KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP (Thời gian thực hiện: 4 tuần từ 1311 đến 08122017) A. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Lĩnh vực phát triển Mục tiêu Nội dung Hoạt động Phát triển thể chất PTVĐ: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp VĐCB: Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện các vận động + Bật xa 20 25 cm (MT1) Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay mắt + Trẻ có khả năng tô vẽ nguệch ngoạc (MT6) Dinh dưỡng và sức khoẻ Biết một số món ăn, thực phẩm thông thư¬ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt + Trẻ biết thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.(MT15) Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh + Nhận biết và phòng tránh những vật dụng, hành động nguy hiểm đến tính mạng.Nhận biết và phòng tránh những vật dụng, hành động nguy hiểm đến tính mạng.(MT19) PTVĐ: BTPTC: Tập các động tác thể dục sáng: Hô hấp: Hít vào, thở ra. Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. + Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực. Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ. + Co duỗi chân. VĐCB: Bật xa 20 25 cm Ném xa bằng 1 tay Bò chui Các trò chơi VĐ: Chuyền bóng Kéo cưa lừa xẻ… Tô vẽ nguệch ngoạc. Dinh dưỡng và sức khoẻ Tên gọi một số món ăn quen thuộc Một số thực phẩm quen thuộc và các loại thức ăn khác nhau Cơ thể khỏe mạnh và việc ăn uống hợp vệ sinh Một số thao tác vệ sinh cá nhân: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay + Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng Hoạt động học: Tổ chức dạy trẻ tập Thể dục buổi sáng. Tổ chức các giờ Thể dục giờ học. Hoạt động chơi: Tổ chức trò chơi VĐ trong giờ TDGH, HĐNT, HĐC, mọi lúc, mọi nơi… Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh: Trò chuyện về các loại thực phẩm trong bữa ăn và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe. Dạy trẻ một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe bản thân. Dạy trẻ các kỹ năng tự phục vụ trong sinh hoạt. Quan sát các hình ảnh hận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng Phát triển nhận thức Khám phá khoa học: Nhận biết được một số nghề qua đặc điểm trang phục của người làm nghề, qua đồ dùng dụng cụ và sản phẩm của nghề Biết chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể (MT54) Kể được tên và nói được sản phẩm của một số nghề phổ biến.(MT73) Biết tên gọi, những hình ảnh của ngày 2011 Làm quen với toán: Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.(MT62) Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.(MT63) + Nhận biết nhóm có số lượng 3 Nhận dạng và gọi đúng tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.Nhận dạng và gọi đúng tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.(MT69) Biết xếp tương ứng 11. Biết so sánh và nhận ra kích thước của 2 đồ dùng, dụng cụ làm nghề nói được dài hơn – ngắn hơn Khám phá khoa học: Tên của nghề, người làm nghề; công việc chính, nơi làm việc của từng nghề Một số đặc điểm của đồ dùng, dụng cụ hoặc trang phục của những người làm nghề Giữ gìn đồ dùng đồ chơi là thể hiện tình cảm quý trọng đối với người lao động đã làm ra những sản phẩm đó Hình ảnh về ngày 2011 Làm quen với toán: Hình tròn, hình vuông, hình tam giác Xếp tương ứng 11 Dài hơn – ngắn hơn Hoạt động học: Khám phá KH: Quan sát, đàm thoại về các nghế Quan sát, đàm thoại về một số đồ dùng dụng cụ, trang phục của nghề Trò chuyện về ngày 2011 Làm quen với toán: Thực hành luyện tập qua trò chơi: Xếp tương ứng 11. Thực hành qua trò chơi: Nhận biết hình chữ nhật và tên gọi, chọn các hình theo mẫu (Kích thước, màu) và gọi tên Trò chơi so sánh hai đồ dùng dụng cụ nghề theo kích thước( Dài hơn Ngắn hơn) Hoạt động chơi: Trò chơi: + Thi xem ai nhanh + Bé nối các đồ dùng, đồ chơi trong cùng góc chơi (phân vai, xây dựng, nghệ thuật...). + Bé làm an bum (cắt, dán) các hình ảnh về các nghề Phát triển ngôn ngữ Trẻ nói rõ các tiếng. (MT41) Sử dụng được câu đơn, câu ghép (MT43) Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...(MT45) Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp (MT48) Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.(MT50) Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc (MT52) Biết nói đúng tên gọi của nghề, tên gọi của một số đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghề Nói được (kể được) tên nghề, các công việc bố mẹ đang làm Biết đọc thơ, kể lại truyện được nghe có sự giúp đỡ của cô giáo Biết nói bằng câu đầy đủ, kể về những điều quan sát được qua tham quan, qua xem tranh ảnh một số nghề quen thuộc ở địa phương Trả lời đúng các câu hỏi về nghề: Ai? Nghề gì? Cái gì? Tên gọi của các nghề: Nghề nông, nghề chăn nuôi, nghề dạy học, nghề bán hàng, nghề y, nghề xây dựng,... Tên đồ dùng dụng cụ làm việc: Cái cày, cái cuốc, cái bừa, bút, phấn, bảng, ... Nơi làm việc khác nhau: đồng ruộng, trường học, bệnh viện, doanh trại,... Tên gọi của người làm nghề: Nông dân, thầy giáo, cô giáo, bác sy, y tá, công an, bộ đội, công nhân, nhân viên bán hàng,... Mỗi nghề có công việc đặc trưng riêng: Làm ruộng (cày, bừa, cấy, gặt), trồng rau, chăn nuôi, dạy cho học sinh, khám chữa bệnh,... Các nghề làm ra nhiều sản phẩm phong phú thóc gạo, ngô, khoai, cầu đường, bàn ghế,.. Mỗi nghề có trang phục riêng nổi bật: Áo trắng, màu xanh lá cây, màu vàng,... Ích lợi : Sản phẩm của nghề làm ra đều phục vụ và cần thiết cho đời sống con người Quý trọng các cô bác, người làm nghề, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. Cất gọn gàng... Truyện: Chú đỗ con, Qua đường Thơ: Em làm thợ xây, Cô giáo của con Hoạt động học: Làm quen văn học: Thơ; Truyện. Đọc thơ diễn cảm; Kể lại truyện cùng cô Hoạt động chơi: Làm truyện tranh; kể chuyện theo tranh; Chơi hoạt động góc, hoạt động ngoài trời Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Trẻ biết tên, tuổi, giới tính của bản thân (MT22) Trẻ nói được điều bé thích, không thích của bản thân..(MT23) Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. (MT25) Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...(MT31) Trẻ biết chờ đến lượt mình (MT34) Biết các nghề làm ra nhiều sản phẩm như lúa, gạo,vải, quẩn áo, đồ dùng,…rất cần và có ích cho mọi người Biết quý trọng sản phẩm (Thành quả) của người lao động và giữ gìn đồ dùng đồ chơi Có cử chỉ lời nói kính trọng lễ phép đối vời người lớn Nơi làm việc, người làm nghề, công việc lao động vất vả của các bác làm nghề khác nhau. Tôn trọng và yêu quý người lao động, sản phẩm của lao động Trò chơi xây dựng, xếp hình: Trại chăn nuôi, bệnh viện, đường ô tô, cửa hàng,.. Trò chơi đóng vai: Gia đình, bán hàng, khám bệnh, cô giáo Tập cất dọn đồ dùng đồ chơi sau khi chơi xong, tự làm một số công việc tự phục vụ cho bản thân giúp bố mẹ. Hoạt động học: Lồng ghép giáo dục kỹ năng cho trẻ trong các môn học. Hoạt động chơi: Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng khi chơi xong. Nhặt lá rụng, nhặt rác trên sân trường bỏ vào thùng khi chơi ngoài trời. Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh: Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn. Giữ vệ sinh môi trường khi ăn. Vệ sinh tay, chân sạch sẽ trước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối... Hoạt động lao động: Lao động tập thể: Giúp cô lau rửa đồ chơi; vệ sinh lớp học và sân trường. Phát triển thẩm mỹ Âm Nhạc: Chú ý nghe, thích được hát theo, lắc lư, nhún nhảy, vỗ tay theo bài hát, bản nhạc. (MT77) Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.(MT79) Vận động được theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo nhịp, phách, vận động minh hoạ).Vận động được theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo nhịp, phách, vận động minh hoạ).(MT80) Biết vận động theo ý thích khi hátnghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc (MT87) Tạo hình: Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng của các tác phẩm tạo hình (MT78) Biết xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.