây ảnh hưởng đến các hệ sinh vật
1.1.2.7 Chất thải lây nhiễm
Chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố của chúng, được biết hoặc nghi ngờ
có mầm bệnh gây nguy hại cho người và gia súc
1.1.3 Nhận dạng chất thải nguy hại
Theo nguồn phát sinh: phục vụ cho công tác quản lý
Theo đặc tính nguy hại: phục vụ cho công tác thu gom, phân loại, lưu trữ, vận chuyển và xử lý Các loại chất thải cùng nhóm và không tương tác với nhau hoặc cùng biện pháp xử lý và không tương tác với nhau được thu gom, lưu trữ và vận chuyển chung
Chất thải có chứa các chất nghi ngờ là chất thải độc hại: dựa trên kết quả phân tích, đối chiếu với quy chuẩn về ngưỡng chất thải
1.1.4 Phân loại chất thải nguy hại
1.1.4.1 Chất hữu cơ dễ bay hơi
Nguốn gốc
Các phòng thí nghiệm
Các quá trình lọc dầu của nhà máy lọc dầu
Các hoạt động dầu khí
Biện pháp thu gom
Trang 6 Dụng cụ chứa chuyên dụng.
Dụng cụ chứa ban đầu của chất hữu cơ
1.1.4.2 Chất thải sơn
Nguồn gốc
Từ quá trình sơn
Các phụ gia, thùng sơn hết hoặc còn dư từ các hoạt động dầu khí
Biện pháp thu gom
Tách riêng với các chất thải khác
Sử dụng thùng chứa chuyên dụng
Sử dụng thùng sơn ban đầu
1.1.4.3 Dung môi, hóa chất chưa sử dụng
Nguồn gốc
Các quá trình thử nghiệm từ phòng thí nghiệm
Hệ thống xử lý chất thải
Công đoạn khai thác dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt
Thùng chứa ban đầu của hóa chất
1.1.4.4 Các loại dầu thải
Nguồn gốc
Dầu bôi trơn, dầu biến thế, dầu thủy lực, dầu máy, dầu truyền nhiệt, dầu thải
… từ các hoạt động ngành dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt với các chất thải không nhiễm dầu khác
1.1.4.5 Cặn dầu, cặn xăng nặng
Nguồn gốc
Từ các phân đoạn của quá trình chưng cất và reforming của quá trình chế biến nông các phân đoạn nhà máy lọc dầu
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt với các chất thải không nhiễm dầu khác
Trang 71.1.4.6 Các chất xúc tác hết hoạt tính nhiễm thành phần nguy hại
Nguồn gốc
Từ quá trình cracking hoặc reforming trong nhà mày lọc dầu
Từ hoạt động chế biến sản phẩm có nguồn gốc dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt
Không để lẫn lộn với chất thải khác
1.1.4.7 Chất thải chứa kim loại nặng
Nguồn gốc
Quá trình lọc dầu của nhà máy lọc dầu
Quá trình sản xuất các sản phẩm ngành dầu khí
Dầu thô từ quá trình khai thác
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt
Không để lẫn lộn với chất thải khác
1.1.4.8 Chất tẩy rửa kiềm hay axit
Nguồn gốc
Quá trình sử dụng hóa chất phục vụ công tác khai thác, thăm dò, lọc hóa dầu, các phòng thí nghiệm
Biện pháp thu gom
Thùng chứa hóa chất chuyên dụng
1.1.4.9 Thùng chứa hóa chất, thùng sơn, thùng chứa hóa chất dầu gốc
Nguồn gốc
Quá trình sử dụng hóa chất phục vụ công tác khai thác, thăm dò, lọc hóa dầu
và từ các phòng thí nghiệm
Biện pháp thu gom
Thùng chứa chuyên dụng
1.1.4.10 Mẫu lõi
Nguồn gốc
Trang 8 Thu thập từ giếng khoan các quá trình khai thác dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt hoặc 2 lớp túi nilon
1.1.4.11 Các vật dụng nhiễm dầu
