1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHỈ DẪN KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHẦN NGẦM

60 454 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 165,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tài liệu, văn bản do Chủ đầu tư cung cấp; II.Tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài được áp dụng, phần mềm sử dụng: Các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu c

Trang 1

A CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN CHỦ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG

I Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia bắt buộc áp dụng:

a - Quy chuẩn xây dựng Việt nam tập I, II, III.

b - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, 2011.

c - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2009/BXD về phân loại, phân cấp

công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

d - Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 2008.

e - QCXDVN 05: 2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng-An toàn sinh mạng

h - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT độ ồn cho phép

i - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung.

j - Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;

k - Luật số sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây

dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 1/7/2009 của nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam;

l - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

m - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số

điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

n - Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về

quản lý chất lượng công trình xây dựng;

o - Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

p - Các tài liệu, văn bản do Chủ đầu tư cung cấp;

II.Tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài được áp dụng, phần mềm sử dụng:

Các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn ngành sử dụng trong thiết kế tính toán và tham khảo phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP:

Thiết kế kết cấu của công trình tuân theo các tiêu chuẩn Việt Nam và tham khảo tiêu chuẩn nước ngoài để tính toán các cấu kiện trong trường hợp tiêu chuẩn Việt Nam chưa có đầy đủ

Trang 2

+

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam :

a TCVN 2737 – 1995 Tải trọng và tác động.

b TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.

c. TCVN 9386-1/2 : 2012: Thiết kế công trình chịu tải động đất

d TCVN 9363:2012: Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà

cao tầng

e TCXD 205-1998 : Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

f TCXD 206-1998 : Cọc khoan nhồi – Yêu cầu về chất lượng thi công

g TCXD 195-1997: Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi

h TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Quy phạm thi công & nghiệm thu.

i TCXD 196-1997 : Nhà cao tầng – Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng

cọc khoan nhồi

j TCVN 9379:2012 : Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản tính toán

k TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối

l TCVN 5574 : 2012Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

m. TCVN 9346:2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống

ăn mòn trong môi trường biển

n TCVN 5575 : 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

o TCVN 5573- 91: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép.

p Quy chuẩn xây dựng: tập 1, 2, 3

+

Tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng cho công trình:

q Tiêu chuẩn Anh Structural Use of Concrete

- BS8110: Part1: 1997 Code of Practice for design and construction

(Phần1: Tiêu chuẩn thực hành Thiết kế và Thi công).

- BS8110: Part2: 1985 Code of Practice for special circumstances (Phần2: Tiêu chuẩn thực hành cho các trường hợp đặc biệt).

- BS 5950: Part 1: 2000, Structural Use of Steelwork in Building (Phần1: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép).

- BS 8002: 1994, Code of Practice for Earth Retaining Structures (Tiêu chuẩn kết cấu tường chắn đất).

- BS 8004: 1986, Code of Practice for Foundations (Tiêu chuẩn nền móng).

- BS 6399 : Part 1:1996, Loading for Buildings – Code of practice for dead

and imposed loads (Tải trọng công trình – Tiêu chuẩn thực hành cho tĩnh tải và các tải trọng phụ thêm).

r Tiêu chuẩn Mỹ: UBC 97: Uniform Building Code for Seismic Design (Tiêu chuẩn thiết kế động đất).

s Tiêu chuẩn châu Âu: Eurocode 2 (EN 1992): Design of concrete structure

Trang 3

+ Chọn phơng án móng cọc BTCT đờng kính D800, D1200, cọcBarrette 1000x2800, 1200x2800 mũi cọc tựa vào lớp đất số 10 lớpcuội sỏi có NSPT > 100 Đài cọc trên nhóm cọc kết hợp giằng BTCT theo

Thớ nghiệm nộn tĩnh giai đoạn thăm dũ với tải trọng thớ nghiệm:

+ Cọc tiết diện 1200mm tải thớ nghiệm nộn tĩnh 2[P] = 1440 tấn,

+ Cọc tiết diện 1000x2800mm tải thớ nghiệm nộn tĩnh 2[P] = 2900 tấn,

+ Cọc tiết diện 1200x2800mm tải thớ nghiệm nộn tĩnh bằng 3150 đến 3800 tấn,

1.2 Phương ỏn Thiết kế đài cọc:

Chiều cao đài cọc (H) được lựa chọn chủ yếu dựa trờn khả năng chọc thủng tại vịtrớ chõn cột, theo tiờu chuẩn thiết kế: chiều cao đài cọc H > = 2D (đường kớnh cọc), đơn

vị tư vấn thiết kế lựa chọn cỏc loại đài cọc với chiều cao đài :

Hđài cọc = 1.6(m), Hđài cọc = 2.4(m), Hđài cọc = 3.0(m)

Giằng múng tiết diện 800x1500mm

(Xem chi tiết trong bản vẽ mặt bằng đài và chi tiết đài)

Trang 4

2 Phần thân:

2.1 Giải pháp kết cấu :

- Căn cứ vào tính chất sử dụng, yêu cầu tiến độ thi công, qui mô và tải trọng côngtrình, Tư vấn thiết kế đề xuất lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân cho công trình là: hệkhung kết cấu BTCT Đây là dạng kết cấu hỗn hợp khá phổ biến hiện nay tương ứng vớiqui mô của công trình, với ưu điểm là giá thành hợp lý, độ an toàn cao và có thời gianthi công tương đối nhanh

- Hệ kết cấu theo phương đứng bao gồm hệ cột khung kết hợp các vách lõi chịu tảitrọng đứng

- Hệ kết cấu theo phương ngang được cấu tạo bởi hệ sàn cứng truyền tải trọng dogió và động đất vào lõi và vách cứng, một phần vào hệ cột khung theo độ cứng của cấukiện

2.2 Kích thước và bố trí cấu kiện:

Dựa trên kết quả tính toán, Thiết kế lựa chọn tiết diện các cấu kiện điển hình nhưsau:

- Tầng hầm 2:

+ Tiết diện cột: bxh =800x1500mm; 600x600mm; 800x1300mm,1000X1000mm…

+ Chiều dày vách: T = 600mm, 400mm, 350mm, 250mm…

+ Chiều dày sàn: h= 200mm

+ Chiều dày tường chắn đất: h= 600mm,

+ Chiều cao dầm: h = 400mm

Trang 5

- Tầng 2:

+ Tiết diện cột: bxh =1000x1000mm; 800x800mm; 1000x1200mm,1200X1200mm, 1400x1400mm, 1000x1700mm…

+ Chiều dày vách: T = 300mm, 400mm…

+ Chiều dày sàn: h= 150mm

- Tầng điển hình:

+ Tiết diện cột: bxh =1000x1000mm; 800x800mm; 1000x1200mm,1200X1200mm, 1400x1400mm, 1000x1700mm…

+ Chiều dày vách: T = 300mm, 400mm…

+ Chiều dày sàn: h= 120mm

- Sàn tầng mái:

+ Tiết diện cột: bxh =1000x1000mm; 800x800mm; 300x800mm+ Chiều dày vách: T = 300mm, 400mm…

Mô đun đàn hồi ban đầu Eb 29000 MPa

B30 Cường độ tính toán nén dọc trục Rb 17.0 MPa Móng

Cường độ tính toán kéo dọc trục Rbt 1.2 MPa

Mô đun đàn hồi ban đầu Eb 32500 MPa

B15 Cường độ tính toán nén dọc trục Rb 8.5 MPa Bê tông

lótmóngCường độ tính toán kéo dọc trục Rbt 0.75 MPa

Mô đun đàn hồi ban đầu Eb 23000 MPa

ép CI Giới hạn chảy fy 235 MPa < 10

Cường độ chịu kéo tính toán Rs 225 MPaCường độ chịu nén tính toán Rsc 225 MPa

Trang 6

Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang

Rsw 175 MPa

CII Giới hạn chảy fy 390 MPa 10 ≤ <

16Cường độ chịu kéo tính toán Rs 280 MPa

Cường độ chịu nén tính toán Rsc 280 MPaCường độ chịu kéo tính toán của

cốt thép ngang

Rsw 225 MPa

CIII Giới hạn chảy fy 390 MPa 18 ≤ 

Cường độ chịu kéo tính toán Rs 365 MPaCường độ chịu nén tính toán Rsc 365 MPa

3.2 Kết cấu tường gạch, khối xây:

Các khối xây đều sử dụng loại gạch mác 75#, Tường bao che phía ngoài, khu vực cầu thang dùng gạch đặc, tường xây ngăn bên trong dùng gạch rỗng Xây tường bằng vữa xi măng cát mác 50#.Trát tường bằng vữa xi măng cát mác 75#

4.Đặc điểm cấu tạo:

+ Cấu tạo cột:

- Tại mắt khung phải đảm bảo là mắt cứng (xem chi tiết thiết kế)

- Thép dọc theo chu vi cột phải có khoảng cách đều theo mỗi cạnh

- Đường kính của cốt thép dọc được thay đổi theo chiều cao

- Cốt đai đặt cách nhau 100mm tại vị trí nối Các vị trí khác a=200mm

- Chiều dài đoạn nối buộc 45d

- Tại mọi tiết diện mối nối thép không vượt quá 50% số thanh nối

- Cột phải liên kết với tường gạch bằng thép râu 8a500.

- Khi thi công kết hợp với các bản vẽ kỹ thuật khác để chừa lỗ qua sàn Tại vị trí có

lỗ, hai mép lỗ được gia cường bằng thép 16

Trang 7

- Tại vị trí sàn liên kết với dầm yêu cầu thép sàn phải neo xuống một đoạn >= 30d.

Trang 8

A NHỮNG YÊU CẦU CHUNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG

1 Các điều khoản cơ bản và định nghĩa

a Những đặc tính kỹ thuật cần phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn Việt nam :

Tất cả vật liệu và sản phẩm cần phải tuân theo Tiêu chuẩn Việt nam hiện hành,bao gồm cả những mục được liệt kê ở Điều khoản 2.12 của Phần này, ngoại trừ nơinào những yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt nam mâu thuẫn với đặc tính kỹ thuật thể hiệntrong các bản vẽ thì những đặc tính kỹ thuật đó sẽ được ưu tiên

b Luật Thực hành:

Tất cả công việc đều phải được tiến hành theo những nguyên tắc của nhữngquy định có liên quan trong hồ sơ này, tuân thủ Luật Xây dựng, QCXD, TCVN,TCXDVN, TCN

c Những định nghĩa:

Trong sự đặc tả này, những từ ngữ “được chấp thuận”, “sự chấp thuận” và

“được yêu cầu” lần lượt mang ý nghĩa “được chấp thuận bởi Tư vấn Giám sát”, “sựchấp thuận của Tư vấn Giám sát” và “được yêu cầu bởi Tư vấn Giám sát”

d Những dụng cụ bảo hộ an toàn:

Nhà thầu sẽ cung cấp và duy trì những dụng cụ bảo hộ an toàn một cách đầy

đủ, đúng quy định và có hiệu quả trên Công trường theo sự chấp thuận của Tư vấnGiám sát Những dụng cụ này phải dễ thấy và sẵn sàng cho sử dụng vào mọi lúc

e Báo cáo tiến độ:

Nhà thầu sẽ trình lên Tư vấn Giám sát vào mỗi đầu tuần, hoặc với một chu kỳlâu hơn theo sự hướng dẫn của Tư vấn Giám sát, một bản báo cáo tiến độ cho thấy tỷ

lệ công việc hiện thời và công việc trong kỳ trước về tất cả hạng mục quan trọng củamỗi phần của Công việc

f Nhà vệ sinh và tiện nghi tắm rửa:

Nhà thầu sẽ cung cấp và duy trì theo yêu cầu của Tư vấn Giám sát và nhữngnhà chức trách về nhà vệ sinh và tiện nghi tắm rửa một cách đầy đủ, hiệu quả và sạch

sẽ cho tất cả công nhân viên làm việc trên công trường, với hệ thống cấp thoát nước

và sự phục vụ đầy đủ Khi không còn cần thiết, Nhà thầu sẽ dỡ bỏ những hệ thống

đó và thông thường sẽ hoàn trả lại Công trường những điều kiện vệ sinh sạch sẽ

g Những kho dễ cháy:

Toàn bộ xăng dầu, chất nổ và nguyên liệu dễ cháy sẽ được lưu trữ trong các khochuyên dụng Luôn cần phải chú ý phòng ngừa vị trí kho và nguy cơ cháy nổ dưới sự

Trang 9

hướng dẫn của Tư vấn Giám sát Nhà Thầu sẽ phải thỏa thuận với cơ quan chức năng

4 Điều kiện kỹ thuật cụ thể

- Điều kiện kỹ thuật cụ thể sẽ phải được đọc cùng với hợp đồng và các văn bản có liênquan

- Mỗi phần riêng biệt của Điều kiện kỹ thuật cụ thể đọc trong mối liên hệ cùng vớinhau và bổ xung cho nhau Toàn bộ vật liệu và biện pháp thi công mô tả trong Điềukiện kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất

5 Dung sai

- Việc định vị sẽ được thực hiện từ những đường lưới cột của kết cấu theo phương ánthiết kế