(MT83) Biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.(MT85) Biết nêu ý kiến nhận xét các sản phẩm tạo hình.Biết nêu ý kiến nhận xét các sản phẩm tạo hình.(MT86) Âm Nhạc: Dạy hát: Lớn lên cháu lái máy cày, Dạy vận động: Cháu yêu cô chú công nhân, Nghe hát: Đi cấy, Bác đưa thư vui tính, Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi, nghe âm thanh đoán tên dụng cụ Tạo hình: Vẽ những cuộn len màu Vẽ tô màu bình hoa Hoạt động học: Giờ âm nhạc: Dạy hát. Dạy vận động. Hát cho trẻ nghe. Tổ chức trò chơi âm nhạc. Giờ tạo hình: Vẽ, nặn. Hoạt động chơi: Làm album về các nghề B. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1. Môi trường trong lớp Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện và phù hợp với nội dung, chủ đề nghề nghiệp Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu : Hột, hạt, lá cây, sỏi, lọ sữa,... Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn vừa tầm với trẻ đảm bảo trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ cất Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định. Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên. 2. Môi trường ngoài lớp Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước. Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây 3. Kết hợp với phụ huynh Tuyên truyền phụ huynh đưa, đón con đúng giờ Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh liên quan đến chủ đề nghề nghiệp C. MẠNG HOẠT ĐỘNG Lĩnh vực phát triển Nhánh 1: Nghề sản xuất Từ 1311 đến 1711 Nhánh 2: Ngày hội của các thầy cô giáo Từ 2011 đến 2411 Nhánh 3: Nghề xây dựng Từ 2711 đến 0112 Nhánh 4: Nghề dịch vụ Từ 0412 đến 0812 Phát triển thể chất PTVĐ VĐCB: Bật xa 20 25 cm.(VĐM) TC: Chuyền bóng PTVĐ VĐCB: Ném xa bằng 1 tay (VĐM) VĐCB: Bật xa 20 25 cm. (VĐC) PTVĐ VĐCB: Bò chui (VĐM) TC: Kéo cưa lừa xẻ PTVĐ Bò chui Bật xa Ném xa bằng 1 tay Phát triển nhận thức Toán Hình tròn, hình vuông, hình tam giác Toán Xếp tương ứng 11 Toán: Dài hơn – ngắn hơn MTXQ: LQ với một số sản phẩm của nghề nông MTXQ Trò chuyện về ngày 2011 MTXQ LQ với một số dụng cụ của nghề xây dựng MTXQ LQ với một sô nghề dịch vụ Phát triển ngôn ngữ Văn học Truyện: “Chú đỗ con” Văn học Thơ: “Cô giáo của con” Văn học Thơ “Em làm thợ xây” Văn học Truyện “qua đường” Phát triển thẩm mỹ Âm nhạc DH : Lớn lên cháu lái máy cày TC : Ai đoán giỏi NH : Đi cấy Âm nhạc VĐ: Cháu yêu cố chú công nhân NH: Bác đưa tư vui tính TC: Nghe âm thanh doán tên dụng cụ Tạo hình Vẽ tô màu bình hoa (M) Tạo hình Vẽ những cuộn len màu (M) Phát triển Tc xh Trò chuyện về công việc của bố mẹ, ích lợi của nghề sản xuất TC: Xếp vườn cây Trò chuyện về công việc của cô giáo, Thể hiện tình cảm, biết ơn cô giáo TC: Đoán xem ai vào Trò chuyện về công việc của bố mẹ, ích lợi của nghề xây dựng TC: Xếp hình Dạy trẻ chải đầu HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng nấu ăn XD: Vườn rau PV: Cô giáo bán hàng XD: Trường mầm non PV: Bác sĩ cô giáo XD: Nhà của bé PV: Gia đình – phòng khám XD: Vườn cây KẾ HOẠCH TUẦN Nhánh 1: Nghề sản xuất Thời gian Từ 1311 đến 17112017 Hoạt động Thứ 2 1311 Thứ 3 1411 Thứ 4 1511 Thứ 5 1611 Thứ 6 1711 Phát triển chương trìnhLĩnh vực phát triển Đón trẻ Trò chuyện C« vµ trÎ cïng trß chuyÖn vÒ chñ ®Ò ch¬i theo ý thÝch Nh¾c trÎ cÊt ®å dïng c¸ nh©n vµo ®óng n¬i quy ®Þnh ĐiÓm danh.. Trß chuyÖn vÒ ý nghÜa cña ngµy 2011 Thể dục sáng Hô hấp: Hít vào, thở ra. Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, Lưng, bụng, lườn: + Quay sang trái, sang phải. Chân: + Bước lên phía trước, Bật: Bật tách khép chân Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ biết tên bài tập và tập chính xác các động tác cùng cô 2. Kỹ năng Rèn các kỹ năng xếp hàng, đi thành vòng tròn, đi các kiểu đi, các vận động của các cơ hô hấp, tay; lưng, bụng, lườn ; chân 3. Thái độ Trẻ tích cực và hứng thú tham gia luyện tập Chuẩn bị Trang phục gọn gàng phù hợp Sân tập bằng phẳng rộng rãi Bài hát: Lớn lên cháu lái máy cày Cách tiến hành Khởi động Trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi kết hợp đi thường về đội hình hàng ngang tập bài tập thể dục sáng cùng cô Trọng động Trẻ tập theo cô các động tác của bài tập phát triển chung theo nhịp bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” Hồi tĩnh Trẻ đi nhẹ nhàng 12 vòng sân và về lớp Hoạt động học Văn học Truyện: “Chú đỗ con” PTTC VĐCB: Bật xa 20 25 cm.(VĐM) TC: Chuyền bóng Toán Hình tròn, hình vuông, hình tam giác Âm nhạc DH : Lớn lên cháu lái máy cày TC : Ai đoán giỏi NH : Đi cấy MTXQ: LQ với một số sản phẩm của nghề nông Hoạt động góc Góc PV: Bán hàng Nấu ăn Góc XD: Vườn rau Góc NT: Hát múa, VĐ bài hát lớn lên cháu lái máy cày Vẽ, tô màu, bồi, nặn, xé dán về dụng cụ, sản phẩm của nghề Góc HT: Xem tranh ảnh, truyện, thơ về nghề sản xuất +Làm sách tranh về nghề sản xuất + Nhận biết Hình tròn, hình vuông, hình tam giác + Truyện “Chú đỗ con” Góc TN: chơi với cát, nước, phấn Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhận biết và phản ánh được một vài hành động đặc trưng của người bán hàng và khách mua hàng. Bác cấp dưỡng Biết gọi tên công trình: vườn rau Biết gọi tên các hình ảnh về công việc, đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghề sản xuất 2. Kỹ năng Phối hợp với nhau trong góc Sử dụng các kỹ năng cầm bút, bồi dán, xếp để tạo ra các sản phẩm theo sự định hướng của cô Lấy và cất đồ dùng đồ chơi Phát triển ngôn ngữ và mạnh dạn trong giao tiếp 3. Thái độ Hứng thú tham gia nhận vai chơi Chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. Chuẩn bị: PV: Đồ chơi nấu ăn, dụng cụ nghề sản xuất, các loại rau, củ, quả, tiền XD: Khối gỗ các loại, hột hạt, vỏ hến, cây hoa, .... HT: Sách báo cũ, kéo, keo,.. Tranh thơ: Thăm nhà bà Lô tô hình ảnh các kiểu nhà, các thành viên trong gia đình Tranh truyện “chú đỗ con” NT: Tranh rỗng về các kiểu nhà, các thành viên trong gia đình Xắc xô, phách tre...trống cơm Giấy A4, tranh in rỗng, lá cây, len, vải vụn, giấy màu vụn, sáp màu, hồ dán, tăm bông... Đất nặn TN: Phấn, khay, rau, nước, bình tưới, khăn lau Cách tiến hành Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú, hướng trẻ vào hoạt động TC: “Gieo hạt” Cô hỏi trẻ công việc của ai? Bác nông dân làm ra những sản phẩm gì? Giáo dục trẻ yêu quý bác nông dân Cô gợi ý trẻ nhận biết các góc chơi và nội dung chơi ở góc và hướng trẻ vào góc chơi Hoạt động 2: Quá trình chơi Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà trẻ thích Cô vào các góc chơi giúp đỡ trẻ nhập vai, lấy đồ chơi và cùng chơi với trẻ + Cô tới góc phân vai: “Chào bác, hôm nay bác nào sẽ vào vai người bán hàng? Bác bán những hàng gì? Bác nào nấu ăn, bác nấu món gì? Bác bày bàn ăn như thế nào + Cô tới góc xây dựng: Tôi chào các bác, Cho tôi tham gia với nhé. Tôi sẽ làm bác kỹ sư trưởng. Tôi sẽ phân việc nhé. Bác ...sẽ lấy hột hạt để bác ....xếp thành mô hình vườn rau như thế này nhé. Bác ....sẽ đi mua rau và trồng vào vườn nhé Cô tới các góc học tập, nghệ thuật hỏi trẻ hôm nay con sẽ làm sách gì? Tranh gì về gia đình? Cô bao quát cả lớp và giúp đỡ trẻ khi cần thiết Cô nhận xét chung về buổi chơi và giáo dục trẻ Hoạt động 3: Kết thúc Cuối buổi cô bật nhạc và đưa ra yêu cầu cất đồ chơi Cô và trẻ cùng cất dọn đồ chơi. Hoạt động ngoài trời QS: Vườn rau TCVĐ: Gà trong vườn rau CTD: phấn, lá cây, nước QS: Vườn hoa TCVĐ: Nu na nu nống CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời QS: Vườn cây TCVĐ: Ô tô và chim sẻ CTD: phấn, lá cây, nước QS: Thời tiết TCVĐ: Lộn cầu vồng CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời QS: Cây bàng TCVĐ: Chó sói xấu tính CTD: Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với nước Tiến trình thực hiện: QS: Cô cho trẻ quan sát, nhận xét đặc điểm, lợi ích của đối tượng quan sát. TCVĐ: Cô hướng dẫn cách chơi, quan sát, động viên trẻ chơi CTD: Cô bao quát trẻ, giúp đỡ kịp thời khi trẻ gặp khó khăn. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa Đi vệ sinh, rửa tay chuẩn bị ăn trưa Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn. Giữ vệ sinh môi trường khi ăn. Vệ sinh tay, chân sạch sẽ trước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối... Vận động nhẹ nhàng sau khi ngủ dạy Tăng cường tiếng việt Cung cấp thêm vốn từ cho trẻ về nghề sản xuất: Tên gọi, tên đồ dùng dụng cụ, nơi làm việc, tên gọi người làm nghề, công việc, sản phẩm, trang phục, ích lợi của sản phẩm,... Rèn cho trẻ khả năng diễn đạt mạch lạc, trọn câu, rõ nghĩa Sủa lỗi phát âm cho trẻ Hoạt động chiều Ôn truyện: Chú đỗ con Làm quen với vận động “Bật xa 20 25 cm.” LQ với hình Hình tròn, hình vuông, hình tam giác Ôn VĐ: “Bật xa 20 25 cm.” Làm quen với bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” Ôn hình Hình tròn, hình vuông, hình tam giác Ôn bái hát “Lớn lên cháu lái máy cày” Làm quen với một số hình ảnh về sản phẩm của nghề nông Biểu diễn văn nghệ Nhận xét cuối tuần, nêu gương, phát phiếu bé ngoan Vệ sinh trả trẻ VS cá nhân trẻ sạch sẽ, gọn gàng, cất ĐDĐC... Trao đổi với phụ huynh một số vấn đề về trẻ, lớp... NHẬN XÉT CUỐI NGÀY ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... .......................... ......................... ......................... .......................... .......................... KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ Hoạt động Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Thứ 2 1311 Văn học Truyện: “Chú đỗ con” Kiến thức Trẻ hiểu nội dung câu truyện, biết tên, các nhân vật có trong truyện Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô. Hiểu nghĩa của từ “Li ti” Kỹ năng Phát triển ỏ trẻ kỹ năng chú ý, lắng nghe, trình bày các câu hỏi của mình Phát triển tư duy, trí tưởng tượng, khả năng ghi nhớ có chủ định Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc Thái độ Trẻ tích cực tham gia hoạt động và biết nghe lời giúp đỡ người lớn các công việc vừa sức Tranh minh hoạ truyện, xa bàn, rối dẹt HĐ 1: Trò chuyện Trò chơi: “gieo hạt” Kể tên các sản phẩm của nghề nông giáo dục dinh dưỡng và biết ơn bác nông dân Cô giới thiệu câu truyện Chú đỗ con HĐ 2: Kể truyện diễn cảm Cô kể lần 1: Kể diễn cảm thể hiện giọng điệu của các nhân vật kết hợp cô giới thiệu tên truyện, các nhân vật có trong truyện Cô kể lần 2 kết hợp với hình ảnh truyện Cô tóm tắt nội dung truyện: Chú đỗ con nằm ngủ trong cái chum khô ráo. Một hôm chú bị đánh thức bởi mưa, gió và ông mặt trời. Chú thấy mình lớn lên và trồi lên khỏi mặt đất. Chú thích thú vươn cánh tay nhỏ xíu đón ánh mặt trời rực rỡ HĐ 3: Đàm thoại + Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? + Trong câu truyện có những ai? + Đỗ con khi thức dậy đã thấy mình ở đâu? + “Li ti” là gì? + Cô mưa xuân đã đem gì đến cho đỗ con? + Khi cô mưa xuân đi thì ai đến? + Chị gió đã nói gì với đỗ con? + Ai là người sưởi ấm cho đỗ con? Cô chốt lại: Đỗ con lớn lên nhờ sự giúp đỡ của rất nhiều người: Cô mưa xuân, chị gió và ông mặt trời HĐ 4: Cô kể truyện trên xa bàn Cô cho trẻ đến thăm nhà của đỗ con Cô kể truyện trên xa bạn, trẻ chú ý lắng nghe cô kể truyện HĐ5: Kết thúc Cô cho trẻ chơi với các nhân vật trong truyện
Trang 1KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP (Thời gian thực hiện: 4 tuần từ 13/11 đến 08/12/2017)
A MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
* PTVĐ:
- BTPTC: Tập các động tác thể dục sáng:
- Hô hấp: Hít vào, thở ra
+ Cúi về phía trước
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân:
+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ
* Hoạt động học:
- Tổ chức dạy trẻ tập Thể dục buổi sáng
- Tổ chức các giờ Thể dục giờ học
* Hoạt động chơi:
Tổ chức trò chơi VĐ tronggiờ TDGH, HĐNT, HĐC, mọi lúc, mọi nơi…
* Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh:
- Trò chuyện về các loạithực phẩm trong bữa ăn vàích lợi của việc ăn uốngđối với sức khỏe
- Dạy trẻ một số thói quen,kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe bản thân
- Dạy trẻ các kỹ năng tự phục vụ trong sinh hoạt
Trang 2- Thực hiện và phối hợp được các
cử động của bàn tay ngón tay, phối
hợp tay - mắt
+ Trẻ có khả năng tô vẽ nguệch
ngoạc (MT6)
* Dinh dưỡng và sức khoẻ
- Biết một số món ăn, thực phẩm
thông thường và ích lợi của chúng
đối với sức khỏe
- Thực hiện được một số việc tự
phục vụ trong sinh hoạt
+ Trẻ biết thể hiện bằng lời nói về
nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.(MT15)
- Có một số hành vi và thói quen tốt
trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
- Biết một số nguy cơ không an toàn
Bò chui
- Các trò chơi VĐ: Chuyền bóngKéo cưa lừa xẻ…
Tô vẽ nguệch ngoạc
* Dinh dưỡng và sức khoẻ
- Tên gọi một số món ăn quen thuộc
- Một số thực phẩm quen thuộc vàcác loại thức ăn khác nhau
- Cơ thể khỏe mạnh và việc ăn uốnghợp vệ sinh
- Một số thao tác vệ sinh cá nhân:
Đánh răng, rửa mặt, rửa tay
+ Nhận biết và phòng tránh những
- Quan sát các hình ảnhhận biết và phòng tránhnhững hành động nguyhiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
Trang 3- Nhận biết được một số nghề qua
đặc điểm trang phục của người làm
nghề, qua đồ dùng dụng cụ và sản
phẩm của nghề
- Biết chức năng của các giác quan
và một số bộ phận khác của cơ thể
(MT54)
- Kể được tên và nói được sản phẩm
của một số nghề phổ biến.(MT73)
- Biết tên gọi, những hình ảnh của
ngày 20/11
* Làm quen với toán:
- Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm,
đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để
biểu thị số lượng.(MT62)
- Trẻ biết đếm trên các đối tượng
giống nhau trong phạm vi 5 và đếm
theo khả năng.Trẻ biết đếm trên các
đối tượng giống nhau trong phạm vi
5 và đếm theo khả năng.(MT63)
+ Nhận biết nhóm có số lượng 3
- Nhận dạng và gọi đúng tên các
* Khám phá khoa học:
- Tên của nghề, người làm nghề;
công việc chính, nơi làm việc của từng nghề
- Một số đặc điểm của đồ dùng, dụng cụ hoặc trang phục của những người làm nghề
- Giữ gìn đồ dùng đồ chơi là thể hiện tình cảm quý trọng đối với người lao động đã làm ra những sảnphẩm đó
- Hình ảnh về ngày 20/11
* Làm quen với toán:
Hình tròn, hình vuông, hình tam giác
Xếp tương ứng 1-1Dài hơn – ngắn hơn
* Hoạt động học:
Khám phá KH:
- Quan sát, đàm thoại về các nghế
- Quan sát, đàm thoại về một số đồ dùng dụng cụ, trang phục của nghề
- Trò chuyện về ngày 20/11
Làm quen với toán:
- Thực hành luyện tập qua trò chơi: Xếp tương ứng 1-
1
- Thực hành qua trò chơi: Nhận biết hình chữ nhật
và tên gọi, chọn các hình theo mẫu (Kích thước, màu) và gọi tên
- Trò chơi so sánh hai đồ dùng dụng cụ nghề theo
Trang 4hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.Nhận dạng và gọi đúng tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.(MT69)
- Biết xếp tương ứng 1-1
- Biết so sánh và nhận ra kích thước của 2 đồ dùng, dụng cụ làm nghề nóiđược dài hơn – ngắn hơn
kích thước( Dài hơn - Ngắn hơn)
* Hoạt động chơi:
- Trò chơi:
+ Thi xem ai nhanh+ Bé nối các đồ dùng, đồ chơi trong cùng góc chơi (phân vai, xây dựng, nghệ thuật )
+ Bé làm an bum (cắt, dán) các hình ảnh về các nghề
- Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.(MT50)
- Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc (MT52)
- Biết nói đúng tên gọi của nghề, têngọi của một số đồ dùng dụng cụ, sảnphẩm của nghề
- Nói được (kể được) tên nghề, cáccông việc bố mẹ đang làm
- Tên gọi của các nghề: Nghề nông, nghề chăn nuôi, nghề dạy học, nghề bán hàng, nghề y, nghề xây dựng,
- Tên gọi của người làm nghề: Nôngdân, thầy giáo, cô giáo, bác sy, y tá, công an, bộ đội, công nhân, nhân viên bán hàng,
- Mỗi nghề có công việc đặc trưng riêng: Làm ruộng (cày, bừa, cấy,
- Chơi hoạt động góc, hoạtđộng ngoài trời
Trang 5- Biết đọc thơ, kể lại truyện đượcnghe có sự giúp đỡ của cô giáo
- Biết nói bằng câu đầy đủ, kể vềnhững điều quan sát được qua thamquan, qua xem tranh ảnh một số
nghề quen thuộc ở địa phương
- Trả lời đúng các câu hỏi về nghề:
Ai? Nghề gì? Cái gì?