Nguồn gốc
Giẻ lau, rác nhiễm dầu, bao bì phát sinh từ các hoạt động ngành dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt với các loại chất thải không nhiễm dầu khác
1.1.4.12 Cát nhiễm dầu, bùn nhiễm dầu
Nguồn gốc
Từ các hoạt động khai thác, thăm dò dầu khí, từ các phòng thí nghiệm, các nhà máy sản xuất sản phẩm có nguồn gốc dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt với các loại chất thải không nhiễm dầu khác
1.1.4.13 Pin, acquy, máy biến thế, tụ điện
Nguồn gốc
Quá trình xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng hay khai thác dầu khí ,có thể chứa axit, kiềm, kim loại nặng
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt hoặc 2 lớp túi nilon cột chặt
1.1.4.14 Thủy ngân và chất thải chứa thủy ngân
Nguồn gốc
Từ các thiết bị đo, sản xuất dầu và khí, khoan và quá trình bảo dưỡng chủ yếu trong sản xuất khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa hoặc dụng cụ chứa riêng biệt chắc chắn hoặc tách riêng bằng bao bì thích hợp, không để lẫn lộn với chất thải khác
Trang 91.1.4.15 Bóng đèn huỳnh quang
Nguồn gốc
Bóng đèn thủy ngân phát sinh từ các hoạt động dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa hoặc dụng cụ chứa riêng biệt chắc chắn hoặc tách riêng bằng bao bì thích hợp, không để lẫn lộn với chất thải khác
1.1.4.16 Hợp chất gây nổ
Nguồn gốc
Nổ địa chấn, lửa hiệu, hộp pháo hiệu, bệ bắt lửa, các chất nổ phát sinh từ các hoạt động phục vụ ngành dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng hoặc dụng cụ chứa riêng biệt
1.1.4.17 Bông cách nhiệt, vật liệu có amiang
Nguồn gốc
Miếng đệm amiang, ống cách nhiệt, tấm lót trần, gạch chịu lửa … phát sinh
từ các hoạt động ngàng dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chuyên dụng bằng kẽm hoặc nhôm kín có nhãn
Công trình biển cho phép thu gom vào túi nilon 2 lớp cột chặt
1.1.4.18 Tro
Nguồn gốc
Tro từ lò đốt chất thải Lò hơi …
Biện pháp thu gom
Thùng hoặc dụng cụ chứa riêng biệt
1.1.4.19 Bùn vô cơ
Nguồn gốc
Trang 10 Bùn từ hệ thống xử lý nước cấp, bùn vô cơ từ HTXL nước thải, bùn từ tháp làm mát, cặn đường ống
Biện pháp thu gom
Dụng cụ, bồn bể chứa riêng biệt, không bị lẫn lộn với các loại chất thải khác
1.1.4.20 Chất thải y tế
Nguồn gốc
Băng, gạc, mẫu thử, ống bơm, kim tiêm, đồ sắc nhọn, thuốc hết hạn sử dụng
từ cơ sở y tế phục vụ ngành dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng hoặc dụng cụ chứa riêng biệt
1.1.4.21 Chất thải văn phòng
Nguồn gốc
Mực in, hộp mực hết từ máy in, photo … phát sinh từ khối văn phòng phục
vụ hoạt động dầu khí
Biện pháp thu gom
Thùng chứa riêng biệt hoặc túi nilon 2 lớp cột chặt
1.1.4.22 Chất thải phóng xạ
Nguồn gốc
Các nguồn X-Ray, các nguồn phóng xạ có đăng ký …
Biện pháp thu gom
Thùng chuyên dụng bằng chì kín và dày
1.1.4.23 Cát, hạt nhiễm các chất thải nguy hại
Nguồn gốc
Từ quá trình làm sạch bề mặt các công trình, phương tiện, bồn bể … phát sinh từ quá trình bảo dưỡng thiết bị
Biện pháp thu gom
Trang 11 Khu vực lưu chứa riêng biệt với các loại chất thải khác, cần có biện pháp chống nước chảy tràn vào khu lưu chứa