6 Sửa chữa

Việc sửa chữa về cơ học đối với những kết cấu bê tông sẽ không được tiến hành

7 Phương pháp thi công

Bên Thầu sẽ cung cấp để được chấp thuận toàn bộ Thuyết minh chi tiết các giải pháp

có liên quan của phương pháp thi công Bất cứ một phương pháp thay thế nào sẽ phảituân theo đặc điểm kỹ thuật của giải pháp đã được chấp thuận và phải được sự nhất trícủa Tư vấn Giám sát

8 Quy trình thi công

Mỗi ngày nhà Thầu sẽ thông báo cho Tư vấn Giám sát quy trình thi công cho ngày tới

và đưa ra thông báo đầy đủ về ý định của họ về việc làm ngoài giờ và vào ngày nghỉ cuốituần

Trang 10

9 Biên bản

Nhà Thầu sẽ phải ghi chép theo mục dấu sao ở bảng 2.1 của việc thi công theo từng tầng

và sẽ trình hai bản sao có chữ kỹ của những biên bản ghi chép tới Tư vấn Giám sát khôngmuộn hơn buổi trưa ngày làm việc hôm sau sau khi các công tác thi công của tầng tươngứng được thi công Những bản ghi chép có chữ ký sẽ thiết lập nên bản ghi chép công việc

10 Thiệt hại

a Tiếng ồn và phiền phức

Nhà Thầu sẽ thực hiện công việc với ý thức và thời gian sao cho giảm thiểutiếng ồn và phiền phức đối với môi trường xung quanh

b Hư hại tới những kết cấu liền kề:

Trong suốt quá trình thực thi công việc, thiệt hại có hoặc có khả năng gây rađối với các công trình liền kề, các dịch vụ hay những kết cầu liền kề, nhà Thầu

sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm khắc phục thiệt hại cùng các hậu quả của

nó đồng thời trình lên Tư vấn giám sát biện pháp tránh gây thiệt hại các côngtrình lân cận trong suốt quá trình thi công

c Hư hại tới các cấu kiện:

Nhà Thầu sẽ phải đảm bảo rằng hư hại không xảy ra tới những cấu kiện đãhoàn thành

Nhà Thầu sẽ trình lên Tư vấn Giám sát kiến nghị về thời gian và sự liên tục củaviệc thi công các cấu kiện bêtông tránh gây thiệt hại tới những cấu kiện đã thicông của tầng dưới

11.Vật liệu

Đảm bảo đúng chủng loại vật liệu theo bản vẽ thiết kế

Toàn bộ các vật liệu sử dụng phải mới 100%, thoả mãn các tiêu chuẩn ViệtNam và đăng ký chất lượng của nhà sản xuất

Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ cần thiết đối với vật liệu sử dụng như :Nguồn gốc, chất lượng

12.Thử nghiệm vật liệu và chứng chỉ thí nghiệm

Nhà thầu bằng chi phí của mình chịu trách nhiệm các thí nghiệm vật liệu cầnthiết và cung cấp cho Tổ chức tư vấn Giám sát công trình theo đúng điều lệquản lý chất lượng công trình xây dựng (Quyết định số 498/XD-QĐ) Các chiphí thử nghiệm này phải được đưa vào ước lượng ngay khi nộp hồ sơ dự thầu

13.Bảo hành công trình

Trang 11

Thực hiện đúng chế độ quản lý Công trình xây dựng cơ bản, theo quy định số499/BXD-GĐ

14.Những tiêu chuẩn liên quan và Điều lệ thực hiện

a Công tác trắc địa

- TCVN 4419:1987 Khảo sát cho xây dựng Nguyên tắc cơ bản

- TCVN 3972:1985 Công tác trắc địa trong xây dựng

- TCXD 194:1997 Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật

- TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công trình

- TCVN 9398:2012 Công tác trăc địa trong công trình xây dựng – Yêu cầu chung

- TCVN 9401:2012 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa côngtrình

b Tiêu chuẩn được áp dụng về kết cấu công trình

- TCVN 9386-1/2 :2012 Thiết kế công trình chịu tải động đất

- TCVN 5574:2012Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5575:2012Kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng - Thiết kế và cấu tạo BTCT toàn khối,

- TCVN 6160 – 1996: Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiếtkế

- TCVN 9395:2012Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

c Vật liệu trộn, xi măng và bê tông

Tiêu chuẩn Việt nam

- TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chấtlượng và nghiệm thu

- TCXDVN 199:1997 Nhà cao tầng.Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600

- TCVN 2682:2009 Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4487:1989 Phương pháp làm mẫu và thử xi măng

Trang 12

- TCVN 1770:1996 Cát xây dựng.

- TCVN 1771:1987 Dá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng

- TCVN 1772:1997 Đá, sỏi trong xây dựng - Phương pháp thử

- TCVN 4506:2012Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 6025:1995 Bê tông - Phân mác theo cường độ

- TCVN 5440:1991 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền

- TCXD 971:1989 Bê tông nặng Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợpmáy đo siêu âm và súng bật nẩy

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II

d Tiêu chuẩn được áp dụng về hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình:

- TCVN 2622-1995 Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 5760 - 1993 Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sửdụng

- TCVN 5738 - 1993.Hệ thống báo cháy.Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 6160 - 1996 "Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế"

- TCVN 4513 - 88 "Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế"

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II

e An toàn:

- TCVN 3254:1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung

- TCVN 5308:1989 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- TCXDVN 296:2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II

Trang 13

B CễNG TÁC CHẾ TẠO CỌC KHOAN NHỒI

I YấU CẦU KĨ THUẬT QUY TRèNH CHẾ TẠO CỌC

- TCXD 205:1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 195:1997 Nhà cao tầng-Thiết kế cọc khoan nhồi

+ Khi thi công gần các công trình hiện có phải có biện pháp quan trắc các công trình này và lựa chọn giải pháp thi công thích hợp để

đảm bảo an toàn, ổn định cho chúng Nhà thầu có giải pháp đảm bảo an toàn các công trình lân cận

+ Nhà thầu cần lập biện pháp thi công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết để trình chủ đầu t ( hoặc t vấn giám sát của chủ

đầu t) xem xét phê chuẩn trớc khi tiến hành thi công Trong khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng công đoạn, nếu đạt yêu cầu mới

đợc tiến hành thi công công đoạn tiếp theo

+ Nghiệm thu móng cọc khoan nhồi dựa theo các nguyên tắc cơ bản trong tiêu chuẩn TCVN 5637-1991 và các quy định trong “ Quy chế quản lý đầu t và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định củaChính phủ