gặt), trồng rau, chăn nuôi, dạy cho học sinh, khám chữa bệnh,
- Các nghề làm ra nhiều sản phẩm phong phú thóc gạo, ngô, khoai, cầuđường, bàn ghế,
- Mỗi nghề có trang phục riêng nổi bật: Áo trắng, màu xanh lá cây, màuvàng,
- Ích lợi : Sản phẩm của nghề làm rađều phục vụ và cần thiết cho đời sống con người
- Quý trọng các cô bác, người làm nghề, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi Cất gọn gàng
- Truyện: Chú đỗ con, Qua đường
- Thơ: Em làm thợ xây, Cô giáo củacon
- Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗikhi được nhắc nhở (MT31)
- Trẻ biết chờ đến lượt mình
- Nơi làm việc, người làm nghề, công việc lao động vất vả của các bác làm nghề khác nhau Tôn trọng
và yêu quý người lao động, sản phẩm của lao động
- Trò chơi xây dựng, xếp hình: Trại chăn nuôi, bệnh viện, đường ô tô, cửa hàng,
- Trò chơi đóng vai: Gia đình, bán hàng, khám bệnh, cô giáo
* Hoạt động học:
Lồng ghép giáo dục kỹ năng cho trẻ trong các môn học
* Hoạt động chơi:
- Sắp xếp đồ dùng, đồ chơigọn gàng khi chơi xong
- Nhặt lá rụng, nhặt rác trên sân trường bỏ vào thùng khi chơi ngoài trời
Trang 6- Biết quý trọng sản phẩm (Thành
quả) của người lao động và giữ gìn
đồ dùng đồ chơi
- Có cử chỉ lời nói kính trọng lễ phép
đối vời người lớn
- Tập cất dọn đồ dùng đồ chơi sau khi chơi xong, tự làm một số công việc tự phục vụ cho bản thân giúp bố mẹ
* Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh:
- Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn
- Giữ vệ sinh môi trường khi ăn
- Vệ sinh tay, chân sạch sẽtrước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối
- Chú ý nghe, thích được hát theo,
lắc lư, nhún nhảy, vỗ tay theo bài
hát, bản nhạc (MT77)
- Hát tự nhiên, hát được theo giai
điệu bài hát quen thuộc.(MT79)
- Vận động được theo nhịp điệu bài
- Biết vận động theo ý thích khi
hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen
* Âm Nhạc:
- Dạy hát: Lớn lên cháu lái máy cày,
- Dạy vận động: Cháu yêu cô chú công nhân,
- Nghe hát: Đi cấy, Bác đưa thư vui tính,
- Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi, nghe âm thanh đoán tên dụng cụ
* Tạo hình:
- Vẽ những cuộn len màu
- Vẽ tô màu bình hoa
- Giờ tạo hình: Vẽ, nặn
* Hoạt động chơi:
- Làm album về các nghề
Trang 7thuộc (MT87)
* Tạo hình:
- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật về màu sắc, hình dáng của các tác phẩm tạo hình (MT78)
- Biết xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.(MT83)
- Biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cáchtạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.(MT85)
- Biết nêu ý kiến nhận xét các sản phẩm tạo hình.Biết nêu ý kiến nhận xét các sản phẩm tạo hình.(MT86)
B MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
1 Môi trường trong lớp
- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện và phù hợp với nội dung, chủ đề nghề nghiệp
- Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu : Hột, hạt, lá cây, sỏi, lọ sữa,
- Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn vừa tầm với trẻ đảm bảo trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ cất
- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định
- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên
2 Môi trường ngoài lớp
- Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước
- Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây
Trang 83 Kết hợp với phụ huynh
- Tuyên truyền phụ huynh đưa, đón con đúng giờ
- Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh liên quan đến chủ đề nghề nghiệp
Từ 27/11 đến 01/12
Nhánh 4: Nghề dịch vụ
- TC: Kéo cưa lừa xẻ
ToánXếp tương ứng 1-1
MTXQ
LQ với một số dụng cụcủa nghề xây dựng
Văn họcThơ: “Cô giáo của con”
Văn họcThơ “Em làm thợ xây”
Văn họcTruyện “qua đường”
Trang 9NH : Đi cấy tớnh
TC: Nghe õm thanh doỏn tờn dụng cụ Tạo hỡnh
Vẽ tụ màu bỡnh hoa(M)
Tạo hỡnh
Vẽ những cuộn len màu (M)
Phỏt triển Tc
- xh
Trũ chuyện về cụng việccủa bụ́ mẹ, ớch lợi của nghề sản xuất
TC: Xếp vườn cõy
Trũ chuyện về cụng việccủa cụ giỏo, Thể hiện tỡnh cảm, biết ơn cụ giỏoTC: Đoỏn xem ai vào
Trũ chuyện về cụng việc của bụ́ mẹ, ớch lợi của nghề xõy dựngTC: Xếp hỡnh
Dạy trẻ chải đầu
HOẠT
ĐỘNG GểC
PV: Bỏn hàng- nấu ănXD: Vườn rau
PV: Cụ giỏo- bỏn hàngXD: Trường mầm non
PV: Bỏc sĩ- cụ giỏoXD: Nhà của bộ
PV: Gia đỡnh – phũng khỏm
XD: Vườn cõy
KẾ HOẠCH TUẦN Nhỏnh 1: Nghề sản xuất
Thời gian Từ 13/11 đến 17/11/2017
13/11
Thứ 3 14/11
Thứ 4 15/11
Thứ 5 16/11
Thứ 6 17/11
Phỏt triển chương trỡnhLĩnh vực phỏt triển Đún trẻ
Trũ chuyện
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề chơi theo ý thích
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
Trang 103 Thái độ
Trẻ tích cực và hứng thú tham gia luyện tập
gọn gàng phù hợp
- Sân tập bằng phẳng rộng rãi
- Bài hát: Lớn lên cháu lái máy cày
- Trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi kết hợp đi thường về đội hình hàng ngang tập bài tập thể dục sáng cùng cô
Trọng động
Trẻ tập theo cô các động tác của bài tập phát triển chung theo nhịpbài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
Toán
Hình tròn, hình vuông, hình tamgiác
Âm nhạc
DH : Lớn lên cháu lái máy cày
TC : Ai đoán giỏi
NH : Đi cấy
MTXQ:
LQ với một số
sản phẩm của nghề nông
Chuẩn bị:
PV: - Đồ chơi
nấu ăn, dụng cụnghề sản xuất, các loại rau, củ,quả, tiền
Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú, hướng trẻ vào hoạt động
- TC: “Gieo hạt”
Trang 11- Biết gọi tên công trình: vườn rau
- Biết gọi tên các hình ảnh về côngviệc, đồ dùng dụng cụ, sản phẩm của nghề sản xuất
2 Kỹ năng
- Phối hợp với nhau trong góc
- Sử dụng các kỹ năng cầm bút, bồi dán, xếp để tạo ra các sản phẩm theo sự định hướng của cô
- Lấy và cất đồ dùng đồ chơi
- Phát triển ngôn ngữ và mạnh dạntrong giao tiếp
3 Thái độ
- Hứng thú tham gia nhận vai chơi
- Chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng
đồ chơi
XD: - Khối gỗ
các loại, hột hạt, vỏ hến, câyhoa,
- Tranh truyện
“chú đỗ con”
NT: - Tranh
rỗng về các kiểu nhà, các thành viên trong gia đình
- Xắc xô, phách
tre trống cơm
- Giấy A4,
tranh in rỗng, lácây, len, vải vụn, giấy màu vụn, sáp màu,
hồ dán, tăm
- Cô hỏi trẻ công việc của ai?