1.1.4.24 Linh kiện điện tử
Nguồn gốc
Thiết bị, máy móc văn phòng … phát sinh từ các hoạt động của ngành dầu khí
Biện pháp thu gom
Tách riêng khỏi các chất thải dễ bám dính như dầu mỡ, hóa chất, bùn, lỏng…
1.2 Chất thải lỏng
1.2.1 Chất thải lỏng trong công nghiệp lọc hóa dầu
Hoạt động lọc dầu
Lượng thải nhiều nhất
Lượng thải phụ thuộc vào quá trình hoạt động của các nhà máy chế biến dầu,
sự quay vòng các dự án sản xuất và chế biến dầu
Các hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu chiếm khoảng 18%
Chế biến hóa dầu
Lượng thải phụ thuộc quá trình chế biến sản phẩm hóa dầu
Tỷ phần ước tính khoảng 15 – 18%
Nhìn chung lượng thải do chế biến hóa dầu giảm ( 20% so với 2003)
Trang 12Hình: 1: Phân bố lượng nước thải theo từng quá trình
1.2.2 Phân loại
Nước thải cho công nghiệp lọc hóa dầu được chia thành ba dạng chính
Tạp chất rắn hòa tan
Muối kim loại nặng
Chất hữu cơ hòa tan một phần/bán phần
Cặn rắn lắng đọng
Tạp chất, hóa chất, phụ gia
Chất ức chế ăn mòn
Chất đông tụ
Chất phân tách nhũ tương
Chất kiểm soát nhũ tương
Chất ức chế khác
1.2.3 Thành phần tạp chất phụ thuộc vào nguồn thải
Nước thải trong quá trình khoan thường kèm theo mùn và các mảnh đá vụn của các tầng đất đá lẫn vào trong quá trình khai thác
Nước tách ra trong quá trình khai thác dầu thường có lẫn một số hidrocacbon
và những hóa chất sử dụng trong quá trình khai thác
Nước làm mát có chứa một lượng nhỏ chất phụ gia chống đông, chống đóng cặn và chống ăn mòn
Nước thu gom từ các phân xưởng nhà máy lọc dầu thường chứa lượng nhỏ các hydrocacbon
Nước từ các tàu dầu thường chứa các thủy sinh vật không có lợi
Trang 13CHƯƠNG 2 KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TRONG
NHÀ MÁY LỌC HÓA DẦU 2.1 Nguồn ô nhiễm từ nhà máy lọc hóa dầu
2.1.1 Chế biến dầu khí – Lọc hóa dầu
Mục đích chế biến dầu khí
Tạo các sản phẩm thương mại từ dầu thô và các nguyên liệu hidrocacbon khác
Có rất nhiều sản phẩm, tuy nhiên về cơ bản có một số sản phẩm:
Các nhiên liệu: LPG, xăng, xăng máy bay, diesel, dầu nhiên liệu hàng hải
Các nguyên liệu hóa học: naphtha, khí
Dầu nhờn, mỡ
Bitum, asphalt
Sản phẩm cốc
Sunfua
Một số quá trình chính trong hoạt động của nhà máy lọc dầu:
Quá trình tách vật lý: khai thác, chưng cất, phân tách …
Quá trình chuyển hóa hóa học: reforming, cracking xúc tác, đồng phân hóa, ankyl hóa, ete hóa, hydrocracking, cracking nhiệt …
Các quá trình làm sạch: loại lưu huỳnh, loại muối, làm ngọt khí, xử lý nước chua, loại bỏ sunfua
Kiểm soát môi trường, xử lý nước thải, đốt chất thải, xử lý chất thải, mùi hôi, tiếng ồn …
2.1.2 Ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm nước là do quá trình phát tán các chất gây ô nhiễm vào nguồn nước Tác nhân gây tổn hại đến đời sống thủy sinh (do độc tính của các chất phân tán trong nước hoặc giảm mức độ oxy hóa của nước) Ảnh hưởng đến cảm quan
Nguồn gây ô nhiễm nước thải của nhà máy lọc hóa dầu từ chính các phân đoạn sản xuất trong nhà máy, trong quá trình sản xuất đã sản sinh ra lượng tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước nước thải đó