2 Công tác chuẩn bị

2.1 Để có đầy đủ số liệu cho thi công cọc đại trà, nhất là trong

điều kiện địa chất phức tạp, các công trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn, thời gian lắp dựng cốt thép, ống siêu âm và đổ bê tông một cọc kéo dài, Nhà thầu nên tiến hành thí nghiệm việc giữ thành hố khoan, có quy trình thi công, kiểm tra đảm bảo yêu cầu chất lợng theo quy định của Thiết kế, theo quy định của các tiêu chuẩn hiện hành để trình chủ đầu t phê duyệt

2.2 Trớc khi thi công cọc cần tiến hành kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công cọc theo biện pháp thi công đợc duyệt, các công việc chuẩn bị chính về cơ bản nh sau:

a) Hiểu biết rõ điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn,

chiều dày, thế nằm và đặc trng cơ lý của các lớp đất, kết quảquan trắc mực nớc ngầm; áp lực nớc lỗ rỗng, tốc độ dòng chảy của n-

ớc trong đất, khí độc hoặc khí dễ gây cháy nổ, rà phá bommìn vv ;

b) Tìm hiểu khả năng có các chớng ngại dới đất để có biện pháp loại bỏ

chúng; đề xuất phơng án phòng ngừa ảnh hởng xấu đến côngtrình lân cận và công trình ngầm…vv ;

Trang 14

c) Kiểm tra vật liệu chính (thép, xi măng, vữa sét, phụ gia, cát, đá,

n-ớc sạch ), chứng chỉ chất lợng của nhà sản xuất, và kết quả thínghiệm kiểm định chất lợng;

d) Thi công lới trắc đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần

thi công;

e) Thi công các công trình phụ trợ, đờng cấp điện, cấp thoát nớc, hố

rửa xe; hệ thống tuần hoàn vữa sét (kho chứa, trạm trộn, bể lắng,

đờng ống, máy bơm, máy tách cát vv) ;

f)San ủi mặt bằng và làm đờng phục vụ thi công, đủ để chịu tải

trọng của thiết bị thi công lớn nhất, lập phơng án vận chuyển đấtthải, tránh gây ô nhiễm môi trờng;

g) Tập kết vật t kỹ thuật và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc,

thiết bị trong tình trạng sẵn sàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết

bị kiểm tra chất lợng phải qua kiểm chuẩn của cơ quan Nhà nớc;

h) Chuẩn bị dung dịch khoan, cốt thép cọc, ống siêu âm, ống đặt

sẵn để khoan lấy lõi bê tông (nếu cần) , thùng chứa đất khoan, cácthiết bị phụ trợ ( cần cẩu, máy bơm, máy trộn dung dịch, máy lọccát, máy nén khí, máy hàn, tổ hợp ống đổ, sàn công tác phục vụ

đổ bê tông, xe chở đất khoan) cùng các thiết bị để kiểm tra dungdịch khoan, lỗ khoan, dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông, hộp lấy mẫu

bê tông, dỡng định vị lỗ cọc vv ;

i) Lập biểu kiểm tra và nghiệm thu các công đoạn thi công theo mẫu in

sẵn (xem phụ lục C – TCXD 362 :2004)

2.3 Hệ thống mốc chuẩn và mốc định vị trục móng phải đáp ứng điều kiện độ chính xác về toạ độ và cao độ theo yêu cầu kỹ thuật của công trình, theo yêu cầu của kiến trúc Nhà thầu có trách nhiệm nhận và bảo quản hệ thống mốc chuẩn trong suốt quá trình thi công cọc

Lập biên bản nghiệm thu công tác chuẩn bị trớc khi thi công

3.2 Khi áp lực ngang của đất và nớc bên ngoài lỗ khoan lớn (do tải trọng của thiết bị thi công hay của các công trình lân cận sẵn có ) thì phải dùng ống vách để chống sụt lở, chiều sâu ống vách tính theo nguyên lý cân bằng áp nêu trên Khi khoan gần công trìnhhiện hữu nếu có nguy cơ sập thành lỗ khoan thì phải dùng ống chống suốt chiều sâu lỗ cọc

3.3 Dung dịch bentonite dùng giữ thành hố khoan nơi địa tầng

dễ sụt lở cho mọi loại thiết bị khoan, giữ cho mùn khoan không lắng

Trang 15

đọng dới đáy hố khoan và đa mùn khoan ra ngoài phải đảm bảo

đ-ợc yêu cầu giữ ổn định vách hố khoan trong suốt quá trình thi côngcọc Khi mực nớc ngầm cao (lên đến mặt đất) cho phép tăng tỷ trọng dung dịch bằng các chất có tỷ trọng cao nh barit, cát magnetic vv

3.4 Kiểm tra dung dịch bentonite từ khi chế bị cho tới khi kết thúc đổ bê tông từng cọc, kể cả việc điều chỉnh để đảm bảo độnhớt và tỷ trọng thích hợp nhằm tránh lắng đáy cọc quá giới hạn cho phép cần tuân theo các quy định nêu trong mục 9 của tiêu chuẩn này và các yêu cầu đặc biệt (nếu có) của Thiết kế Dung dịch có thể tái sử dụng trong thời gian thi công công trình nếu đảm bảo đ-

ợc các chỉ tiêu thích hợp, nhng không quá 6 tháng

3.5 Khi dùng dung dịch polime hoặc các hoá phẩm khác ngoài cácchức năng giữ ổn định thành hố khoan phải kiểm tra ảnh hởng của

nó đến môi trờng đất -nớc (tại khu vực công trình và nơi chôn lấp

đất khoan) và phải đợc sự đồng ý của Thiết kế

4 Công tác tạo lỗ khoan

4.1 Thiết bị khoan tạo lỗ

Tuỳ theo đặc điểm địa chất công trình, vị trí công trình với các công trình lân cận, khả năng của Nhà thầu, yêu cầu của thiết kế

mà chọn lựa thiết bị khoan thích hợp

4.2 ống chống tạm

ống chống tạm (casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở phần đầu cọc,tránh lở đất bề mặt đồng thời là ống dẫn hớng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ Khi hạ ống nên có dỡng định vị để đảm bảo sai số chophép

Vì địa tầng khu vực xây dựng rất yếu và phức tạp nên yêu cầu chiều dài ống casing lớn nhất theo năng lực của đơn vị thi công.Cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất tối thiểu 0.5 m Cao độ chân ống đảm bảo sao cho áp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công phía bên ngoài

ống chống tạm đợc hạ và rút chủ yếu bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rung kèm theo máy khoan