- Bác nông dân làm ra những sản phẩm gì?
- Giáo dục trẻ yêu quý bác nông dân
- Cô gợi ý trẻ nhận biết các góc chơi và nội dung chơi ở góc và hướng trẻ vào góc chơi
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà trẻ thích
- Cô vào các góc chơi giúp đỡ trẻ nhập vai, lấy đồ chơi và cùng chơi với trẻ
+ Cô tới góc phân vai: “Chào bác, hôm nay bác nào sẽ vào vai người bán hàng? Bác bán những hàng gì?
Bác nào nấu ăn, bác nấu món gì?
Bác bày bàn ăn như thế nào+ Cô tới góc xây dựng: Tôi chào các bác, Cho tôi tham gia với nhé Tôi sẽ làm bác kỹ sư trưởng
Tôi sẽ phân việc nhé Bác sẽ lấy hột hạt để bác xếp thành
mô hình vườn rau như thế này nhé Bác sẽ đi mua rau và
Trang 12trồng vào vườn nhé
- Cô tới các góc học tập, nghệ thuật hỏi trẻ hôm nay con sẽ làm sách gì? Tranh gì về gia đình?
- Cô bao quát cả lớp và giúp đỡ trẻ khi cần thiết
- Cô nhận xét chung về buổi chơi
- TCVĐ: Gà trong vườn rau
- CTD: phấn, lácây, nước
- QS: Vườn hoa-TCVĐ: Nu na
nu nống
- CTD: Chơi với
đồ chơi ngoài trời
- QS: Vườn cây
- TCVĐ: Ô tô
và chim sẻ
- CTD: phấn, lá cây, nước
- QS: Thời tiết
- TCVĐ: Lộn cầu vồng
- CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
- QS: Cây bàng
- TCVĐ: Chó sói xấu tính
- CTD: Vẽ phấn, xếp sỏi, chơi với nước
* Tiến trình thực hiện:
QS: Cô cho trẻ quan sát, nhận xét đặc điểm, lợi ích của đối tượng quan sát
TCVĐ: Cô hướng dẫn cách chơi, quan sát, động viên trẻ chơiCTD: Cô bao quát trẻ, giúp đỡ kịp thời khi trẻ gặp khó khăn
Vệ sinh ăn
trưa, ngủ
trưa
- Đi vệ sinh, rửa tay chuẩn bị ăn trưa
- Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn
- Giữ vệ sinh môi trường khi ăn
- Vệ sinh tay, chân sạch sẽ trước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối
Trang 13Vận động nhẹ nhàng sau khi ngủ dạy
Tăng cường
tiếng việt
- Cung cấp thêm vốn từ cho trẻ về nghề sản xuất: Tên gọi, tên đồ dùng dụng cụ, nơi làm
việc, tên gọi người làm nghề, công việc, sản phẩm, trang phục, ích lợi của sản phẩm,
- Rèn cho trẻ khả năng diễn đạt mạch lạc, trọn câu, rõ nghĩa - Sủa lỗi phát âm cho trẻ Hoạt động chiều - Ôn truyện: Chú đỗ con - Làm quen với vận động “Bật xa 20 - 25 cm.” - LQ với hình Hình tròn, hình vuông, hình tam giác - Ôn VĐ: “Bật xa 20 - 25 cm.” - Làm quen với bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” - Ôn hình Hình tròn, hình vuông, hình tam giác - Ôn bái hát “Lớn lên cháu lái máy cày” - Làm quen với một số hình ảnh về sản phẩm của nghề nông - Biểu diễn văn nghệ - Nhận xét cuối tuần, nêu gương, phát phiếu bé ngoan Vệ sinh trả trẻ -VS cá nhân trẻ sạch sẽ, gọn gàng, cất ĐDĐC
-Trao đổi với phụ huynh một số vấn đề về trẻ, lớp
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
Trang 14
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY
- Trẻ trả lời được các câuhỏi của cô Hiểu nghĩa của từ “Li ti”
* Kỹ năng
- Phát triển ỏ trẻ kỹ năng chú ý, lắng nghe, trình bày các câu hỏi của mình
- Phát triển tư duy, trí tưởng tượng, khả năng ghi nhớ có chủ định
- Giúp trẻ phát triển ngônngữ mạch lạc
* Thái độ
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động và biết nghe lời giúp đỡ người lớn cáccông việc vừa sức
Tranh minh hoạ truyện,
xa bàn, rối dẹt
- Cô kể lần 2 kết hợp với hình ảnh truyện
- Cô tóm tắt nội dung truyện: Chú đỗ con nằm ngủ trong cái chum khô ráo Một hôm chú bị đánh thức bởi mưa, gió và ông mặt trời Chú thấy mình lớn lên
và trồi lên khỏi mặt đất Chú thích thú vươn cánh taynhỏ xíu đón ánh mặt trời rực rỡ
* HĐ 3: Đàm thoại
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?
+ Trong câu truyện có những ai?
+ Đỗ con khi thức dậy đã thấy mình ở đâu?
Trang 15+ “Li ti” là gì?
+ Cô mưa xuân đã đem gì đến cho đỗ con?
+ Khi cô mưa xuân đi thì ai đến?
+ Chị gió đã nói gì với đỗ con?
+ Ai là người sưởi ấm cho đỗ con?
Cô chốt lại: Đỗ con lớn lên nhờ sự giúp đỡ của rất nhiều người: Cô mưa xuân, chị gió và ông mặt trời
* HĐ 4: Cô kể truyện trên xa bàn
- Cô cho trẻ đến thăm nhà của đỗ con
- Cô kể truyện trên xa bạn, trẻ chú ý lắng nghe cô kể truyện
- Vườn rau
- Khu vực chơi an toàn sạch sẽ
- Phấn, lá cây, nước rửa tay, khănlau sạch
- Mũ gà cho trẻ
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hôm nay chúng mình học ngoan cô thưởng cho chúng mình một chuyến đi chơi ngoài trời Chúng mình có muốn đi với cô không?
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra số lượng trẻ, nhắc trẻ
đi dép, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cô, không xôbạn và nêu nội dung của buổi quan sát
HĐ 2: Quan sát “Vườn rau”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
Trang 16cây, nước 2 Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ
+ Ai có nhận xét gì về vườn rau nào?
+ Để rau xanh tốt thì chúng mình phải làm gì?
Cô chốt lại: Vườn rau có rất nhiều loại rau và chúng mình phải chăm sóc, tưới nước, bắt sâu và nhỏ cỏ cho rau thì rau mới luôn xanh tốt đấy
HĐ 2: Chơi vận động “gà trong vườn rau”
Giới thiệu tên trò chơi: Các con ngoan, cô thưởng trò chơi: “Gà trong vườn rau” có thích không?
