1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH CHỦ đề GIA ĐÌNH

110 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 247,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. MẠNG HOẠT ĐỘNG Lĩnh vực PT Nhánh 1: Gia đình tôi 1810 22102021 Nhánh 2: Đồ dùng trong gia đình bé 2510 29102021 Nhánh 3: Nhu cầu của gia đình 0111 05112021 Lĩnh vực PTTC PTVĐ VĐCB: Bật liên tục vào vòng (VĐM) TCVĐ: Chuyền bóng PTVĐ VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay (VĐM) VĐCB Bật liên tục vào vòng (VĐC) PTVĐ VĐCB: Đi trên dây, đặt trên sàn (VĐM) VĐCB: Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay (VĐC) Lĩnh vực PTNT TOÁN: Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo TOÁN: Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ TOÁN: Phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật TOÁN: Đếm đến 7 nhận biết nhóm có 7 đối tượng, nhận biết số 7 TOÁN: Nhận biết mối quan hệ hơn, kém về số lượng trong phạm vi 7 TOÁN: Chia nhóm đồ vật có số lượng 7 thành 2 phần MTXQ: Tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình Lĩnh vực PTNN Văn học: Thơ: Giữa vòng gió thơm. LQCC: Làm quen chữ cái u, ư. LQCC: Tập tô chữ cái u, ư Văn học: Truyện “Ba cô gái”. LQCC: Tập tô chữ cái e, ê LQCC: Ôn luyện nhóm chữ e, ê LQCC: Ôn luyện nhóm chữ u, ư Lĩnh vực PTTM Tạo hình. Cắt dán ngôi nhà của bé (M) Tạo hình Vẽ lọ hoa (M) ÂM NHẠC: NDTT DH: Ngôi nhà mới. NDKH NNNH: Bàn tay mẹ TCAN: Nghe tiết tấu tìm đồ vật. Lĩnh vực PTTC QH XH TC về gia đình của bé TCVĐ: Mèo đuổi chuột, bắt chước tạo dáng. TCDG: Chi chi chành chành. TC về đồ dùng gia đình của bé TCVĐ: Tung bắt bóng, chạy tiếp cờ. TCDG : Rồng rắn lên mây, ô ăn quan. PTTC QHXH Dạy trẻ biết vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình Cường Thịnh, ngày 18 tháng 10 năm 2021 BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Nguyễn Thị Soi Phan Thị Yến Phạm Thị Thu Hiền KẾ HOẠCH TUẦN 1 NHÁNH 1 : GIA ĐÌNH TÔI Từ 1810 đến 22102021 Hoạt động Thứ 2 1810 Thứ 3 1910 Thứ 4 2010 Thứ 5 2110 Thứ 6 2210 Phát triển chương trình Đón trẻ Trò chuyện Điểm danh Cô đón trẻ với thái độ ân cần, niềm nở. Nhận trẻ từ phụ huynh, trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình của trẻ. Hướng trẻ tới sự thay đổi trong lớp (có bức tranh lớn về gia đình, có nhiều đồ dùng, đồ chơi về gia đình). Đàm thoại cùng trẻ cho trẻ kể về gia đình mình. Điểm danh Nhắc nhở trẻ dán kí hiệu của mình. Thể dục sáng Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Phương pháp hướng dẫn 1.Kiến thức Trẻ tập chính xác các động tác của bài tập phát triển chung Trẻ biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng để tập bài tập trên nền nhạc chung toàn trường. 2. Kỹ năng Luyện kỹ năng chuyển đội hình, đội ngũ, kỹ năng tập theo nhạc Rèn luyện các cơ tay,vai, chân, bụng Rèn tính tập chung và chú ý cho trẻ 3. Thái độ Giáo dục trẻ có nề nếp trong giờ học thường xuyên tập thể dục buổi sáng. Sân tập sạch sẽ. Trang phục gọn gàng Nơ tay Đài nhạc KĐ: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô, sau đó chuyển đội hình hàng ngang. TĐ: Cho trẻ tập 5 động tác PT các nhóm cơ theo nhạc Hô hấp: Hít vào, thở ra (46 lần) Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) (2 lần x 8 nhịp) Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.(2 lần x 8 nhịp) Chân: Đưa ra phía trước (2 lần x 8 nhịp) Bật: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang ( 46 lần) HT: Cho trẻ đi 1, 2 vòng nhẹ nhàng và vào lớp. Hoạt động có chủ đích PTVĐ VĐCB: Bật liên tục vào vòng (VĐM) TCVĐ: Chuyền bóng VĂN HỌC Thơ: Giữa vòng gió thơm. TOÁN Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo TOÁN: Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ TẠO HÌNH Cắt dán ngôi nhà của bé (M) LQCC: Tập tô chữ cái e, ê LQCC: Ôn luyện nhóm chữ e, ê Hoạt động góc Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Các hoạt động 1.Góc phân vai: Gia đình Bán hàng ( Bổ xung trò chơi Bác sỹ vào thứ 4) 2.Góc xây dựng Xây nhà của bé 3 .Góc nghệ thuật Vẽ, năn, tô màu , bồi tranh về gia đình, đồ dùng trong gia đình.(Từ thứ 4 bổ xung nội dung nặn) Hát các bài hát về gia đình. 4.Góc học tập Toán: Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ MTXQ: Xem tranh ảnh, lô tô về các kiểu gia đình, các kiểu nhà, các đồ dùng gia đình. + Làm sách về chủ đề. Văn học: Đọc thơ giữa vòng gió thơm LQCC: e, ê Góc thư viện Xem tranh chuyện các loại. 5.Góc thiên nhiên Chăm sóc cây, câu cá. 1. Kiến thức Trẻ biết vai chơi của mình, Bán hàng; Gia đình;Bác sỹ; biết cùng nhau chơi, quá trình chơi thể hiện được mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi, trò chơi: Biết sử dụng các đồ dùng đồ chơi để học tập, để chơi bán hàng, gia đình, bác sỹ, để thực hiện ý định chơi. Biết sử dụng các nguyên vật liệu để xây nhà của bé. Biết Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ Trẻ biết tìm và phát âm chữ cái e,ê. Biết đọc sách, xem tranh ảnh, về chủ đề. Đọc thuộc thơ: Giữa vòng gió thơm Biết dùng báo, tạp chí để tìm tranh làm sách Trẻ biết vẽ, tô màu để tạo ra các sản phẩm Trẻ hát, múa các bài hát theo chủ đề. Trẻ biết chăm sóc cây xanh, xếp sỏi, câu cá 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng chơi ở từng góc chơi, trẻ chơi và phản ánh rõ các công việc: bán hàng. gia đình cô giáo, công việc của người xây dựng. Rèn mối quan hệ chơi giữa các nhóm chơi và phát triển khả năng giao tiếp trong khi chơi cho trẻ. Rèn kĩ năng xếp, cách sắp xếp bố cục hài hòa. Rèn kĩ năng Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ Rèn trẻ đọc thơ diễn cảm. Trẻ có một số kỹ năng tạo hình đơn giản: vẽ, tô màu, nặn, bồi… Rèn trẻ hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát. 3. Thái độ Thông qua chủ đề chơi,vai chơi, góc chơi, giáo dục trẻ biết đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hào hứng tham gia vào các hoạt động, thực hiện công việc đến cùng Trẻ luôn có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi. Lấy cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định Tranh gợi mở ở các góc Góc phân vai + Đồ chơi gia đình + Đồ chơi bán hàng. + Đồ chơi bác sỹ Góc xây dựng. + Gạch xây dựng, các khối nhựa, cây xanh Góc học tâp sách truyện + Tranh ảnh, lô tô về các kiểu gia đình, các kiểu nhà, các đồ dùng gia đình. + Đồ dùng cho trẻ Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ + Các bài tập toán : Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ + Tranh nối các số, vơí nhóm đối tượng cho phù hợp. + Tranh theo nội dung bài thơ “Giữa vòng gió thơm” Góc nghệ thuật. + Tranh rỗng vẽ các kiểu gia đình, các kiểu nhà, các đồ dùng trong gia đình. + Bút màu, len, giấy màu, keo dán… Xắc sô, thanh gõ, songloan, các bài hát về chủ đề gia đình Khăn để trẻ lau lá, bình nước, cây xanh Sỏi, bộ đồ chơi câu cá HĐ1: Hướng trẻ vào góc chơi Cô cùng trẻ hát bài Cả nhà thương nhau, cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề hướng trẻ kể về các góc chơi nội dung chơi ở các góc cô cho trẻ về góc chơi mà trẻ thích. HĐ2: Quá trình chơi Cô bao quát trẻ về các góc chơi xem số trẻ ở các góc đã hợp lý chưa (nếu chưa hợp lý thì bằng các câu hỏi gợi ý, cô dẫn dắt trẻ sang nhóm chơi khác một cách khéo léo tránh áp đặt trẻ) Cô đến các góc chơi và hướng dẫn động viên trẻ chơi Cô quan sát trẻ chơi và giúp đỡ trẻ chơi khi cần (khi chưa phân được vai chơi, chưa lấy được đồ chơi, tranh giành đồ chơi Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi của trẻ, cô đến từng góc chơi nhận xét động viên khen ngợi trẻ và gợi ý cách chơi cho trẻ để lần sau trẻ chơi tốt hơn. Mở rộng nội dung chơi cho trẻ HĐ3: Kết thúc buổi chơi Cô nhận xét chung giờ chơi Cô bật nhạc kết thúc giờ chơi để trẻ thu don đồ dung, đồ chơi gọn gàng. Hoạt động ngoài trời QS: Tranh vẽ gia đình nhỏ TCVĐ: Kéo co CTYT: chơi vẽ phấn. chơi với sỏi, với vòng, đồ chơi chơi đồ chơi ngoài trời. QS: Tranh vẽ gia đình lớn TCVĐ: Thả đỉa ba ba CTYT: Chơi đong cát, chơi với vòng, vẽ phấn, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời. QS: Tranh vẽ gia đình ít con. TCVĐ: Bịt mắt bắt dê. CTYT: Chơi vẽ tranh, chơi với vòng, với lá cây, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời. QS: Tranh vẽ gia đình đông con. TCVĐ: Mèo đuổi chuột: CTYT: Chơi kéo xe, chơi vẽ phấn, với cát, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời. QS: Thời tiết TCVĐ: Trời nắng trời mưa CTYT: Chơi với vòng, đất nặn, vẽ phấn , kéo xe, chơi đồ chơi ngoài trời. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt Cho trẻ kê bàn ăn cơm trưa. Cô nhắc trẻ sau khi ăn rửa tay, rửa mặt, uống nước và đi ngủ. Tăng cường Tiếng việt Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. Phát triển vốn từ, rèn luyện câu nói đúng ngữ pháp, rèn luyện nói biểu cảm. Luyện cho trẻ nói câu dài Trẻ đọc thơ rõ ràng, mạch lạc. Phát âm chính xác các chữ cái. Hoạt động chiều Làm quen bài mới: Văn học: Thơ “Giữa vòng gió thơm” Toán: Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; HĐ ở phòng kimats: Ngôi nhà khoa học của Sam My Áo thiên thai Làm quen bài mới: Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ Ôn bài cũ: Thơ “Giữa vòng gió thơm” Chơi tự do Làm quen bài mới: Cắt dán ngôi nhà của bé (M) Tập tô chữ cái e, ê Bé tập làm nội chợ: Nguyên liệu làm bánh dán Làm quen bài mới: Ôn luyện nhóm chữ e, ê Ôn bài cũ: Tập tô chữ cái e, ê Lao động vệ sinh Ôn bài cũ: LQ vở toán Sinh hoạt văn nghệ: Biểu diễn các bài trong chủ đề Nêu gương cuối tuần tặng phiếu bé ngoan. Vệ sinh trả trẻ. Vệ sinh cá nhân trẻ sạch sẽ gọn gàng, cất ĐDĐC... Trao đổi nhanh với phụ huynh một số vấn đề về trẻ ở lớp... Nhận xét cuối ngày Tình trạng sức khoẻ: Trạng thái cảm xúc: Kiến thức kỹ năng: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................... ......................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................... ......................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................... ......................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................... ......................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................... ......................................................................................................................................................................................................................... KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY

Trang 1

Trẻ 5T: Trẻ biết thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp

Trẻ 4T: Thực hiện đúng, đầy đủ các động tác trong bài thể dục buổi sáng theo hiệu lệnh

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang

2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)

+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân

Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lêncao

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái

- Chân:

+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang,

* Hoạt động học:

- Tổ chức dạy trẻ tập Thể dục buổi sáng

- Tổ chức các giờ Thể dục giờ học

VĐCB:

+ Đi trên dây đặt trên

sàn + Ném trúng đích bằng

1 tay+ Bật liên tục vào vòng

* Hoạt động chơi:

Tổ chức trò chơi VĐ trong giờ TDGH, HĐNT, HĐC, mọi lúc, mọi nơi…

* Hoạt động dinh dưỡng và sức khỏe

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe

- Nhận biết sự liên quan

Trang 2

(Trẻ 5T, 4T): Trẻ biết ném trúng đích đứng bằng 1 tay, 2 tay (Cao 1,5m, xa 2

Trẻ 4T: Trẻ có khả năng dán các hình vào đúng vị trí cho trước

*Dinh dưỡng và sức khoẻ

-Trẻ biết và không ăn, uống một số thứ

có hại cho sức khỏe

đưa về phía sau

+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân

* Dinh dưỡng và sức khoẻ

Có một số hành vi và thói quen tốt trong

ăn uống: không uống nước lã, không ăn

giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

- Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng

- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quảlạ không uống rượu, bia, cà phê

* Hoạt động ăn, ngủ,

vệ sinh:

- Trò chuyện về các loạithực phẩm trong bữa ăn

và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe

- Dạy trẻ một số thói quen, kỹ năng tốt trong

ăn uống, giữ gìn sức khỏe bản thân

- Dạy trẻ các kỹ năng tựphục vụ trong sinh hoạt

Trang 3

( Trẻ 4T; 5T): Trẻ biết và không ăn, uống

một số thứ có hại cho sức khỏe MT20 (CS20)

-Trẻ biết nhận ra và không chơi một số đồvật có thể gây nguy hiểm

( Trẻ 4T; 5T): Trẻ biết nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm

MT21 (CS21)

quà vặt ngoài đường

Trẻ nhận biết những đồ vật nguy hiểm:

bếp đun, ổ điện phích nước nóng, bàn là…

Trẻ 5T Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ,

cô giáo những việc vừa sức

Trẻ 4T Trẻ biết vâng lời người lớn

- Trẻ biết sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

đơn giản cùng người khác.MT52

( CS52)

Trẻ 5T Trẻ có khả năng thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

Trẻ 4T Trẻ biết thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình

- Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn

Trẻ biết địa chỉ, nơi ở, số điện thoại gia đình và một số người thân trong gia đình

- Tham gia vào việc tổ chức các sự kiện của nhóm Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và cô giáo

- Nhận và thực hiện vai của mình trong trò chơi cũng nhóm

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn

- Cùng với bạn thực hiện công việc nào

đó với rất ít xung đột hoặc không có xung đột

Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn

* Hoạt động học:

Lồng ghép giáo dục kỹ năng cho trẻ trong các môn học

KNS: Dạy trẻ biết vị trí

và trách nhiệm của bản thân trong gia đình

* Hoạt động chơi:

- Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng khi chơi xong

- Nhặt lá rụng, nhặt rác trên sân trường bỏ vào thùng khi chơi ngoài trời

* Hoạt động ăn, ngủ,

vệ sinh:

- Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn

Trang 4

(Trẻ 4T; 5T) Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với

(Trẻ 5T, 4T): Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau, khi dùng, không để

thừa thức ăn.MT149

- Giữ gìn vệ sinh trong lớp, ngoài đường

- Tắt điện khi ra khỏi phòng

- Biết sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt hàng ngày ở nhà và ở trường

- Bỏ rác vào đúng nơi quy định+Thực hành tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau, khi dùng, không để thừa thức ăn

- Giữ vệ sinh môi trường khi ăn

- Vệ sinh tay, chân sạch

sẽ trước khi ngủ; giúp

cô trải chiếu, xếp gối

- Tắt điện, tắt quạt khi

ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau, khi dùng, không để thừa thức ăn

* Hoạt động lao động:

- Lao động tập thể: Giúp cô lau rửa đồ chơi;

vệ sinh lớp học và sân trường

được MT65 (CS65)

-Trẻ biết kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để

người khác hiểu được;MT70 (CS70)

+ Nghe các bài hát, bài thơ,

ca dao, đồng dao, tục ngữ,câu

đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi

-Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe có thể hiểu được

+ Kể rõ ràng trình tự công việc của trẻ đã làm

* Hoạt động học:

+ Làm quen văn học: Thơ: Giữa vòng gió thơm;

Truyện: Ba cô gái

- Làm quen chữ cái u, ư

- Tập tô chữ cái e, ê

- Ôn chữ cái e, ê, u, ư

* Hoạt động chơi:

- Làm truyện tranh; kể chuyện theo tranh; kể

Trang 5

Trẻ 5T Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được

Trẻ 4T Trẻ có khả năng kể lại sự việc -Trẻ biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói(Trẻ 4T;5T) :Trẻ biết hỏi lại hoặc có những biểu hiệnqua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người

khác nói MT 76 (CS76)

- Trẻ biết cách “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải,

từ trên xuống dưới;

Trẻ 5T Trẻ biết cách “đọc , viết” từ trái sang phải, từtrên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách

Trẻ 4T Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh “đọc” sách theo tranh minh

+ Dùng câu hỏi để hỏi lại khi không hiểu người khác nói+ Có những biểu hiện qua cử chỉ điệu bộ, nét mặt để làm rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu

+ Tập tô, tập đồ các nét chữ

+ Sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình

+ Nhận dạng các chữ cái và phát âm đúng các âm đó

+ Phân biệt được sự khác nhaugiữa chữ cái

chuyện sáng tạo

- Trò chuyện với trẻ vềcác câu truyện, bài thơ

có liên quan đến chủ

đề Sử dụng sắc thái biểu cảm phù hợp với tính cách của từng nhân vật

- Tập tô, đồ chữ cái, tô chữ rỗng chữ e, ê, u, ư

và chơi các trò chơi với chữ cái

Phát

triển

nhận

thức

Làm quen với toán

- Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10;

Trẻ 5T Trẻ biết quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả

Làm quen với toán

+ Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

+ Đọc được các chữ số từ 1 đến 10

+ Chọn thẻ chữ số tương ứng

* Hoạt động học Môi trường xung quanh:

- Tìm hiểu một số đồ dùng trong gia đình

Làm quen với toán:

Trang 6

Trẻ 4T Trẻ biết quan tâm đến chữ số thích đếm

Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10

MT104 (CS 104)

- Trẻ biết tách 1 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau và so sánh sốlượng của các nhóm;

Trẻ 5T Trẻ có khả năng tách gộp các nhóm đối tượngtrong phạm vi 10 thành hai nhóm bằng các cách khácnhau

Trẻ 4T Trẻ có khả năng tách gộp một nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn

MT106 (CS 106)

-Trẻ biết gọi tên và chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầuTrẻ 5T Trẻ biết gọi tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông

và khối chữ nhật Trẻ 4T Trẻ nhận biết gọi tên và chỉ ra các khối cầu

và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật

MT107 (CS 107)

(hoặc viết) với số lượng đã đếm được

+ Nhận biết các chữ số trong môi trường xung quanh trẻ

+ Gộp các nhóm đối tượng và đếm

+ Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau

+ Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau

+ Đo độ dài các vật, so sánh

và diễn đạt kết quả đo

+ Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo

+ Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữnhật và nhận dạng các khối đótrong thực tế

+ Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu

+Tạo ra một số hình học bằng

+ Đếm đến 7 các nhóm

có 7 đối tượng + Nhận biết mối quan

hệ hơn, kém về số lượng trong phạm vi 7 + Chia nhóm đồ vật có

số lượng 7 thành 2 phần

+ Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo

+ Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ+ Phân biệt khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật

đồ dùng trong gia đình, nhu cầu của gia

Trang 7

- Trẻ so sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết

quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất MT146

Môi trường xung quanh

- Trẻ biết phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng phân loại đối

tượng theo những dấu hiệu khác nhau MT96 (CS 96)

Trẻ 5T.Trẻ biết tên gọi, đặc điểm và biết phân loại đồdùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu

Trẻ 4T Trẻ biết tên gọi, đặc điểm và biết phân loại

đồ dùng, đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu

-Trẻ thích được khám phá các sự vật, hiện tượng

xung quanh MT113 (CS 113)

Trẻ 5T Trẻ biết quan sát khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi để làm rõ thông tin về một sự vật, hiện tượng

Trẻ 4T Trẻ có khả năng quan sát sự vật hiện tượng xqvới sự gợi ý hướng dẫn của cô như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: “Vì sao”

-Trẻ biết nói tên, tuổi, giới tính, công việc, địa chỉ của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện,

(Trẻ 4T;5T) Trẻ biết nói tên, tuổi, giới tính, công việc, địa chỉ của các thành viên trong gia đình khi

các cách khác nhau

+ So sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi

10 bằng các cách khác nhau

và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất

Môi trường xung quanh

+ Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu

+ Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh

+ Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi

+ Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp cuả bố, mẹ;

Sở thích của các thành viên trong gia đình; Quy mô gia đình ( Gia đình nhỏ, gia đình

đình

Trang 8

được hỏi, trò chuyện, MT143 lớn) Nhu cầu của gia đình, địa

Trẻ 4T Trẻ biết chú ý nghe, thích thú hát, lắc lư, nhún nhảy, vỗ tay theo bài hát, bản nhạc

MT99 (CS 99)

- Trẻ biết hát đúng giai điệu bài hát trẻ emTrẻ 5T Hát đúng giai điệu lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái tình cảm của bài hát qua giọng hát ,nét mặt, cử chỉ

Trẻ 4T Hát đúng giai điệu lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát giọng hát ,nét mặt, cử chỉ

MT100 (CS 100)

-Trẻ biết thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc;

(Trẻ 4T;5T) Trẻ biết thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc

MT101 (CS 101)

- Trẻ biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọnTrẻ 5T: Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọnTrẻ 4T: Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát

MT154

Âm nhạc

+ Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, )

+ Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc

+ Hát đúng giai điệu, lời ca vàthể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát

+ Dạy trẻ vận động nhịp nhàng theo bài hát

+ Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh,chậm, phối hợp)

NDKH

- NNNH: Bàn tay mẹ

- Tổ chức trò chơi âm nhạc: Nghe tiết tấu tìm

đồ vật

- Giờ tạo hình: Cắt dánngôi nhà của bé (M);

- Làm ngôi nhà của bé băng các phế liệu

Trang 9

Tạo hình -Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé,dán để

tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối

(Trẻ 4T;5T): Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé,dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài

hoà, bố cục cân đối.MT150

-Trẻ biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối

(Trẻ 4T;5T): Trẻ biết phối hợp các kĩ năng xếp hình

để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài

hoà, bố cục cân đối.MT151

-Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục

Trẻ 5T Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục

Trẻ 4T Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng

MT152

Tạo hình

+ Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục

+ Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét và bố cục

+ Nhận xét sản phẩm tạo hình

về màu sắc, hình dáng, đường nét và bố cục

II MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

1 Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi học liệu

- Trang trí lớp theo chủ đề ‚“gia đình”

- Các loại tranh ảnh về các kiẻu gia đình nhỏ, gia đình lớn, gia đình ít con, gia đình đông con

- Tranh các kiểu nhà.Nhà 1 tầng, nhà cao tầng, nhà tranh

- Các loại đồ dùng trong gia đình:

+ Đồ dùng phòng khách, phòng ngủ, phòng tắm, phòng bếp

Trang 10

- Giấy, bút sáp màu, hồ, keo, các loại đồ dùng, đồ chơi.

- Làm đồ dùng đồ chơi phục vụ chủ đề

- Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề gia đình

- Các bài thơ về chủ đề gia đình

- Các bài hát về chủ đề về chủ đề gia đình

- Giấy vẽ, bút màu cho trẻ

2 Phụ huynh:

- Phụ huynh dạy trẻ giới thiệu về gia đình trẻ,

+ Tên các thành viên trong gia đình

+ Công việc của mỗi người

+ Sở thích của mỗi người

- Phụ huynh dạy trẻ biết lễ phép với cô giáo và người lớn tuổi

- Tuyên truyền về kiến thức dinh dưỡng sức khỏe cho các bậc phụ huynh

- Trao đổi với phụ huynh cho trẻ mặc quần áo phù hợp, đúng mùa

II MẠNG HOẠT ĐỘNG

Lĩnh vực PT

Nhánh 1:

Gia đình tôi 18/10 - 22/10/2021

Nhánh 2:

Đồ dùng trong gia đình bé 25/10 - 29/10/2021

Đo độ dài một vật bằng các đơn

vị đo khác nhau và nói kết quả đo

Trang 11

LQCC: Làm quen chữ cái u, ư.

LQCC: Tập tô chữ cái u, ư Văn học: Truyện “Ba cô gái”. LQCC: Tập tô chữ cái e, ê

Lĩnh vực

PTTC&

QH XH

TC về gia đình của béTCVĐ: Mèo đuổi chuột, bắt chước tạo dáng

- TCDG: Chi chi chành chành

TC về đồ dùng gia đình của béTCVĐ: Tung bắt bóng, chạy tiếp cờ

TCDG : Rồng rắn lên mây, ô ăn quan

PTTC & QHXH

Dạy trẻ biết vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình

Cường Thịnh, ngày 18 tháng 10 năm 2021

BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

Trang 12

Nguyễn Thị Soi Phan Thị Yến Phạm Thị Thu Hiền

KẾ HOẠCH TUẦN 1 NHÁNH 1 : GIA ĐÌNH TÔI

Từ 18/10 đến 22/10/2021

18/10

Thứ 3 19/10

Thứ 4 20/10

Thứ 5 21/10

Thứ 6 22/10

Phát triển chương

Trang 13

trình Đón trẻ

- Trẻ biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng để tập bài tập trên nền nhạc chung toàn trường

2 Kỹ năng

- Luyện kỹ năng chuyển đội

hình, đội ngũ, kỹ năng tập theo nhạc

- Rèn luyện các cơ tay,vai, chân, bụng

- Rèn tính tập chung và chú ý cho trẻ

3 Thái độ

- Giáo dục trẻ có nề nếp trong giờ học thường xuyên tập thể dục buổi sáng

- Sân tập sạch sẽ

- Trang phụcgọn gàng

- Nơ tay

- Đài nhạc

* KĐ: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu

đi theo hiệu lệnh của cô, sau đó chuyển đội hình hàng ngang

*TĐ: Cho trẻ tập 5 động tác PT các nhóm

cơ theo nhạc

- Hô hấp: Hít vào, thở ra (4-6 lần)

- Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, (kết

hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân) (2 lần x 8 nhịp)

- Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết

hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.(2 lần x 8 nhịp)

- Chân: Đưa ra phía trước (2 lần x 8 nhịp)

- Bật: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang ( 4-6

lần)

*HT: Cho trẻ đi 1, 2 vòng nhẹ nhàng và vào

lớp

Trang 14

- TCVĐ:

Chuyền bóng

VĂN HỌC

Thơ: Giữa vòng gió thơm

TOÁN

Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo

TOÁN:

Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ

TẠO HÌNH

Cắt dán ngôi nhà của bé (M)

LQCC:

Tập tô chữ cái e,ê

LQCC:

Ôn luyện nhóm chữ e, ê

- Trẻ biết vai chơi của mình,

"Bán hàng"; "Gia đình";"Bác sỹ"; biết cùng nhau chơi, quá trình chơi thể hiện được mối quan hệ chơi, giao tiếp giữa các vai chơi, nhóm chơi, trò chơi:

- Biết sử dụng các đồ dùng đồ chơi để

học tập, để chơi bán hàng, gia đình, bác sỹ, để thực hiện ý định chơi

- Biết sử dụng các nguyên vật liệu để

xây nhà của bé

- Biết Đo độ dài một vật bằng các đơn

vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhậnbiết phân biệt khối cầu, khối trụ

- Trẻ biết tìm và phát âm chữ cái e,ê

- Biết đọc sách, xem tranh ảnh, về chủ

đề

- Đọc thuộc thơ: Giữa vòng gió thơm

- Tranh gợi mở ở các góc

- Góc phân vai+ Đồ chơi gia đình+ Đồ chơi bán hàng

+ Đồ chơi bác sỹ

- Góc xây dựng

+ Gạch xây dựng, các khối nhựa, cây xanh

- Góc học tâp- sách truyện

+ Tranh ảnh, lô tô về các kiểu gia đình, các kiểu nhà, các đồ dùng gia đình

+ Đồ dùng cho trẻ Đo

độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và

HĐ1: Hướng trẻ vào góc chơi

HĐ2: Quá trình chơi

- Cô bao quát trẻ về các góc chơi xem số trẻ ở các góc đã hợp lýchưa (nếu chưa hợp lý thì bằng các câu hỏi gợi ý, cô dẫn dắt trẻ sang nhóm chơi khác

Trang 15

- Trẻ hát, múa các bài hát theo chủ đề

- Trẻ biết chăm sóc cây xanh, xếp sỏi,

câu cá

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng chơi ở từng góc chơi, trẻ chơi và phản ánh rõ các công việc: bán hàng gia đình cô giáo, công việc của người xây dựng

- Rèn mối quan hệ chơi giữa các nhóm chơi và phát triển khả năng giao tiếp trong khi chơi cho trẻ

- Rèn kĩ năng xếp, cách sắp xếp bố cục hài hòa

- Rèn kĩ năng Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ

- Thông qua chủ đề chơi,vai chơi, góc

nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ

+ Các bài tập toán : Đo

độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo; Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ

+ Tranh nối các số, vơí nhóm đối tượng cho phù hợp

+ Tranh theo nội dung bài thơ “Giữa vòng gió thơm”

- Góc nghệ thuật

+ Tranh rỗng vẽ các kiểu gia đình, các kiểu nhà, các đồ dùng trong gia đình

+ Bút màu, len, giấy màu, keo dán…

- Xắc sô, thanh gõ, songloan, các bài hát về chủ đề gia đình

- Khăn để trẻ lau lá, bình nước, cây xanh

- Sỏi, bộ đồ chơi câu cá

một cách khéo léo tránh áp đặt trẻ)

- Cô đến các góc chơi

và hướng dẫn động viên trẻ chơi

- Cô quan sát trẻ chơi

và giúp đỡ trẻ chơi khi cần (khi chưa phân được vai chơi, chưa lấy được đồ chơi, tranhgiành đồ chơi

- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi của trẻ, cô đến từng góc chơi nhận xét động viên khen ngợi trẻ và gợi ý cách chơi cho trẻ để lần sau trẻ chơi tốt hơn Mở rộng nội dung chơi cho trẻ

HĐ3: Kết thúc buổi chơi

- Cô nhận xét chung giờ chơi

- Cô bật nhạc kết thúc giờ chơi để trẻ thu don

đồ dung, đồ chơi gọn gàng

Trang 16

Hoạt động

ngoài trời

- QS: Nhà 1 tầng

- TCVĐ: Kéo co

- CTYT: chơi vẽphấn chơi với sỏi, với vòng, đồchơi chơi đồ chơi ngoài trời

- QS: Nhà 2 tầng

- TCVĐ: Thả đỉa ba ba

- CTYT: Chơi đong cát, chơi với vòng, vẽ phấn, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời

- QS: Nhà mái bằng

- TCVĐ: Bịt mắt bắt dê

- CTYT: Chơi

vẽ tranh, chơi với vòng, với lá cây, với sỏi chơi

đồ chơi ngoài trời

- QS: Nhà mái ngói

- TCVĐ: Mèo đuổi chuột:

- CTYT: Chơi kéo xe, chơi vẽ phấn, với cát, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời

- QS: Thời tiết

- TCVĐ: Trời nắng trời mưa

- CTYT: Chơi với vòng, đất nặn, vẽ phấn , kéo xe, chơi đồ chơi ngoài trời

Vệ sinh ăn

trưa, ngủ trưa

- Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt

- Cho trẻ kê bàn ăn cơm trưa

- Cô nhắc trẻ sau khi ăn rửa tay, rửa mặt, uống nước và đi ngủ

Tăng cường

Tiếng việt

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

- Phát triển vốn từ, rèn luyện câu nói đúng ngữ pháp, rèn luyện nói biểu cảm

- Luyện cho trẻ nói câu dài

- Trẻ đọc thơ rõ ràng, mạch lạc Phát âm chính xác các chữ cái

Hoạt động

chiều

- Làm quen bài mới: Văn học:

Thơ “Giữa vòng

- Làm quen bài mới: Nhận biết

phân biệt khối

- Làm quen bài mới: Cắt dán

ngôi nhà của bé

-Làm quen bài mới: Ôn luyện

Trang 17

gió thơm”

- Toán: Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo;

- HĐ ở phòng kimats: Ngôi

nhà khoa học của Sam My

Áo thiên thai

cầu, khối trụ

- Ôn bài cũ:

Thơ “Giữa vòng gió thơm”

- Chơi tự do

(M)

- Tập tô chữ cái

e, ê

- Bé tập làm nội chợ:

Nguyên liệu làm bánh dán

- Ôn bài cũ:

Tập tô chữ cái e, ê

- Lao động vệ sinh

nghệ: Biểu diễn các bài trong chủ đề

- Nêu gương cuối tuần & tặng phiếu bé ngoan

Vệ sinh trả trẻ. - Vệ sinh cá nhân trẻ sạch sẽ gọn gàng, cất ĐDĐC - Trao đổi nhanh với phụ huynh một số vấn đề về trẻ ở lớp

Nhận xét cuối ngày - Tình trạng sức khoẻ: - Trạng thái cảm xúc: - Kiến thức kỹ năng:

Trang 18

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY

Hoạt động Mục đích - yêu cầu Chuẩn bị Tiến trình thực hiện

Thứ 2

18/10

HĐH

PTVĐ

- VĐCB: Bật liên

tục vào vòng

(VĐM)

- TCVĐ: Chuyền

bóng

1 Kiến thức:

*Trẻ 5 tuổi

- Trẻ biết tên và nói chính xác tên vận động

- Trẻ biết Bật liên tục vào vòng

- Biết tên trò chơi, cách chơi và luật chơi trò chơi Chuyền bóng

*Trẻ 4 tuổi

- Trẻ biết tên bài tập: Bật liên tục vào vòng ; trò chơi Chuyền bóng và biết thực hiện vận động Bật liên tục vào vòng và chơi trò chơi Chuyền bóng

2 Kỹ năng

*Trẻ 5 tuổi

- Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ

có chủ định

- Rèn kỹ năng giữ thăng bằng khi Bật liên tục vào vòng kỹ

- Sân tập bằng phẳng, sắc xô

- Phấn, vạch kẻ

- Vòng

- Bóng

- Trang phục

cô và trẻ gọn gàng

- Nhạc bài hát chủ đề gia đình

HĐ1: Trò chuyện, gây hứng thú:

- Cô giới thiệu chủ đề “Gia đình vui khỏe”, các đội thi

và các phần thi: Diễu hành, đồng diễn, tài năng và chung sức

HĐ2: Khởi động:

- Đi theo đội hình vòng tròn, cho trẻ khởi động, quay các khớp, kết hợp tay với các kiểu đi (đi thường - đi mũi bàn chân - đi thường - đi mé bàn chân - đi thường

- đi gót bàn chân - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh)

- Xếp đội hình hàng ngang

HĐ3: Trọng động:

* BTPT chung: Cho trẻ tập 4 động tác PT các cơ.

- Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân ( 2lx8n)

- Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.(2lx8n)

- Chân: Đưa ra phía trước,(3lx8n)

- Bật: Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang 4-6 lần

Trang 19

năng phối hợp với bạn khi chơiChuyền bóng Rèn luyện tinh thần đồng đội

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ nói đủ câu, nói to, rõ ràng, mạch lạc

+ Cô tập mẫu lần 2: Kết hợp phân tích

Tư thế chuẩn bị: Từ đầu hàng cô lên đứng trước vònghai tay chống hông để giữ thăng bằng rồi bật vào từngvòng cho đến hết sau đó đi về cuối hàng

- Gọi 1 trẻ khá tập lại và nhắc lại tên vận động

- Củng cố: Hỏi lại trẻ tên bài tập Cô mời 1 trẻ thực

hiện lại bài tập

* Trò chơi vận động: Chuyền bóng

- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Chuyền bóng”

- Cô giới thiệu cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm

bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàngdọc đối diện nhau Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình Nếungười đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc

Trang 20

- Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

- Cuối buổi cô hỏi tên trò chơi, khen ngợi trẻ

HĐ4: Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng kết hợp động tác phù

hợp

HĐ5: Kết thúc: Chuyển HĐ Hoạt động ngoài

- Trẻ biết tên trò chơi VĐ "Kéo

co Biết cách chơi, luật chơi

và trẻ chơi hứng thú

- Biết sử dụng các kỹ năng đã học để tạo ra các sản phẩm theo sự định hướng của cô

- Sân chơi sạch sẽ

- Đồ chơi ngòi trời

- Trò chơi

- Các nguyên vật liệu:

phấn, sỏi, chotrẻ chơi theo

ý thích, vòng,

đồ chơi ngoàitrời

* HĐ1: Trò chuyện

Cô ổn định và giới thiệu với trẻ về nội dung đi chơi ngoài trời, cô giáo dục trẻ khi đi chơi phải ngoan, nghe lời cô giáo.Cô ổn định và giới thiệu với trẻ về nội dung đi chơi ngoài trời, cô giáo dục trẻ khi đi chơiphải ngoan, nghe lời cô giáo

* HĐ2: Quan sát: Nhà 1 tầng

- Cô cho trẻ quan sát tranh kết hợp hỏi trẻ:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Con có nhận xét gì về ngôi nhà này?

+ Ngôi nhà này có đặc điểm gì?

+ Ngôi nhà này làm từ nguyên vật liệu gì?

+ Nhà bạn nào giống với ngôi nhà này?

+ Để ngôi nhà luôn đẹp và sạch sẽ chúng mình phải làm gì?

- Cô củng cố và giáo dục trẻ yêu quý và giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp

* HĐ3: Chơi vận động: Kéo co

Trang 21

bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàngdọc đối diện nhau Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình Nếungười đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.

- Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc

- Cho trẻ chơi Cô quan sát trẻ chơi và động viên khích lệ trẻ

* HĐ4: Chơi theo ý thích: Chơi vẽ phấn chơi với

sỏi, với vòng, đồ chơi chơi đồ chơi ngoài trời

- Cô cho trẻ chơi.- Cô bao quát trẻ, giúp đỡ trẻ khi trẻ

chơi Luân chuyển giúp trẻ chơi hứng thú

- Toán: Đo độ dài

-Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả

và nội dung bài thơ, đọc thơ cùng cô giáo

- Trẻ biết : Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau

và nói kết quả đo

- Bài thơ Giữa vòng gió thơm

- Đồ dùng học toán

- Phòng

LQ Bài mới:

*Thơ “Giữa vòng gió thơm”

- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc thơ cho trẻ nghe, hỏi trẻ về nội dung bài thơ

- Cô dạy trẻ đọc thơ

* Toán: Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác

Trang 22

Kismat nhau và nói kết quả đo

- Dạy trẻ : Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác

nhau và nói kết quả đo

- Cô cho trẻ : Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo Cô động viên khuyến khích trẻ

HĐ ở Phòng Kis mat: Ngôi nhà khoa học của Sam

My “Ao thiên thai”

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, cô hướng dẫn trẻ chơi và nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ chơi

và lấy cất đồ chơi đúng quy định

- Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô quan sát và giúp đỡ trẻ khi cần thiết

- Cuối giờ cô cho trẻ cất dọn đồ chơi

- Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói

về tình cảm quan tâm, chăm sóc của cháu dành cho bà khi

bà bị ốm Trẻ cảm nhận được nhịp điệu bài thơ

- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô

- Hình ảnh trình chiếu nội dung bài thơ

- Máy tính, máy chiếu

- Nhạc nền đọc thơ

- Chương trình gồm có 3 phần+ Phần thứ nhất: Khám phá+ Phần thứ 2: Bạn nào giỏi hơn+ Phần thứ 3: Tài năng tỏa sáng

* Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thuộc thơ

Trang 23

*Trẻ 4 tuổi

- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và nội dung bài thơ Trẻ đọc được bài thơ cùng cô và các bạn

- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô theo nội dung bài thơ khi được hỏi

2 Kỹ năng:

*Trẻ 5 tuổi

- Rèn khả năng chú ý, nghe hiểu nội dung bài thơ

- Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm

- Phát triển khả năng trả lời đủcâu, trẻ nói to, rõ ràng

*Trẻ 4 tuổi

- Rèn khả năng chú ý, nghe hiểu nội dung bài thơ

- Rèn cho trẻ biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc thơ diễn cảm

- Rèn kỹ năng trả lời đủ câu, trẻ nói to, rõ ràng

3 Thái độ:

- Giaó dục trẻ yêu quý và kính trọng người lớn tuổi, người thân trong gia đình

- Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm thể hiện cử chỉ, điệu bộ

- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do ai sáng tác?

- Cô đọc lần 2 : Kết hợp hình ảnh trình chiếu

- Cô tóm tắt nội dung bài thơ: Bài thơ “Giữa vòng gió thơm’ của tác giả Quang Huy nói về tình cảm quan tâm, chăm sóc của cháu dành cho bà khi bà bị ốm đấy

* Đàm thoại- trích dẫn, giảng giải từ khó

- Cô vừa cho các con nghe bài thơ gì? Của tác giả nào?

- Bạn nhỏ đã nhắc chú gà nâu và bạn vịt bầu điều gi?(Giữ im lặng để bà ngủ)

- Bạn nào có thể đọc lại câu thơ thể hiện sự nhắc nhở của bạn nhỏ?

Cô trích dẫn

“Này chú gà nâuCãi nhau gì thếNày chị vịt bầuChớ gào ầm ĩ”

Giảng từ “ầm ĩ” là nói to, ồn ào, cho cả lớp, cá nhân đọc lại từ “ầm ĩ”

- Vì sao bạn nhỏ nhắc chú gà nâu và vịt bầu im lặng? (Vì bà bạn bị ốm)

Cô trích dẫn: “Bà tớ ốm rồi Cánh màn khép rủ Hãy im lặng nào Cho bà tớ ngủ”

- Bạn nhỏ đã làm gì để thể hiện tính cảm của mình đối

Trang 24

với bà? (Bạn nhỏ đã ngồi bên bà và quạt cho bà ngủ)Câu thơ nào thể hiện điều đó?

Cô trích dẫn:

“Bàn tay nhỏ nhắnPhe phẩy quạt nanĐều đều ngọn gióRung rinh góc màn”

- Giảng từ ‘Phe phẩy” là đưa đi đưa lại nhẹ nhàng

Cô làm động tác phe phẩy rồi cho trẻ làm theo Cho

cả lớp, cá nhân đọc lại từ ‘Phe phẩy”

- Khi bà bị ốm cảnh vật xung quanh như thế nào?

- Câu thơ nào tả cảnh vật vắng vẻ, buồn bã khi bà bị ốm?

“Căn nhà vắng vẻKhu vườn lặng imHương bưởi hương cauLẩn vào tay quạt”

- Nếu bà các con bị ốm các con sẽ làm gì?

- Qua bài thơ các cháu thấy tình cảm của em bé với

bà như thế nào?

*GD: Các con ai cũng có bà, ngoài bà ra chúng mình còn có ông, bố mẹ, anh chị em là những người thân trong gia đình, chúng mình phải biết kính trọng, chămsóc cho mọi người khi mọi người ốm các con nhớ chưa?

* Trẻ đọc thơ:

+ Cho trẻ đọc cả lớp 2 lần+ Cho trẻ đọc thơ theo tổ

Trang 25

+ Nhóm bạn trai, bạn gái lên đọc thơ+ Mời 2 trẻ lên đọc thơ

+ Cho trẻ đọc nâng cao: Đọc nối tiếp khi cô đưa một tay về phía đội nào thì đội đó sẽ đọc, khi cô đưa cả 2 tay thì cả lớp sẽ đọc

- Trong quá trình trẻ đọc thơ, cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có

* Củng cố: Hôm nay chúng mình được tham dự

chương trình gì? Trong chương trình chúng mình được đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?