4.3 Cao độ dung dịch khoan

Cao độ dung dịch khoan trong lỗ phải luôn giữ sao cho áp lực của dung dịch khoan luôn lớn hơn áp lực của đất và nớc ngầm phía

ngoài lỗ khoan, để tránh hiện tợng sập thành trớc khi đổ bê tông Cao độ dung dịch khoan cần cao hơn mực nớc ngầm ít nhất là 1.5

m Khi có hiện tợng thất thoát dung dịch trong hố khoan nhanh thì phải có biện pháp xử lý kịp thời

4.4 Đo đạc trong khi khoan

Đo đạc trong khi khoan gồm kiểm tra tim cọc bằng máy kinh vĩ và

đo đạc độ sâu các lớp đất qua mùn khoan lấy ra và độ sâu hố khoan theo thiết kế Các lớp đất theo chiều sâu khoan phải đợc ghi chép trong nhật ký khoan và hồ sơ nghiệm thu cọc Cứ khoan đợc

Trang 16

2m thì lấy mẫu đất một lần Nếu phát hiện thấy địa tầng khác sovới hồ sơ khảo sát địa chất thì báo ngay cho thiết kế và chủ đầu t

để có biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoan 120 phút để đo độ lắng Độ lắng

đợc xác định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoanxong và sau 120 phút Nếu độ lắng vợt quá giới hạn cho phép thì tiến hành vét bằng gầu vét và xử lý cặn lắng cho tới khi đạt yêu cầu

Do chiều sâu hố khoan lớn và đờng kính cọc lớn nên khi khoan xong phải có thiết bị kiểm tra thành hố đào.

đảm bảo lồng thép không bị xoắn, méo Lồng thép phải có móc treo bằng cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu, số lợng móc treo phải tính toán đủ để treo cả lồng vào thành ống chống tạm mà không

bị tuột xuống đáy hố khoan, hoặc cấu tạo guốc cho đoạn lồng dới cùng tránh lồng thép bị lún nghiêng cũng nh để đảm bảo chiều dàylớp bê tông bảo hộ dới đáy cọc

5.3 Cốt gia cờng uốn thành vòng đặt phía trong cốt chủ khoảng

cách từ 2.0m (xem bản vẽ thiết kế), liên kết với cốt chủ bằng hàn

đính và dây buộc theo yêu cầu của thiết kế 50% mối nối này nối bằng phơng pháp hàn, 50% bằng phơng pháp nối buộc Chú ý khi hàn đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật hàn không làm cháy thép chủ

Khi chuyên chở, cẩu lắp có thể dùng cách chống tạm bên trong lồng thép để tránh hiện tợng biến hình

5.4 Định tâm lồng thép bằng các con kê (tai định vị) bằng thép trơn hàn vào cốt chủ đối xứng qua tâm, hoặc bằng các con kê tròn bằng xi măng, theo nguyên lý bánh xe trợt, cố định vào giữa 2 thanhcốt chủ bằng thanh thép trục Chiều rộng hoặc bán kính con kê phụ thuộc vào chiều dày lớp bảo hộ, thông thờng là 5cm Số lợng con kê cần buộc đủ để hạ lồng thép chính tâm

5.5 Nối các đoạn lồng thép chủ 30% bằng nối cóc, còn lại là nối hàn hặc nối buộc, chiều dài nối theo quy định của thiết kế đảm bảo đoạn lồng thép không bị tụt khi lắp hạ Thép đai nối bằng ph-

ơng pháp buộcphải đảm bảo thép chủ không bị chuyển dịch khi vận chuyển và lắp dựng.

5.6 ống siêu âm (theo quy định trong bản vẽ) cần đợc buộc chặtvào cốt thép chủ, đáy ống đợc bịt kín và hạ sát xuống đáy cọc, nốiống măng xông, đảm bảo kín, tránh rò rỉ nớc xi măng làm tắc ống, khi lắp đặt cần đảm bảo đồng tâm Chiều dài ống siêu âm theo

Trang 17

chỉ định của thiết kế, thông thờng đợc đặt cao hơn mặt đất sanlấp xung quanh cọc 10  20cm Sau khi đổ bê tông các ống đợc đổ

đầy nớc sạch và bịt kín, tránh vật lạ rơi vào làm tắc ống

Chú ý: trớc khi hoàn thiện phải kiểm tra ống siêu âm bằng cách bơm nớc vào trong ống.Yêu cầu vị trí nối ông không bị rò rỉ.Nếu có hiện tợng rò rỉ phải rút ống lên làm lại.

6 Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trớc khi đổ bê tông

Sau khi hạ xong cốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định phải dùngbiện pháp khí nâng( air lift) hoặc bơm hút bằng máy bơm hút bùn

để làm sạch đáy Trong quá trình xử lý cặn lắng phải bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theo quy định, tránh lở thành lỗ khoan

7 Đổ bê tông

Chú ý trớc khi đổ bê tông phải đo kiểm tra độ sâu cọc trớc khi đổ.7.1 Bê tông dùng thi công cọc khoan nhồi phải đợc thiết kế cấp phối và điều chỉnh bằng thí nghiệm, các loại vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải đợc kiểm định chất lợng theo quy định hiện hành Có thể dùng phụ gia bê tông để tăng độ sụt của bê tông và kéo dài thời gian ninh kết của bê tông Ngoài việc đảm bảo yêu cầu của thiết kế về cờng độ, hỗn hợp bê tông có độ sụt là 18 - 20 cm.7.2 ống đổ bê tông (ống tremi) đợc chế tạo trong nhà máy thờng

có đờng kính 219  273mm theo tổ hợp 0.5, 1, 2, 3 và 6m, ống dới cùng đợc tạo vát hai bên để làm cửa xả, nối ống bằng ren hình

thang hoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít, không lọt dung dịch khoan vào trong Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông không ít hơn 1.5 m

7.3 Dùng nút dịch chuyển tạm thời (dùng phao bằng bọt biển

hoặc nút cao su, nút nhựa có vát côn), đảm bảo cho mẻ vữa bê tông

đầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với dung dịch khoan trong ống đổ

bê tông và loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông

7.4 Bê tông đợc đổ không đợc gián đoạn trong thời gian dung dịch khoan có thể giữ thành hố khoan (thông thờng là 4 giờ) Các xe

bê tông đều đợc kiểm tra độ sụt đúng quy định để tránh tắc ống đổ do vữa bê tông quá khô Dừng đổ bê tông khi cao độ bê tông cọc cao hơn cao độ cắt cọc khoảng 1m (để loại trừ phần bê tông lẫn dung dịch khoan khi thi công đài cọc)