- Cách chơi : Giữa sân chơi, cô khoanh một khoảng rộng làm vườn, cạnh đó là người canh vườn ngồi (do
1 cô khác đóng) Phía đối diện là chuồng gà, cô giáo đóng làm gà mẹ và các cháu làm gà con, theo hiệu lệnh của gà mẹ: Các con hãy đi kiếm ăn đi, các chú
gà con chui qua hang rào vào vườn làm động tác chạy, nhảy, mổ thức ăn, bới mồi… Người coi vườn nhìn thấy chạy ra đuổi gà (vỗ cả hai tay nhau kêu ui,ui,…) Gà chạy về chuồng
- Luật chơi: Con gà nào bị người canh vườn chạm vào người thì phải ra ngoài một lần chơi
Trang 17an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
- Rèn khả năng giao tiếp với cô và với bạn
3 Thái độ
- Thích thú với hoạt động
- Trẻ mạnh dạn và tự tin
- Tranh truyện: Chú
đỗ con
- Phấn, xắc sô
HĐ 1: Ôn truyện: Chú đỗ con
- Cô giới thiệu và kể truyện cho trẻ nghe
- Cô hỏi trẻ các nhân vật và nội dung truyện: Chú đỗ con lớn lên được nhờ ai?
- Cô kể truyện và dạy trẻ nói lời thoại của nhân vật
- Giáo dục trẻ yêu lao động và quý trọng sản phẩm của bác nông dân
HĐ 2: Làm quen với vận động “Bật xa 20 - 25cm”
- Cô giới thiệu tên vận động và tiến hành cho trẻ tập làm quen với vận động “Bật xa 20 - 25 cm.”
- Cô làm mẫu cho trẻ xem và cho trẻ thực hiện
- Cô hướng dẫn trẻ “Bật xa 20 - 25 cm.”và tiếp đất bằng 2 chân, giữ thăng bằng
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
Trang 18* Kỹ năng:
- Rốn khả năng chỳ ý, quan sỏt, ghi nhớ cú chủ
định
- Phỏt triển ngụn ngữ mạch lạc
- Bật và tiếp đất giữ được thăng bằng
* Thỏi độ: Giỏo dục tớnh
mạnh dạn, ưa thớch hoạt động cho trẻ
Nhạc Lớn lờn chỏu lỏi mỏy càyLoa đàiSõn tậpQuần ỏo phự hợp
Vỏch chuõ̉n
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về cụng việc của cỏc bỏcnụng dõn Giỏo dục trẻ yờu quý và trõn trọng nhữngsản phõ̉m do bỏc nụng dõn làm ra
* HĐ 2: Khởi động:
- Đi tham quan nơi bỏc nụng dõn làm việc, giỏo dục trẻ cỏch đi đường Cho trẻ đi vòng tròn và tập theo hiệu lệnh của cô, cho trẻ đi các kiểu đi
* HĐ3: Trọng động Bài tập phát triển chung
- Cụ giới thiệu tờn bài tập
- Cụ làm mẫu lần 1 khụng phõn tớch
- Cụ làm mẫu lần 2 kết hợp phõn tớch động tỏc: “Từ đầu hàng cụ đi đến vạch chuõ̉n khi nghe hiệu lệnh chuõ̉n bị đứng tự nhiờn hay tay chụ́ng hụng Khi nghe hiệu lệnh bật thỡ bật cựng một lỳc cả hai chõn qua hai vạch kẻ rộng 20-25cm khụng chạm vạch”
- Cụ cho lần lượt cỏc trẻ lờn tập
Trang 19- Cô cho trẻ nhắc tên bài tập và gọi 1 trẻ lên củng cố vận động
- Cô khen ngợi trẻ
* TC: “Chuyền bóng”
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội sẽ có một quả bóng.Khi nhạc nổi lên hai đội sẽ phải truyền bóng từ đầuhàng chuyền cho bạn thứ 2 rồi thứ 3 cho đến cuốihàng Quả bóng của đội nào về đến bạn cuối cùngnhanh nhất thì đội đó chiến thắng
+ Cô bật nhạc cho trẻ chơi, cô động viên trẻ
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng chú ý,
- Vườn hoa
- Đồ chơi ngoài trời
- Khu vực chơi an toàn sạch sẽ
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hôm nay chúng mình ngoan nên cô thưởng cho đi chơi ngoài trời? Vậy chúng mình cùng điểm danh, chỉnh lại trang phục, đeo dép, xếp hàng ngay ngắn để
đi quan sát ngoài trời nhé
HĐ 2: Quan sát “Vườn hoa”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
+ Đây là gì?
+ Có nhận xét gì về vườn hoa Nó có hoa màu gì?
Trang 20- Rèn khả năng nói to, rõ
ràng, trả lời các câu hỏi của cô
- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuân thủ luật chơi
- Đọc lời đồng dao rõ ràng mạch lạc
+ Sau đó cô giáo vừa hát “Nu na nu nống” vừa vỗ vào chân từng trẻ
Nu na nu nốngĐánh trống phất cờ
Mở cuộc thi đuaThi chân đẹp đẽGót đỏ hồng hàoKhông bẩn tí nàoĐược vào đánh trống
Tay xòe chân rụt.
Từ “trống” cuối cùng kết thúc ở chân nào thì chân đó
co lại Cứ tiếp tục như thế cho đến khi tất cả các chân đều co hết Những lần chơi sao, cô để trẻ tự chơi với nhau
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
HĐ 4: Chơi tự do “ Chơi với đồ chơi ngoài trời”
Trang 21- Cô giới thiệu các đồ chơi, gợi ý trẻ nói xem mình thích chơi với đồ chơi nào?
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi
an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ ó chủ định
- Rèn tai nghe và phản ứng nhanh theo hiệu lệnh
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Phấn
HĐ 1: LQ với Hình tròn, hình vuông, hình tam giác
- Cô cho trẻ quan sát các hình và cho trẻ gọi tên hìnhCác hình thức
- Cô cho trẻ chơi trò chơi tìm hình giống mẫu của cô,
cô nhận xét và khen trẻ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi tìm về đúng nhà, + Trẻ cầm hình trên tay và đi thành vòng tròn khi nghe hiệu lệnh tìm về nhà thì chạy về đúng nhà mìnhcầm trên tay, cô kiểm tra kết quả và hỏi trẻ hình gì? nhà là hình gì?
+ Lần 2 cô cho trẻ đổi hình
HĐ 2: Ôn VĐ: “Bật xa 20 - 25 cm.”
- Cô giới thiệu cho trẻ xem chướng ngại vật và yêucầu 1 trẻ bật qua
- Hỏi trẻ: Con thực hiện vận động gì?
- Cô cho trẻ thực hiện các hình thức
Trang 22- Giữ gìn đồ dùng đồ chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ
*KN:
- Trẻ gọi đúng tên các hình
- Phát triển ngôn ngữ
- Rèn khả năng quan sát,ghi nhớ có chủ định
- Rèn kỹ năng chơi trò chơi
*TĐ:
Giáo dục trẻ chú ý, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi
- Mỗi trẻ một
rổ đồ chơi có
2 hình tròn, 2hình vuông,
2 hình tam giác
- Các đồ dùng đồ chơi
có dạng hình tròn, hình vuông, hình tam giác
- Xa bàn nông trại
*HĐ1: Trò chuyện
- Tc: Gieo hạt
- Chúng mình vừa làm công việc của ai?
- Yêu quý bác nông dân chúng mình phải làm gì?
- Giúp bác nông dân làm nhà
- Chọn cho cô hình giống cô?
- Ai biết tên hình rồi, hình này là hình gì? (Gọi 1-2 trẻ)
- Cô đọc tên hình “Hình tròn”
- Cô cho trẻ đọc các hình thức
Trang 23- Chọn cho cô hình tròn
- Có nhận xét gì về hình tròn?
- Cô cho trẻ sờ hình, Hình tròn có đường bao như thếnào?
- Cô cho trẻ lăn hình
- Cô chốt: hình tròn có đường bao tròn, lăn được
- Cô cho trẻ tìm hình tròn xung quanh lớp
Hình vuông
- Chọn cho cô hình giống cô?
- Ai biết tên hình rồi, hình này là hình gì? (Gọi 1-2 trẻ)
- Cô đọc tên hình “Hình vuông”
- Cô cho trẻ đọc các hình thức
- Chọn cho cô hình vuông
- Có nhận xét gì về hình vuông?
- Cô cho trẻ sờ hình, Hình vuông có gi?
- Cô cho trẻ lăn hình
- Đếm số cạnh của hình vuông?
- Cô chốt: hình vuông có 4 góc 4 cạnh, không lăn được
- Cô cho trẻ tìm hình vuông xung quanh lớp
Hình tam giác
- Chọn cho cô hình giống cô?
Trang 24- Ai biết tên hình rồi, hình này là hình gì? (Gọi 1-2 trẻ)
- Cô đọc tên hình “Hình tam giác”
- Cô cho trẻ đọc các hình thức
- Chọn cho cô hình tam giác
- Có nhận xét gì về hình tam giác?
- Cô cho trẻ sờ hình, Hình tam giác có gì?