- Trẻ tập đo độ dài các đối tượng bằng nhiều thước đo có kích thước khác nhau; tập đo 1 đối tượng bằng các thước đo khác nhau

- Nhận biết kết quả đo bằng cách đếm và viết số

*Trẻ 4 tuổi:

- Trẻ biết đo độ dài một vật bằng 1 đơn vị đo và nói kết quả đo

- Trẻ biết xác định đối tượng

- Giáo án trình chiếu

- 2 thước màu

đỏ dài hơn, màu tím ngắnhơn, thẻ số, bút chì

- Băng giấy làm vật cần đo

- Một số đồ dùng đồ chơi:

Bàn, gạch, đômino, hạt

na, hạt đỗ đen, hạt đỏ,

*HĐ 1: Trò chuyện, gây hứng thú.

Chào mừng các bé đến với chương trình “Bé vui học toán” ngày hôm nay!

Thành phần không thể thiếu là các thí sinh của lớp

MG 5 tuổi Ban giám khảo là các cô giáo trường Mầmnon Cường Thịnh! Chúng ta hãy nổ một tràng pháo tay để đón chào Ban giám khảo và các thí sinh của chúng ta!

Hội thi hôm nay gồm có 3 phần: phần thứ nhất “Bé nhanh trí”; phần thứ hai “Bé thông minh”; phần thứ

Trang 26

đo, đơn vị đo và hướng đo chiều dài của vật cần đo

- Biết thực hành thao tác đo và nêu kết quả đo bằng kết quả đếm và tên đơn vị đo

2 Kỹ năng:

*Trẻ 5 tuổi

- Rèn khả năng chú ý, quan sát,ghi nhớ có chủ định

- Rèn kỹ năng đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau và nói kết quả đo

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc

*Trẻ 4 tuổi

- Rèn khả năng chú ý, quan sát,ghi nhớ có chủ định

- Rèn kỹ năng đo độ dài một vật bằng 1 đơn vị đo và nói kếtquả đo

bút chì, thẻ số khăn tặng mẹ

- Đây là 2 chiếc khăn, chúng mình sẽ chọn khăn để làm quà tặng cho mẹ, chúng mình nhìn xem 2 chiếc khăn này như thế nào?(Bằng nhau/ không bằng nhau)

- Để xem 2 chiếc khăn có bằng nhau không, chúng mình phải làm thế nào? (Đo)

- Ai muốn lên đo?

- Chiếc khăn màu đỏ bằng mấy thước đo?(3 thước đo)

- Hôm nay cô sẽ dạy chúng mình kỹ năng đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau qua phần thi thứ 2 với tên gọi “Bé thông mình” nhé

* HĐ 3: Đo 1 đối tượng bằng 2 thước đo khác nhau

- Phần 2: “Bé thông minh”

- Cô cho trẻ nhận biết và gọi tên các thước đo + Hôm nay chúng mình sẽ tập đo chiều dài của băng giấy bằng 2 thước đo khác nhau, các con hãy giơ thước đo lên!

- Cô cho trẻ so sánh độ dài của các thước đo xem thước đo nào dài hơn, thước đo nào ngắn hơn+ Các thước đo như thế nào với nhau?

+ Lấy thước đo dài hơn giơ lên?

- Cô cho trẻ sử dụng từng thước đo để đo độ dài của băng giấy Sau mỗi lần đo cho trẻ lấy chữ số tương ứng đặt vào từng thước đo

+ Nào chúng ta hãy đo xem chiều dài của băng giấydài bằng mấy lần thước đo màu đỏ?

- Cô cho trẻ nhắc lại kết quả đo

- Cô nhắc lại cách đo: Đặt thước đo theo chiều dài của

Trang 27

băng giấy sao cho cạnh trái của thước đo trùng khít với mép trái của băng giấy, tay trái giữ thước, tay phảicầm bút vạch 1 đường sát vào mép phải của thước đo Nhấc thước đo lên, lại đặt thước đo sao cho cạnh trái của thước đo trùng với đường vừa vạch, giữ thước và

kẻ 1 đường sát vào mép phải của thước đo Cứ làm như vậy cho đến khi hết chiều dài của băng giấy…)

- Trẻ đo Cô hỏi trẻ:

+ Chiều dài của băng giấy bằng mấy lần thước đo màu đỏ? (5 lần)

+ Hãy đặt số 5 bên cạnh thước đo màu đỏ+ Bây giờ cùng đo bằng thước đo màu xanh.(Trẻ đo)+ Để biểu thị chiều dài của băng giấy gấp 7 lần thước

đo màu xanh, phải làm thế nào? (Đặt sô 7 bên cạnh thước đo màu xanh)

- Cô cho trẻ so sánh kết quả đo xem thước đo nào đo được nhiều lần hơn, thước đo nào đo được ít lần hơn+ Nhìn vào kết quả đo con có nhận xét gì? (Thước xanh đo nhiều lần hơn, thước đỏ đo ít lần hơn)

- Cô gợi ý trẻ dựa vào kết quả đo để giải thích và nêu mối quan hệ:

+ Tại sao thước màu xanh lại đo được nhiều lần hơn?+ Tại sao thước màu đỏ lại đo được ít lần hơn?

- Cô chính xác hóa kết quả của trẻ và kết luận: Cùng 1

độ dài, nếu đo bằng các thước đo có độ dài khác nhau

sẽ cho các kết quả đo khác nhau

* Củng cố: Hôm nay chung mình vừa được thực hiện thao tác gì?

Trang 28

+ Vì sao lại có kết quả đo khác nhau? (Vì có thước dài, thước ngắn)

Các con đã sẵn sàng tham gia phần thứ 3 của chương trình chưa?

* HĐ4: Luyện tập-Củng cố

- Phần thi thứ 3: “Bé trổ tài”

- TC1: Thi xem ai nhanh: Cô giới thiệu tên trò chơi

và cách chơi: Trong rổ của chúng mình là các que tính, nhiệm vụ của các con là phải đo xem bức tranh

có chiều dài bằng bao nhiêu que tính Khi đo xong, viết tên, kết quả đo và để thước đo bên cạnh để cô giáo kiểm tra nhé

- Cô cho trẻ thực hành đo, cô quan sát động viên và giúp đỡ trẻ

- TC2: Bé hợp tác

- Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm sẽ đo nhiều đối tượng bằng các thước đo khác nhau

+ Nhóm 1/ nhóm 2/ nhóm 3 con sẽ chọn đồ chơi gì đểđo?(Que tính/đômno, gạch)

+ Có những gì có thể làm thước đo?( hạt nam hạt đỏ,

đỗ đen)Luật chơi: Mỗi bạn sẽ dùng 2 thước đo khác nhau để

đo 1 vật Khi đo xong, viết tên, kết quả đo và để thước

đo bên cạnh để cô và các bạn cùng kiểm tra nhé

- Nào chúng ta cùng tập đo

- Cô cho trẻ chơi cô bao quát các nhóm đo, bật nhạc

và kiểm tra kết quả đo trong các nhóm

Trang 29

HĐ5: Kết thúc:

-Trải qua các phần thi các bạn lớp 5 tuổi đã rất xuất sắc hoàn thành các yêu cầu của chương trình và phần thưởng là một chuyến dạo chơi ngoài trời Chúng mình đã sẵn sàng tham gia chưa?

- Trẻ cất đồ dùng cùng cô và chuyển hoạt động Hoạt động ngoài

- Trẻ biết tên, đặc điểm của

ngôi nhà hai tầng và đưa ra nhận xét của mình khi quan sát

- Trẻ biết tên trò chơi vận động

và chơi theo ý thích biết chơi trò chơi thả đỉa ba ba và tạo ra các sản phẩm từ các nguyên vật liệu theo ý thích

- Sân rộng và sạch sẽ

- Các nguyên vật liệu cát, sỏi, phấn, khuôn, …

* HĐ1: Trò chuyện

Cô ổn định và giới thiệu với trẻ về nội dung đi chơi ngoài trời, cô giáo dục trẻ khi đi chơi phải ngoan, nghe lời cô giáo

* HĐ2: Quan sát: Nhà hai tầng

- Cô cho trẻ quan sát tranh kết hợp hỏi trẻ:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Con có nhận xét gì về ngôi nhà này?

+ Ngôi nhà này có đặc điểm gì?

+ Ngôi nhà này làm từ nguyên vật liệu gì?

+ Nhà bạn nào giống với ngôi nhà này?

+ Để ngôi nhà luôn đẹp và sạch sẽ chúng mình phải làm gì?

- Cô củng cố và giáo dục trẻ yêu quý và giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp

* HĐ3: Chơi vận động: Thả đỉa ba ba

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cách chơi : Cả lớp đứng thành vòng tròn giữa sân Một em thủ lĩnh (người đề xướng ra cuộc chơi ) chọn

1 bạn làm "đỉa" Sau khi chọn xong, cả nhóm cùng

Trang 30

đọc bài đồng dao "thả đỉa ba ba", người làm đỉa đi xung quanh vòng tròn, cứ mỗi tiếng người làm đỉa lại lấy tay chỉ vào một bạn, bắt đầu tiếng thứ nhất chỉ vàomình, tiếng thứ hai người kế tiếp, rồi lần lượt đến người thứ 2, thứ 3 nếu chữ đỉa cuối cùng rơi vào bạnnào thì bạn đó phải đứng lại "sông" làm đỉa, còn những bạn khác chạy nhanh lên "hai bờ sông", nếu người nào chậm chân bị "đỉa" bám ở dưới "sông" thì phải xuống "sông" làm đỉa, còn người làm "đỉa" lại được lên bờ (Cứ như thế trò chơi lại tiếp tục).