7.5 Sau khi đổ xong mỗi xe, tiến hành đo độ dâng của bê tông trong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽ đờng đổ bê tông Khối lợng bê tông thực tế so với kích thớc lỗ cọc theo lý thuyết không đợc vợt quá 10% Khi tổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biện pháp giữ thành

hố khoan

8 Kiểm tra và nghiệm thu

Trang 18

8.1 Chất lợng cọc đợc kiểm tra trong tất cả các công đoạn thi công, ghi vào mẫu biên bản tham khảo trong phụ lục C - TCVN

9393:2012, lu trữ theo quy định của Nhà nớc

8.2 Kiểm tra dung dịch khoan

+ Dung dịch khoan phải đợc chuẩn bị trong các bồn chứa có dung tích đủ lớn, pha với nớc sạch, cấp phối tuỳ theo chủng loại bentonite,

điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn của địa

điểm xây dựng, đảm bảo giữ thành hố khoan trong suốt quá trìnhthi công khoan lỗ, lắp dựng cốt thép, ống kiểm tra siêu âm, ống

đặt sẵn để khoan lấy lõi đáy cọc (nếu có), cẩu lắp ống đổ bê tông và sàn công tác Bề dày lớp cặn lắng đáy cọc không quá trị

số sau:  10 cm

+ Kiểm tra dung dịch khoan bằng các thiết bị thích hợp Dung trọng của dung dịch trộn mới đợc kiểm tra hàng ngày để biết chất lợng, việc đo lờng dung trọng nên đạt tới độ chính xác 0.005g/ml Các thí nghiệm kiểm tra dung dịch tiến hành theo quy định tại bảng 1 cho mỗi lô bentonite trộn mới Việc kiểm tra dung trọng, độ nhớt, hàm lợng cát và độ pH phải đợc kiểm tra cho từng cọc, hàng ngày và ghi vào biểu nghiệm thu trong phụ lục C Trớc khi đổ bê tông nếu kiểm tra mẫu dung dịch tại độ sâu khoảng 0.5 m từ đáy lên có khối lợng riêng > 1.25 g/cm3, hàm lợng cát > 5%, độ nhớt > 28 giây thì phải có biện pháp thổi rửa đáy lỗ khoan để đảm bảo chất lợng cọc

Bảng 1- Chỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịch

3 Hàm lợng cát < 3% Thiết bị chuyên dụng

4 Tỷ lệ chất keo >95 % Đong cốc

5 Lợng mất nớc <30 ml/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc

6 Độ dày áo sét 1-3 ml/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc

Lực kết cắt tĩnh

Trang 19

8.3 Kiểm tra lỗ khoan theo các thông số trong bảng 2, sai số cho phép về lỗ cọc do thiết kế quy định và tham khảo bảng 3.

- Máy đo độ nghiêngKích thớc lỗ -Calip, thớc xếp mở và tự ghi đờng kính

-Thiết bị đo đờng kính lỗ khoan (dạng cơ, siêu âm )

- Theo độ mở của cánh mũi khoan khi mở rộng

cọc dới móng băng theo trục ngang, cọc biên trong nhóm cọc

Cọc dới móng băng theo trục dọc, cọc phía trong nhóm cọc

2 Sai số cho phép về độ sâu hố khoan 10cm.

3 D là đờng kính thiết kế cọc, H là khoảng cách giữa cao độ mặt

đất thực tế và cao độ cắt cọc trong thiết kế.

Trang 20

8.4.Sai số cho phép về lồng cốt thép do thiết kế quy định và thamkhảo bảng 4.

Bảng 4- Sai số cho phép chế tạo lồng thép.

8.5 Kiểm tra chất lợng bê tông thân cọc

+ Bê tông trớc khi đổ phải lấy mẫu, mỗi cọc 3 tổ mẫu lấy cho

ba phần, đầu, giữa và mũi cọc, mỗi tổ 3 mẫu Cốt liệu, nớc và xi măng đợc thử mẫu, kiểm tra theo quy định cho công tác bê tông Kết quả ép mẫu kèm theo lý lịch cọc

+ Phơng pháp siêu âm, tán xạ gamma, phơng pháp sóng ứng suất biến dạng nhỏ và các phơng pháp thử không phá hoại khác đợc dùng

để đánh giá chất lợng bê tông cọc đã thi công Với cọc thí nghiệm tiến hành thử 100%

Với cọc đại trà sẽ có quy định trong bản vẽ thi công đại trà

+ Phơng pháp khoan kiểm tra chất lợng, cờng độ BT mũi cọc, kiểm tra tiếp xúc đáy cọc với đất tiến hành trong ống đặt sẵn, đ-ờng kính 102  114mm cao hơn mũi cọc 1  2m, số lợng ống đặt sẵn để khoan lấy lõi đáy cọc theo quy định của thiết kế

8.6 Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:

a Hồ sơ thiết kế dợc duyệt;

b Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc;

c Kết quả kiểm định chất lợng vật liệu, chứng chỉ xuất xởngcủa cốt thép và các loại vật liệu chế tạo trong nhà máy;

d Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;

e Hồ sơ nghiệm thu từng cọc

f Bản vẽ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng vàchiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã đợcchấp thuận;

g Bản vẽ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng

và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã

đợc chấp thuận;

Trang 21

h Các kết quả thí nghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc( thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT ,) theo quy định của Thiết kế;

i Các kết quả thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc

Trang 22

C CÔNG TÁC BÊTÔNG CỐT THÉP

1 Các tiêu chuẩn áp dụng :

- TCXDVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9345:2012 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép - Hướng dẫn kĩ thuật phòng

chống nút dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

- TCVN 2682:1989 Xi măng poóc lăng (trung bình và được làm cứng liên tục)

- TCVN 4487:1989 Phương pháp làm mẫu và thử xi măng

- TCVN 1770:1996 Cát xây dựng

- TCVN 1771:1987 Dá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng

- TCVN 1772:1997 Đá, sỏi trong xây dựng - Phương pháp thử

- TCVN 4506:1987 Nước cho bê tông và vữa

- TCVN 6025:1995 Bê tông - Phân mác theo cường độ

- TCVN 5440:1991 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền

- TCXD 971:1989 Bê tông nặng Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợpmáy đo siêu âm và súng bật nẩy

- TCVN 4453-95 Kết cấu bê tông cốt thép Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 8874-91 Cốt thép cho bê tông

- TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9345:2012 Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép - Hướng dẫn kĩ thuật phòng

chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trong mục A phần I,II

2 Vật liệu :

Bêtông được tạo ra từ xi măng, cốt liệu và nước Các chủng loại vật liệu khác

sử dụng trong hỗn hợp bêtông phải được sự chấp thuận của tư vấn giám sát

Tất cả vật liệu sử dụng trên công trường phải tuân thủ theo các yêu cầu trong tiêuchuẩn