- Cô cho trẻ lăn hình
- Cô cho trẻ đếm số cạnh của hình tam giác?
- Cô chốt: hình tam giác có 3 góc, 3cạnh, không lăn được
- Cô cho trẻ tìm hình tam giác xung quanh lớp
*HĐ4: Luyện tập
TC1: “Thi xem ai nhanh”
- Cô gọi tên hình và trẻ tìm hình rồi xếp ra bảng và gọi tên hình
- Lần 2 cô nói đặc điểm trẻ nhặt hình gọi tên và cất hình vào rổ
TC2: “Tìm nhà”
- Các con hãy cầm 1 hình lên tay và đi theo vòng tròn và hát: “Lớn lên cháu lái máy cày” Khi nghe hiệu lệnh tìm nhà thì phải chạy về đúng nhà có cửa giống như hình mình cầm trên tay
- Cô cho trẻ chơi, kiểm tra kết quả và động viên trẻ
Trang 25- Lần 2 cô cho trẻ đổi hình cho nhau
- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuân thủ luật chơi
- Vườn cây
- Khu vực chơi an toàn sạch sẽ
- Phấn, lá cây, nước
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hôm nay cô sẽ thưởng cho chúng mình đi chơi, chúng mình có muốn tham gia không?
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra số lượng trẻ, nhắc trẻ
đi dép, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cô, không xôbạn và nêu nội dung của buổi quan sát
HĐ 2: Quan sát “Vườn cây”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
HĐ 3: Chơi vận động “ô tô và chim sẻ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: Cô sẽ vào vai ô tô, trẻ sẽ vào vai chim sẻ Chim sẻ đi kiếm ăn khi nghe tiếng “Bim bim” ô tô đến chim sẻ phải bay nhanh ra khỏi đường
Trang 26- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi
an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
HĐ 5: Kết thúc HOẠT
- Trẻ nhớ tên bài hát, nội dung bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
2 Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi
Nhạc bài hát
“Lớn lên cháu lái máy cày”
Hình tròn, hình vuông, hình tam giác
HĐ 2: LQ với bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
- Cô giới thiệu tên bài hát và tên tác giả, nội dung bàihát
- Cô hát cho trẻ nghe
- Cô cho trẻ hát cùng cô các hình thức
- Cô động viên và khen ngợi trẻ
HĐ 1: Ôn nhận biết Hình tròn, hình vuông, hình tam giác
- Cô cho trẻ chọn hình theo yêu cầu của cô Cô gọi từng trẻ lên chơi trò chơi chiếc hộp kỳ lạ
Trang 27giác nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khi hát
3 Thái độ
- Thích thú với hoạt động
+ Lần 1 cho trẻ sờ và tìm hình, gọi tên hình+ Lần 2 cho trẻ sờ tìm hình theo yêu cầu
- Cô khen ngợi và động viên trẻ
- Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và hiểu nội dung bài hát Biết cách chơi trò chơi
* Kỹ năng
- Trẻ hát đúng giai điệu
và thể hiện tình cảm khi hát
- Trẻ hưởng ứng khi nghe cô hát, cảm nhận được giai điệu nhí nhảnh
và lời ca giản dị
Nhạc bài hát
“lớn lên cháu lái máycày”
Nhạc không lời bái hát
« đi cấy »Bài hát « đi cấy » do ca sỹ hát
- Mũ chóp kín
* HĐ 1: Trò chuyện
- Cô cho trẻ xem hình ảnh bác nông dân đang gặt lúa
- Trò chuyện về công việc của bác nông dân Giáo dục trẻ yêu quý bác nông dân
- Hỏi trẻ+ Chúng mình vừa nghe bài hát gì?
+ Của tác giả nào?
Trang 28+ Tại sao em bé lại mơ được lái máy cày?
- Thể hiện tình cảm bằng bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
* HĐ 3: Dạy trẻ hát
- Cô cho trẻ hát nhiều hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cánhân
- Cô quan sát lắng nghe và sửa sai cho trẻ
- Cô hỏi trẻ tên bài hát và nội dung bài hát
- Gọi 1 trẻ khá lên củng cố
- Giáo dục trẻ yêu quý bác nông dân và quý trọng sảnphẩm mà bác nông dân làm ra
*HĐ4: Nội dung kết hợp Nghe hát “Đi cấy”
- Cô giới thiệu tên bài hát và xuất sứ (Dân ca thanh hoá)
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1
- Cô giới thiệu nội dung bài hát: Người nông dân thức khuya dậy sớm để làm việc Vất vả nhưng họ vẫn vui vẻ, yêu đời Yêu cá hát, yêu lao động
- Cô hát cho trẻ nghe lần 2
- Cô cho trẻ nghe băng do cá sỹ hát
- Cô cho trẻ nghe giai điệu của bài hát, cô và trẻ cùnghưởng ứng theo ca sỹ hát
Trò chơi: “ai đoán giỏi”
- Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi
Cô mời một bạn lên đội mũ chóp kín và chỉ định bạn
ở dưới hát bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” Nhiệm
vụ của bạn là phải đoán được tên bạn hát và gõ dụng
cụ gì?
Trang 29- Cô cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ có chủ
định
- Rèn khả năng nói to, rõ
ràng, trả lời các câu hỏi của cô
- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuân thủ luật chơi
- Sân tập sạch sẽ
- Đồ chơi ngoài trời
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hôm nay chúng mình học ngoan và giỏi cô thưởng cho chúng mình đi chơi Vậy chúng mình cùng điểm danh, chỉnh lại trang phục, đeo dép, xếp hàng ngay ngắn để đi chơi ngoài trời nhé
HĐ 2: Quan sát “Thời tiết ”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
+ Hôm nay bầu trời có gì? Mây như thế nào? Có gió không?
Cô chốt lại: Hôm nay trời trong và xanh, có ít mây vàkhông khí dễ chịu chúng mình được chơi dưới thời tiết này rất là thích
HĐ 3: Chơi vận động “Lộn cầu vồng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: Hai bạn đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng dao: Lộn cầu vồng nước trong nước chảy
Có cô mười bảy
Có chị mười baHai chị em ta Cùng lộn cầu vồng
Trang 30- Hát đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia.
Sau câu hát hai bạn sẽ đứng quay lưng vào nhau Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ
HĐ 4: Chơi tự do “Chơi với đồ chơi ngoài trời”
- Cô giới thiệu các đồ chơi, gợi ý trẻ nói xem mình thích chơi với đồ chơi nào?
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi antoàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
HĐ 5: Kết thúc HOẠT
- Làm quen với những hình ảnh về sản phẩm của nghề nông
- Nhạc bài hát: “Lớn lên cháu lái máy cày”
- Hình ảnh
về sản phẩmcủa nghề
* HĐ 1: Ôn bài hát múa “Lớn lên cháu lái máy cày”
- Cô nói tên bài hát và tên tác giả
- Cô và trẻ cùng hát múa bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”
- Cô cho trẻ hát múa các hình thức cả lớp, tổ, nhóm,
Trang 31nông cá nhân với nhạc không lời
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
* HĐ 2: Làm quen với một số hình ảnh về sản phẩm của nghề nông
- Cô bật cho trẻ xem các hình ảnh và cho trẻ quan sát
- Cô đặt các câu hỏi cho trẻ trả lời:
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
- Rèn trẻ nói to, rõ ràng,
- Nhạc “lớn lên cháu lái máy cày”
- Lúa, ngô, sắn
- Lô tô lúa, ngô, sắn đủ
cho trẻ
* HĐ1: Trò chuyện
- Thăm trang trại của bác nông dân
- Cho trẻ gọi tên các sản phẩm
- Giáo dục trẻ về dinh dưỡng Biết ơn bác nông dân
* HĐ 2: LQ với một số sản phẩm của nghề nông: Lúa, ngô, sắn
Lúa
Trang 32mạch lạc đủ câu, không
+ Mọc ở đâu?