- Luật chơi: chỉ cần đỉa chạm được vào người thì phải xuống sông làm đỉa

- Cho trẻ thực hiện 2 lần Cô kiểm tra kết quả và khen ngợi trẻ

* HĐ4: Chơi theo ý thích: Chơi đong cát, chơi với

vòng, vẽ phấn, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời

- Cô giới thiệu các nhóm chơi và hướng trẻ về nhóm

Trang 31

- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, nội dung bài thơ Trẻ thuộcthơ và đọc thơ diễn cảm

- Trẻ biết chơi tự do với đồ chơi, chơi đoàn kết, giữ gìn đồ chơi, lấy cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp

- Bài thơ:

“Chiếc bóng”

- Đồ chơi ở các góc

Làm quen bài mới: Nhận biết mối quan hệ hơn, kém

về số lượng trong phạm vi 7

- Cô cho trẻ Nhận biết mối quan hệ hơn, kém về số lượng trong phạm vi 7 và cho trẻ chơi trò chơi Nhận biết mối quan hệ hơn, kém về số lượng trong phạm vi

7 Cô động viên khuyến khích trẻ

Ôn bài cũ: Thơ “Chiếc bóng”

- Cô cho trẻ đọc thơ các hình thức, cô khuyến khích động viên trẻ đọc thơ diễn cảm

*Trẻ 4 tuổi

- Trẻ nhận ra sự giống và khác nhau của khối cầu, khối trụ

- Trẻ nhận biết và gọi khối cầu,khối trụ, trẻ nhận ra các đồ dùng có dạng khối cầu, khối

Trò chơi ô cửa bí mật cho trẻ ôn các hình

- Khối cầu, khối trụ

- Các đồ dùng trong lớp có dạng khối cầu, khối trụ

Trang 32

2 Kỹ năng:

*Trẻ 5 tuổi

- Có kỹ năng so sánh sự giống

và khác nhau giữa các khối, phân biệt khối cầu và khối trụ

- Phát triển khả năng ghi nhớ, luyện tai nghe, kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ, rèn trẻ nói chọn câu, rõ ràng, mạch lạc

- Rèn luyện sự khéo léo khi chơi trò chơi

*Trẻ 4 tuổi

- Rèn khả năng ghi nhớ có chủ định

- Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt hình

- Rèn kỹ năng chơi trò chơi

- Băng nhạc

về chủ đề gia đình

- Mỗi trẻ một

rổ đồ chơi cókhối cầu, khối trụ

- Cô cháu mình cùng tìm hiểu khối cầu có đặc điểm gì?

- Cô cho trẻ nhận biết khối cầu + Các con hãy chọn khối cầu và đưa lên cho cô xem ?+ Con thấy khối cầu như thế nào?

+ Cô cháu mình cùng kiểm tra xem các bạn có nói đúng không nhé

- Cô cho trẻ quan sát trên màn hình:

+ Các mặt của khối cầu như thế nào?

+ Các con cùng chồng khối cầu lên nhau con phát hiệnđiều gì?

Cô củng cố lại: Khối cầu có các mặt đều cong, lăn được về mọi phía

- Cho trẻ tìm liên hệ xung quanh lớpCác đồ dùng có dạng khối cầu

*Nhận biết khối trụ:

- Cô đố các con còn khối gì lăn được

- Cô giới thiệu khối trụ và cho trẻ gọi tên “Khối trụ”+ Các con xem hình dạng của khối trụ như thế nào?+ Khối trụ có đặc điểm gì?

+ Khi lăn khối trụ con phát hiện ra điều gì? Vì sao vậy?

Cô củng cố lại: Khối trụ gồm mặt trên và mặt dưới là hình tròn, mặt bao quanh của khối trụ là đường cong tròn khi để nằm khối trụ lăn được

- Cô cho trẻ trải nghiệm chồng các khối trụ lên nhau+ Vì sao khối chữ trụ chồng lên nhau được?

- Cho trẻ tìm liên hệ xung quanh lớp có dạng khối trụ

Trang 33

*So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa khối cầu và khối trụ

- Ai nói được khối cầu và khối trụ giống nhau và khác nhau như thế nào?

+ Giống nhau: Đều lăn được và có mặt tròn bao quanh+ Khác nhau: Yêu cầu trẻ xếp chồng từng loại khối lênnhau Khối trụ có mặt trên và mặt dưới là mặt phẳng, tròn khối trụ chồng lên khối trụ được còn khối cầu không chồng lên khối cầu được Khối cầu chồng lên khối trụ được, khối trụ chồng lên khối cầu không được

vì mặt tiếp của khối cầu đều tròn

* Hôm nay cô cho các con nhận biết những khối gì? trẻ kể

* HĐ 4: Luyện tập cñng cè

* Trò chơi “Ai giỏi nhất ”

Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi: Cho trẻ chọn khối theo tên gọi, đặc điểm của từng khối

Cô cho trẻ chơi, cô động viên khuyến khích trẻ

* Trò chơi : Thi xem đội nào nhanh

Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi

- Cách chơi:Cô chia trẻ thành 2 đội lần lượt từng

thành viên của mỗi đội bật nhảy vào vòng lên tìm khốitheo yêu cầu của cô, khi bạn quay trở về đập tay vào bạn tiếp theo thì bạn đó mới được lên, mỗi bạn lên chỉ được chọn 1 khối

Luật chơi: Đội nào chọn được nhiều khối và đúng, đội

đó sẽ là đội thắng cuộc

- Cô cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả, cô tuyên dương

Trang 34

với sỏi chơi đồ

chơi ngoài trời

1 Kiến thức:

- Trẻ biết tên, đặc điểm của

ngôi nhà mái bằng và đưa ra nhận xét của mình khi quan sát

- Hứng thú tham gia vào trò chơi Biết luật chơi, cách chơi

- Khăn để trẻ bịt mắt

- Sân chơi sạch sẽ

- Vòng, phấn,

lá cây, sỏi, đồchơi ngoài trời

* HĐ1: Trò chuyện

Cô ổn định và giới thiệu với trẻ về nội dung đi chơi ngoài trời, cô giáo dục trẻ khi đi chơi phải ngoan, nghelời cô giáo

* HĐ2: Quan sát: Nhà mái bằng

- Cô cho trẻ quan sát tranh kết hợp hỏi trẻ:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Con có nhận xét gì về ngôi nhà này?

+ Ngôi nhà này có đặc điểm gì?

+ Ngôi nhà này làm từ nguyên vật liệu gì?

+ Nhà bạn nào giống với ngôi nhà này?

+ Để ngôi nhà luôn đẹp và sạch sẽ chúng mình phải làm gì?

- Cô củng cố và giáo dục trẻ yêu quý và giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp

* HĐ3: Chơi vận động: Bịt mắt bắt dê

- Cô giới thiệu tên trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

- Cách chơi: Cô cho cả lớp xếp thành vòng tròn, cô cho 1 bạn bịt mắt và các bạn khác phải kêu be be be để

cô nghe tiếng và bắt, đoán tên \

- Luật chơi: Trẻ nào bị đoán trúng sẽ phải bịt mắt và đibắt dê

- Cô và trẻ cùng chơi, Cô động viên khuyến khích trẻ

* HĐ4: Chơi theo ý thích: Chơi vẽ tranh, chơi với

vòng, với lá cây, với sỏi chơi đồ chơi ngoài trời

Trang 35

- Cô giới thiệu các nhóm chơi và hướng trẻ về nhóm chơi mà trẻ thích

- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi Cô bao quát trẻ, giúp đỡtrẻ khi trẻ chơi

- Trẻ biết Tập tô chữ cái e, ê

- Biết tên gọi các nguyên vật liệu làm bánh rán

- Kéo, giấy màu, keo, khăn lau tay, giấy A4 đủ cho trẻ và mẫu cắt dán của cô

- Vở tập tô, bút chì, bút màu đủ cho trẻ

- Lô tô các nguyên vật liệu làm bánhdán

Làm quen bài mới:

*Tạo hình: Cắt dán ngôi nhà của bé (M)

- Cô cho trẻ quan sát mẫu, trò chuyện với trẻ về các bộphận và các kỹ năng cầm kéo, cắt, dán

- Cô làm mẫu cho trẻ xem và cho trẻ thực hiện Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ

* Tập tô chữ cái e, ê

- Cô phát đồ dùng cho trẻ, cô hướng dẫn trẻ phát âm, đọc bài đồng dao, gạch chân và tô màu chữ cáo e,ê

- Cô cho trẻ thực hiện cô động viên khuyến khích trẻ

Bé tập làm nội chợ: Nguyên liệu làm bánh dán

- Cô cho trẻ gọi tên các nguyên vật liệu để làm ra bánhdán mà trẻ được ăn tại trường mầm non

- Cô cho trẻ chơi trò chơi tìm các nguyên vật liệu để làm bánh dán

- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ giáo dục trẻ biết giúp đỡ người lớn và quan

Trang 36

bố cục cân đối giống mẫu của cô

- Trẻ biết nhận xét sản phẩm của mình và của bạn về hình dáng, bố cục

*Trẻ 4 tuổi

- Trẻ biết sử dụng các kỹ năng cắt, dán để cắt dán ngôi nhà có kích thước, hình dáng giống mẫu của cô

- Trẻ biết nhận xét sản phẩm của mình và của bạn về hình dáng

* Trẻ 4 tuổi

- Rèn kỹ năng cắt và dán cho

- Mẫu cắt dán ngôi nhà của cô

- Giấy màu, giấy A4, kéo,keo, khăn lautay đủ cho trẻ

- Giá tạo hình

*HĐ 1: Trò chuyện hướng vào đề tài:

- Giới thiệu hội thi “Bé khéo tay” các phần “Bé tinh mắt”; “bé khéo tay”; “Sản phẩm đẹp của bé”

* HĐ2: Quan sát mẫu.