Axit, kiềm (pH);
Dầu tự do hay phân tán
Sunfua
Ammoniac/ nitrat;
Trang 14 Xianua;
Kim loại nặng;
Nhiệt;
Vật liệu hữu cơ khác;
Màu sắc
Độc tố
Nước thải từ nhà máy lọc dầu đều được xử lý đến mức tiêu chuẩn trước khi thải ra biển Thực nghiệm đánh giá mức ô nhiễm dựa trên:
Tổng chất rắn lơ lửng
Tổng lượng muối hòa tan
COD
BOD
Tổng cacbon hữu cơ
Nitơ tổng
2.2 Kiểm soát nguồn nước thải
2.2.1 Đặc điểm
Phân xưởng xử lý nước thải thường được đặt ở giai đoạn cuối của các quá trình dẫn và xử lý trong nhà máy Tại đây, nước và bùn thải từ các phân xưởng khác nhau trong nhà máy, từ khu vực bể chứa và nước bề mặt được tập hợp lại rồi xử lý
2.2.2 Kiểm soát ô nhiễm tại nguồn
Xử lý nước chua: loại bỏ hydrosunfua và amoniac thu gom từ nhiều quá trình hoạt động trong nhà máy
Hệ thống làm mát, kèm theo sử dụng để sản xuất nước lạnh
Hệ thống loại muối để làm giảm lượng muối trong nước thải
Hệ thống phân tách nước sạch
Sự rò rỉ các cống dẫn đến nước thải có thể xâm nhập vào
Hệ thống lấy mẫu nên được đóng lại nơi mẫu được trả về để xử lý hoặc thu thập, sau đó tái chế
2.2.3 Một số sự cố gây ảnh hưởng đến nước thải
Ô nhiễm chéo nước sạch với nước bẩn
Xảy ra nơi hai đường chạy gần với nhau và khi có nguy cơ của ống cống hư hại Sự bể vỡ thành ống phân chia giữa hai hệ thống cống thoát nước có thể không được phát hiện trong cùng một thời gian, do đó trong đó nước sạch có thể bị rò rỉ vào dầu, dầu rò rỉ vào hệ thống nước và tạo nước ô nhiễm
Trang 15Ô nhiễm chất rắn trong nước
Hệ các chất rắn trong ống cống có thể lẫn vào gây ảnh hưởng đến hoạt động
xử lý nước thải Chất rắn có thể được tạo ra vô tình trong cống qua phản ứng hóa học dẫn đến kết tinh các hợp chất rắn Ví dụ điển hình bao gồm lượng mưa các hợp chất canxi khi sử dụng giải pháp dung dịch kiềm trộn lẫn với một lượng muối canxi hoặc một lượng muối kiềm khác
2.3 Các giai đoạn kiểm soát nước thải trong nhà máy lọc hóa dầu
Giai đoạn tiền xử lý
Xử lý bước 1
Xử lý bước 2
Xử lý cấp độ cao
2.3.1 Giai đoạn tiền xử lý
Nước thải khi không xử lý tại nguồn được chuyển đến phân xưởng xử lý nước thải cuối cùng
Trung hòa
Phá nhũ
Quá trình trung hòa
Trung hòa là một phản ứng cơ bản cho một số xử lý nước thải hoạt động Mục đích là điều chỉnh pH (phản ứng giữa một axit và kiềm) Trung hòa là cần thiết để thiết lập các điều kiện thích hợp trước khi một phản ứng hóa học hay quá trình oxy hóa diễn ra, giảm ảnh hưởng của các hidroxit kim loại
2.3.2 Xử lý bước 1
Các chất gây ô nhiễm cần xử lý tại cuối đường ống được chuyển đến phân xưởng xử lý nước thải (bể API) Bước đầu tiên là loại bỏ dầu thô khỏi nước thải Nước thải nhờ lực hấp dẫn đi qua dải phân cách hoặc tấm chặn sóng với thời gian
cư trú đủ để dầu tự do nổi lên bề mặt, sau đó được tách đi Việc xử lý này hầu như không có tác động vào các thành phần hòa tan Một số lượng đáng kể bùn cũng có thể lưu lại trong các dải phân cách
2.3.3 Xử lý bước 2
Giai đoạn này nhằm loại bỏ các giọt dầu trên mặt nước