Nguyên liệu sử dụng trong Kết cấu cần phải có chất lượng và thể loại đượcqui định ở đây và tương đương với các sản phẩm mẫu đã được chấp thuận.Việcgiao nguyên liệu phải hoàn thiện sớm để các mẫu được mang đi kiểm tra nếu cóyêu cầu Không nên sử dụng nguyên liệu khi chưa có sự chấp thuận và cácnguyên liệu không được chấp thuận phải mang đi khỏi công trường ngay lập tức,chi phí do Nhà Thầu tự lo

Trang 23

Nguyên liệu phải được vận chuyển, giao và lưu kho tại địa điểm thi công hoặc nơinào khác có khả năng phòng chống hư hại, xuống cấp hoặc nhiễm bẩn theo yêucầu của Tư vấn giám sát Tư vấn giám sát có quyền kiểm tra nguyên liệu dùng chothi công bất kỳ lúc nào và tại bất kỳ địa điểm lưu kho nào.

Nếu cần thiết, Nhà Thầu phải cung cấp cho Tư vấn giám sát các giấy tờ chứngthực nguyên liệu phù hợp Tiêu chuẩn Không kể các điều trên, cần tiến hành kiểmtra khi có hướng dẫn của Tư vấn giám sát

1 Xi măng :

Xi măng được sử dụng là loại xi măng pooc lăng thường tuân theo TCVN2682:1999, TCVN 6260:1997, TCVN 6067:1997

Chứng chỉ kiểm tra của nhà sản xuất được xem như là bằng chứng hợp pháp.

Nếu chất lượng của xi măng bị nghi ngờ, Tư vấn giám sát có quyền yêu cầu nhàthầu gửi các mẫu đã được thí nghiệm tại một trong các phòng thí nghiệm có chứngchỉ và bất kỳ loại xi măng nào không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ Bất cứ loại xi măngnào không đạt yêu cầu phải được thay thế bằng loại khác đạt đúng yêu cầu chấtlượng Tư vấn giám sát có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp xi măng khô (không cầnthí nghiệm)và tỉ lệ trộn, và tự thực hiện, nếu không đạt yêu cầu có thể loại bỏ loại

xi măng đó ra khỏi công trình

Tư vấn giám sát có thể loại bỏ bất kỳ bao xi măng nào mà không cần kiểm trađối với phần xi măng đã đóng cứng có dấu hiệu không đạt Không được sử dụng

xi măng khi chưa có sự thông qua của Tư vấn giám sát

Nếu Tư vấn giám sát chấp thuận, Nhà Thầu có thể được chọn sử dụng loại ximăng khác ngoài loại Portland thông thường, nhưng không được trả thêm tiền nếuloại xi măng thay thế đó có giá cao hơn loại đã định mua, trừ phi kết cấu dùng loại

xi măng đó được Tư vấn giám sát yêu cầu bằng văn bản

Xi măng phải được vận chuyển đến công trường trên phương tiện được chephủ kín nhằm chống lại ảnh hưởng của nước và thời tiết Xi măng phải được cấtgiữ ở độ cao 300mm trên mặt đất tự nhiên, chiều cao chất không được vượt quá 10bao và được đặt ở vị trí chống ẩm có thiết bị thông gió đặt trên mặt sàn, tất cả phảiđược sự chấp thuận của Tư vấn giám sát Xi măng được sử dụng và lưu giữ theoyêu cầu trên công trường Việc sắp xếp vận chuyển, giao hàng chung, lập kếhoạch, lưu kho và chứng nhận phải được thông báo đầy đủ tới Tư vấn giám sáttrước khi đặt mua

Tất cả xi măng trên công trường phải cùng một nguồn xuất xứ, trừ trường hợpđược sự chấp thuận của Tư vấn giám sát

Ngoài ra, dựa vào khối lượng sử dụng xi măng trên công trường Nhà thầu cóthể lưu giữ xi măng trong silô (dung tích và chủng loại của silô phù hợp với khối

Trang 24

lượng xi măng lưu giữ).Khối lượng chứa của silô không được lớn hơn lượng ximăng dùng trong vòng một tuần.

Số liệu lượng xi măng được sử dụng hàng ngày trên công trường được ghichép bởi Nhà thầu, số liệu này có thể được xem xét nếu Tư vấn giám sát yêu cầu

và nhà thầu phải cung cấp bản sao ghi chép này cho Tư vấn giám sát

2 Cốt liệu:

Cốt liệu thô và tinh được sử dung trong bêtông phải tuân theo tiêu chuẩnTCVN 1771:1987, TCVN 7572-15:2006

Với các loại kết cấu bêtông, kích cỡ lớn nhất của cốt liệu thô là 20mm và kích

cỡ lớn nhất của cốt liệu tinh là 7mm

Cốt liệu cung cấp cho công trình là cốt liệu tự nhiên và được thu mua từnguồn cung cấp cốt liệu phù hợp với công tác bêtông

Cốt liệu được sử dụng phải cứng, bền và sạch, và không có lớp bọc bám ngoàikhông kèm các vật liệu lẫn tạp khác đảm bảo kích cỡ cốt liệu cũng như đầy đủ sốlượng nhằm tránh ảnh hưởng đến cường độ theo ngày tuổi của bêtông hoặc độ bềncủa bêtông Các vật liệu lẫn tạp khác như đất sét, nhựa cứng, đá phiến sét hoặccác loại hoá chất như cãni, magiê, Natri

* Vật liệu trộn tinh

Vật liệu trộn tinh không được chứa bùn hoặc loại vật liệu tinh khác quá 3%trọng lượng khi kiểm tra theo phương pháp tiêu chuẩn đưa ra trong TCVN5440:1991 Theo hướng dẫn, kiểm tra độ ổn định của khu vực có thể được dùng

để xác định thành phần bùn và bình thường lượng bùn không được có nhiều hơn10% theo thể tích

* Vật liệu trộn thô

Vật liệu trộn thô phải là đá granit hoặc loại đá cứng khác lấy từ nguồn được

Tư vấn giám sát chấp thuận Vật liệu trộn tinh không được chứa nguyên liệu hữu

cơ đủ để biến đổi giá trị PH trung bình Nhà Thầu cần kiểm tra toàn bộ vật liệutrộn tinh nếu Tư vấn giám sát yêu cầu