- Gợi hỏi để trẻ gọi tên tranh: Bức tranh gì?

- Đàm thoại về cách cắt dán, cách phết hồ, cách dán, cách bố cục tranh

+ Các con có nhận xét gì về bức tranh này ? + Ngôi nhà được chia làm mấy phần? ( 3 phần) + Mái nhà là hình gì? Có màu gì? ( hình tam giác màuđỏ)

+ Cửa sổ là hình gì? ( hình vuông) + Cửa ra vào là hình gì? (hình chữ nhật) + Vậy khung nhà là hình gì?(hình chữ nhật) + Khung nhà và cửa ra vào có gì khác nhau?

(khung nhà lớn hơn cửa ra vào) + Cô dùng nguyên vật liệu gì để làm thành bức tranh?( Giấy màu)

*HĐ 3: Cô làm mẫu

- Cô có các đồ dùng gì đây?

- Chúng mình cầm béo bằng tay gì? cầm như thế nào?

- Khi cắt thì chúng mình cắt như thế nào?

- Để cắt dán được ngôi nhà cô cần có những giấy màu gì? Khung nhà cô dùng giấy màu gì?

- Cô đã vẽ sắn hình chữ nhật để làm khung nhà nhiệm

vụ của cô là cầm kéo cắt đúng theo đường vẽ, cô đã cắt được khung nhà rồi

- Cắt xong khung nhà cô cắt đến mái nhà (Cửa sổ, cửa

Trang 37

- Rèn khả năng chú ý, quan sát,

có chủ định

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

3.Thái độ:

- Trẻ có ý thức tham gia vào các hoạt động chung của lớp Biết giữ gìn sản phẩm của mình của bạn

ra vào)

- Cô đã cắt xong các phần của ngôi nhà là các hình gì đây? Cô sẽ sắp xếp bố cục ngôi nhà cân đối xong mới dán nhé

- Khi dán cô lật từng hình và phết hồ vào mặt trái và dán đấy

- Vậy là cô đã cắt và dán được ngôi nhà rồi đấy

- Để ngôi nhà thêm đẹp các con có thể làm gì? (Vẽ thêm cây xanh, ông mặt trời ,…)

- Cho cháu về nhóm ngồi cắt dán ngôi nhà ? Cô treo tranh mẫu cho trẻ thực hiện

* HĐ 4: Trẻ thực hiện (Bật nhạc về CĐ).

- Cô gợi ý những trẻ còn chưa biết cách làm

- Cô QS sửa sai cách ngồi, cách vẽ, cách cầm kéo cho trẻ Lưu ý bố cục tranh

* HĐ5: Trưng bày và nhận xét sản phẩm.

- Cho trẻ chọn bài đẹp, tự nhận xét

- Cho trẻ có bài được chọn nêu ý tưởng, Nêu cách tạo

ra SP Cô củng cố, động viên - giáo dục nhẹ nhàng

1 Của cô

- Tranh hướng dẫn tập tô

Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú

-Cô giới thiệu chương trình “Bé vui học chữ”

Phần 1: Bé thông minhPhần 2: Bé thi tài

Trang 38

- Biết tô chữ e,ê theo yêu cầu của cô, tô trùng khít lên các nétchấm mờ, tô từ trái sang phải,

từ trên xuống dưới

*Trẻ 4 tuổi:

- Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái e,ê

- Trẻ biết cách tô chữ e, êtheo chiều mũi tên trùng khít với nét chấm mờ

3.Thái độ :

- Trẻ có nền nép trong giờ học,

- Bút chì, bútsáp mầu, vở tập tô

2 Của trẻ

- Bút chì, bútsáp mầu, vở tập tô

- Nội dung tích hợp:

MTXQ, ÂN, văn học

-Với sự tham gia của đội chơi: Đội hoa hồng, hoa cúc

và hoa sen

- Các đội đã sẵn sàng bước vào phần thi thứ nhất chưa?

Phần 1: Bé thông minh

HĐ2: Ôn chữ cái e,ê

- Màn hình xuất hiện chữ cái nào các bạn phải phát

âm chữ cái đó Các bạn đoán đúng thì sẽ có rất nhiều phần quà từ các ô cửa bí mật của chương trình dành cho các bạn

- Các ô chữ xuất hiện cho từng đội đoán

- Bạn tô có đẹp không?

-Vậy các bạn quan sát lên đây cô hướng dẫn các bạn tôchữ e một lần nữa nhé ( Cô tô mẫu kết hợp giải thích)

- Cô tô mẫu chữ e viết thường:

+ Tư thế ngồi đúng: Cô ngồi ngay ngắn, chân vuông góc với mặt bàn, lung thằng, đầu hơi cúi, ngực không tìn vào bàn Cánh tay trái đặt trên mặt bàn bên trái vở, bàn tay trái tì vào mép vở, giữ vở không xê dịch khi

tô Cánh tay phải cũng ở trên mặt bàn

Trang 39

biết giữ gìn sách vở sạch sẽ + Cách cầm bút đúng: Cô cầm bút bằng tay phải bằng

3 ngón tay ngón trỏ, ngón cái và ngón giữa, đầu ngón trỏ và ngón cái giữ bút, ngón giữa đỡ bút, cầm cách đầu bút khoảng 1 đốt ngón tay

+ Khi tô chú ý điểm đặt bút, tô đúng theo chiều mũi tên hướng dẫn tô theo đúng trật tự , tô nét thứ nhất trước rồi đến nét thứ hai và các nét tiếp theo

+Tô xong chữ thứ nhất sau đó đến chữ thứ hai, hết dòng trên cô tô xuống dòng dưới

Các bạn thấy cô tô đẹp không?

-Vậy các bạn có muốn tô những bài thật đẹp để tham

dự triển lãm không?

( Cô nhắc nhỡ về tư thế ngồi, cách cầm bút bằng tay phải, bằng 3 đầu ngón tay, còn tay trái giữ vở)

- Mời một trẻ lên ngồi mẫu và cầm bút mẫu

- Cô cho trẻ về chỗ Cô hướng dẫn trẻ cách giở sách:

“giở vở bằng tay phải giở nhẹ nhàng từng trang không

- Cho trẻ khá lên tô mẫu chữ ê viết thường

- Cô tô mẫu chữ ê viết thường và giải thích cách tô

Trang 40

+ Tư thế ngồi và cách cầm bút (giống chữ e)+ Khi tô từ điểm đặt bút theo chiều mũi tên tô trùng khít nét chấm mờ

+Tô xong chữ thứ nhất sau đó đến chữ thứ hai, hết dòng trên cô tô xuống dòng dưới

- Cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi cách cầm bút hướng dẫntrẻ mở vở sau đó cho trẻ thực hiện tô

( Cô quan sát trẻ tô và giúp đỡ, hướng dẫn những trẻ còn yếu, Cô sửa chữa cách cầm bút và tư thế ngồi cho trẻ)

- Trẻ biết tên, đặc điểm của

ngôi nhà mái ngói và đưa ra nhận xét của mình khi quan sát

- Hứng thú tham gia vào trò chơi Biết luật chơi, cách chơi

- Chơi đoàn kết với bạn Tạo rađược sản phẩm

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi

- Tranh nhà mái ngói

- Sân trường sạch sẽ

- Các nguyênvật liệu:

Phấn, cát, sỏi, ô tô

- Đồ chơi ngoài trời

* HĐ1: Trò chuyện

Cô ổn định và giới thiệu với trẻ về nội dung đi chơi ngoài trời, cô giáo dục trẻ khi đi chơi phải ngoan, nghelời cô giáo

* HĐ2: Quan sát: Nhà mái ngói

- Cô cho trẻ quan sát tranh kết hợp hỏi trẻ:

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Con có nhận xét gì về ngôi nhà này?

+ Ngôi nhà này có đặc điểm gì?

+ Ngôi nhà này làm từ nguyên vật liệu gì?

+ Nhà bạn nào giống với ngôi nhà này?

Ngày đăng: 16/09/2022, 22:32

w