- Cô chốt: củ sắn có vỏ xần, mọc ở dưới đấtCủng cố: Vừa được làm quen với những sản phẩm gìcủa các bác nông dân
Trang 33- Cô cho trẻ xem hình ảnh: Lúa, ngô, sắn
Mở rộng: Ngoài ra bác nông dân còn làm ra nhiều sản phẩm như: Rau, quả, nuôi cá, gà, lợn
Giáo dục: Biết ơn người nông dân Giáo dục ăn hết xuất,
* HĐ 3: Luyện tập
TC1: Thi xem ai nhanh
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơiLần 1 cô nói tên sản phẩm trẻ tìm và xếp ra bảngLần 2: Cô nói đặc điểm trẻ cất vào rổ và gọi tên sản phẩm
- Cô cho trẻ chơi 2 lần (Lần 2 đổi loto cho bạn)
- Cô kiểm tra kết quả và động viên trẻ
* HĐ 5: Kết thúc chuyển hoạt động HOẠT
- Biết tên trò chơi và biếtcách chơi trò chơi đúng luật
2 Kỹ năng
- Khu vực chơi an toàn sạch sẽ
- Cây bàng
- 1 Mũ chó sói, mũ thỏ
đủ cho trẻPhấn, sỏi
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Cô tập trung trẻ và gợi ý tham gia hoạt động ngoài trời
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra số lượng trẻ, nhắc trẻ
đi dép, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cô, không xôbạn và nêu nội dung của buổi quan sát
HĐ 2: Quan sát “Cây bàng”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân
Trang 34- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuân thủ luật chơi
nước rửa tay
và khăn khô sạch
trẻ:
+ Có nhận xét gì về cây bàng+ Cây cỏ vở như thế nào?
+ Lá bàng như thế nào?
+ Cây bàng trồng để làm gì?
Cô chốt lại: Cây bàng trồng đê lấy bóng mát, có vỏ sần xùi,
HĐ 3: Chơi vận động “chó sói xấu tính”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: Lúc đầu, cô đóng vai “chó sói”, các trẻ làm “thỏ” “Chó sói” ngồi “ngủ” ở một góc lớp, “thỏ” ngồi ở ghế hoặc đứng ở một góc lớp cách
“ chó sói” khoảng 5 m Các “chú thỏ” nhảy đi chơi (chụm hai chân, hai tay giơ lên đầu vẫy vẫy), tiến về phía “ chó sói” nhưng không được chạm vào “chó sói” và nói: “Này chó sói xấu tính, hãy mở mắt ra màxem chúng tôi đi chơi này! Dậy đi thôi!” “Sói” mở mắt và kêu: “Hừm” rồi đứng lên, chạy đuổi theo các
“chú thỏ” “Thỏ” chạy nhanh về “nhà” của mình
“Chú thỏ” nào chạy chậm sẽ bị “sói” bắt và đổi vai làm “sói” Nếu không bắt được “thỏ” thì “sói” lại nhắm mắt “ngủ” tiếp
Sau khi trẻ đã biết chơi, cô giáo có thể chọn một cháu nhanh nhẹn làm “sói” và cho trẻ chơi tiếp 3 – 4 lần
HĐ 4: Chơi tự do “ Vẽ phấn, xếp sỏi chơi với nước”
Trang 35- Cô giới thiệu các đồ chơi, gợi ý trẻ nói xem mình thích chơi với đồ chơi nào?
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi
an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
- Trẻ nhận biết và phân biệt được thái độ và hành
vi đúng theo chuẩn mực
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng ca hát, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn khả năng giao tiếp với cô và với bạn
- Phiếu bé ngoan
HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ
- Cô giới thiệu các tiết mục văn nghệ, và trẻ lên biểu diễn các bài hát : Lớn lên cháu lái máy cày, chiếc khăn tay, bé quyét nhà
- Cô hỏi trẻ con sẽ hát bài hát gì ?
- Cô cho trẻ biểu diễn cô làm người dẫn chương trìnhvăn nghệ
HĐ 2: Nhận xét cuối ngày, nêu gương, phát phiếu
Trang 36- Cô phát phiếu bé ngoan cho trẻ
Thứ 4 22/11
Thứ 5 23/11
Thứ 6 24/11
Phát triển chương trình Đón trẻ
Trò chuyện
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề nhánh ngày 20/11
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
Trang 373 Thái độ
Trẻ tích cực và hứng thú tham gia luyện tập
Chuẩn bị
- Trang phục gọn gàng phù hợp
- Sân tập bằng phẳng rộng rãi
- Bài hát: cô vàmẹ
Cách tiến hành Khởi động
- Trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đikết hợp đi thường về đội hình hàng ngang tập bài tập thể dục sáng cùng cô
Trọng động
Trẻ tập theo cô các động tác củabài tập phát triển chung theo nhịp bài hát “Cô và mẹ”
- VĐCB: Bật
xa 20 - 25 cm
(VĐC)
MTXQTrò chuyện về ngày 20/11
Tạo hình
Vẽ tô màu bình hoa(M)
ToánXếp tương ứng1-1
Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú, hướng trẻ vào hoạt động
Trang 38- Biết gọi tên công trình: trườngmầm non
- Biết ý nghĩa của ngày 20/11 làngày nhà giáo việt nam
2 Kỹ năng
- Phối hợp với nhau trong góc
- Sử dụng các kỹ năng cầm bút, bồi dán, xếp để tạo ra các sản phẩm theo sự định hướng của cô
- Lấy và cất đồ dùng đồ chơi
- Phát triển ngôn ngữ và mạnh dạn trong giao tiếp
HT: - Sách
báo cũ, kéo, keo,
- Tranh thơ:
Cô giáo của con
- Lô tô hình ảnh các hoạt động trong trong ngày 20/11
NT: - Tranh
rỗng hoa, bưu thiếp, hộp quà
- Xắc xô,
phách tre trống cơm
- Giấy A4,
tranh in rỗng,
lá cây, len, vải vụn, giấy màu vụn, sáp màu,
- Hát : “Cô giáo”
- Bài hát nói về ai? Ngày 20/11
là ngày hội của các cô giáo, chúng mình làm những món quà gì để tặng cô giáo
- Cô gợi ý trẻ nhận biết các gócchơi và nội dung chơi ở góc và hướng trẻ vào góc chơi
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và
về góc chơi mà trẻ thích
- Cô vào các góc chơi giúp đỡ trẻ nhập vai, lấy đồ chơi và cùng chơi với trẻ
+ Cô tới góc phân vai: “Chào bác, hôm nay bác nào vào vai
cô giáo, bác nào vào vai học sinh? Chào các bác, Bác nào sẽ làm người bán hàng ạ Hôm naybác sẽ bán hàng gì?
+ Cô tới góc xây dựng: Tôi chào các bác, Cho tôi tham gia với nhé Tôi sẽ làm bác kỹ sư trưởng Tôi sẽ phân việc nhé
Bác sẽ lấy khối gỗ để bác xếp thành mô hình trường mầm non như thế này
Trang 39hồ dán, tăm bông
- Đất nặn
TN: Phấn,
nước, bình tưới, khăn lau
nhé Bác sẽ đi lấy khối gỗ để xếp lớp học, mua cây về
trồng,
- Cô tới các góc học tập, nghệ thuật hỏi trẻ hôm nay con sẽ làm sách gì? Tranh gì?
- Cô bao quát cả lớp và giúp đỡ trẻ khi cần thiết
- Cô nhận xét chung về buổi chơi và giáo dục trẻ
* Hoạt động 3: Kết thúc
- Cuối buổi cô bật nhạc và đưa
ra yêu cầu cất đồ chơi
- Cô và trẻ cùng cất dọn đồ chơi
- QS : Con gà
- TCVĐ: Dungdăng dung dẻ
- CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
- QS : Vườn rau
- TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
- CTD: Chơi với phấn, lá cây, chơi với nước
- QS : Con cá
- TCVĐ: Bắt bướm
- CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
- QS: Vườn hoa
- TCVĐ: Ô tô
và chim sẻ
- CTD: Chơi với phấn, lá cây, chơi với nước
* Tiến trình thực hiện:
QS: Cô cho trẻ quan sát, nhận xét đặc điểm, lợi ích của đối tượng quan sát
TCVĐ: Cô hướng dẫn cách chơi, quan sát, động viên trẻ chơiCTD: Cô bao quát trẻ, giúp đỡ kịp thời khi trẻ gặp khó khăn
Trang 40Vệ sinh ăn
trưa, ngủ trưa
- Đi vệ sinh, rửa tay chuẩn bị ăn trưa
- Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn
- Giữ vệ sinh môi trường khi ăn
- Vệ sinh tay, chân sạch sẽ trước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối
Vận động nhẹ nhàng sau khi ngủ dạy
Tăng cường
tiếng việt
- Cung cấp thêm vốn từ cho trẻ về ý nghĩa, các hoạt động về ngày 20/11
- Rèn cho trẻ khả năng diễn đạt mạch lạc, trọn câu, rõ nghĩa
- Sủa lỗi phát âm cho trẻ
Hoạt động
chiều - Ôn thơ “Cô giáo của con”
- Làm quen với vận động
- Hát các bài hát về cô giáo
- LQ với vở toán
- LQ với vở tạo hình
- Chơi xếp tương ứng 1-1
- Biểu diễn văn nghệ
- Nhận xét cuối tuần, nêu gương, phát phiếu bé ngoan