Việc kiểm tra mẫu phải được thực hiện trên các mẫu lấy từ các quãng nghỉnhư được qui định trong Điều khoản 7.14 dưới đây hoặc theo yêu cầu của Tư vấngiám sát Phương pháp lấy mẫu và lượng vật liệu trộn dùng cung cấp cho kiểm traphải tuân theo TCVN 5440:1991, Phần 1 “Lấy mẫu Vật liệu trộn Nhà Thầu cầnthực hiện kiểm tra với sự có mặt của Tư vấn giám sát hoặc đại diện của Tư vấngiám sát Nếu mẫu không đạt yêu cầu thì Tư vấn giám sát có thể từ chối lô vật liệu

đã lấy mẫu Bất kỳ lô vật liệu trộn nào bị Tư vấn giám sát loại bỏ đều phải mang rakhỏi khu vực công trường ngay lập tức

Trang 25

Các loại cốt liệu phải được lưu giữ trong kho hở có mái tre trên sàn đủ cứng

và sạch.Mỗi loại cốt liệu có kích cỡ khác nhau phải được lưu giữ trong các khoriêng biệt Nếu Nhà thầu không có đủ các kho hở thì các loại kính cỡ khác nhaucủa cốt liệu có thể được ngăn chia dưới sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát Phầnđáy 300mm của mỗi kho dự trữ không nên dùng trong bê tông nhưng phải để ở vịtrí trong suốt hợp đồng để làm lớp tháo nước

3 Nước:

Nước phải sạch và không chứa các chất nguy hiểm và phải được lấy từ nguồn

đã được Tư vấn giám sát chấp thuận như hệ thống cấp nước uống của thành phố.Nhà Thầu phải sắp xếp để giao và trữ đủ nước tại khu vực công trường để sử dụngtrong việc trộn và xử lí bê tông Nước phải đạt yêu cầu như trong Tiêu chuẩnTCVN 4506:2012, 9364:2012

4 Các loại phụ gia khác:

Bất cứ chất phụ gia nào được dùng trong bê tông phải được chỉ rõ và phải

được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

Nhà thầu có thể đề nghị và chỉ được sử dụng các loại phụ gia đã được chấpthuận một cách nghiêm túc theo như chỉ dẫn sử dụng và lời khuyên của nhà sảnxuất Đặc tính của bêtông có sử dụng các loại phụ gia và để phù hợp với mục đíchđược mong đợi phải dựa vào các số liệu thực tế, kinh nghiệm và các thí nghiệmkiểm tra, các công việc này được Nhà thầu thực hiện nếu Tư vấn giám sát có yêucầu

Trước khi sử dụng, Nhà thầu phải đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả sử dụngcủa từng loại phụ gia với hỗn hợp bêtông (xi măng, cốt liệu và nước) cũng như cácloại vật liệu khác được sử dụng với công việc tương ứng.Nếu sử dụng đông thờihai hoặc nhiều hơn loại phụ gia trong cung một hỗn hợp bêtông thì Nhà thầu phảicung cấp số liệu để xác định sự ảnh hưởng lẫn nhau và đảm bảo sự tương thích củacác loại cốt liệu đó Nhà thầu phải chi trả các loại chi phí cho thí nghiệm mẫu thử

để xác định độ tương thích và hàm lượng Clo của các chất phụ gia nếu Tư vấngiám sát yêu cầu

Chất phụ gia không được là loại vật liệu gây ảnh hưởng đến cường độ, độ bềnhoặc hình dạng của kết cấu bêtông khi công việc kết thúc Chất phụ gia khôngđược kết hợp với các thành phần của bêtông để tạo thành hợp chất có hại hoặc gây

Trang 26

Mác bêtông, tỉ lệ nước/bêtông tối đa, lượng xi măng tối đa và tối thiểu đượclấy theo tiêu chuẩn TCVN 6025:1995.

Mẫu thí nghiệm kiểm tra là mẫu bêtông lập phương 15x15x15cm để kiểm tracường độ chịu nén của bêtông

Cường độ bêtông ở ngày tuổi thứ 7 là cường độ chịu nén của mẫu bêtông lấytrên công trường và bảo dưỡng trong 7 ngày trước khi đưa đi thí nghiệm nén mẫu

3.2 Thiết kế cấp phối:

Nhà thầu thiết kế cấp phối cho bê tôngtheo quy định trong TCVN 5574:2012,trình tư vấn giám sát duyệt trước khi thi công

3.3 Các yêu cầu thiết kế cấp phối:

Trước khi sử dụng bêtông vào các công việc liên tục, Nhà thầu phải cung cấpcho Tư vấn giám sát cấp phối của hỗn hợp bêtông được sử dụng và thực hiện kiểmtra hỗn hợp theo như hỗn hợp thiết kế đã được đề nghị Quy trình kiểm tra và tỉ lệmẫu thử phải tuân theo tiêu chuẩn về mẫu thử

Hỗn hợp bêtông phải được thiết kế để đạt được cường độ lớn hơn cường độ lýthuyết

3.4 Hỗn hợp bêtông thương phẩm:

Nhà Thầu cần cung cấp tên Nhà cung cấp bêtông trộn sẵn cho Tư vấn giám sát

để chờ chấp thuận Nhà Thầu phải sắp xếp nếu Tư vấn giám sát có yêu cầu kiểmtra các sản phẩm của Nhà cung cấp và cung cấp mẫu ximăng, vật liệu trộn thô vàtinh và hỗn hợp được chọn kiểm tra do phòng thí nghiệm được cơ quan quản lýchất lượng TP uỷ nhiệm chấp thuận

Bất kể việc kiểm tra nào đã được tiến hành và/hoặc được Tư vấn giám sátchấp thuận, Nhà Thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn để đảm bảo toàn bộ sốbêtông trộn sẵn phải tuân theo TCVN 5440:1991, TCXDVN 239 : 2006 và toàn bộĐiều kiện kỹ thuật cụ thể này Bêtông không đạt so với Điều kiện kỹ thuật cụ thểnày sẽ bị loại bỏ và Nhà Thầu phải mang khỏi khu vực thi công với chi phí tự lo.Nhà Thầu cần cung cấp và đợi sự chấp thuận của Tư vấn giám sát ít nhất mỗingày trước ngày đúc từng khối bêtông, số lượng máy trộn, xe tải vận chuyển, được

đề xuất sử dụng đễ cung cấp bêtông và tần suất tải bêtông được mang đến khu vựcthi công

Với mục đích kiểm tra sự phù hợp với các đặc tính kỹ thuật, Tư vấn giám sát

có thể yêu cầu thí nghiệm để tính toán lượng xi măng và tỉ lệ nước/xi măng củabêtông thương phẩm sẽ được đưa đến công trường, và Nhà thầu phải thực hiện cácthí nghiệm này

Trang 27

Mỗi đợt bêtông phân phối đến công trường phải có phiếu phân phối, một bảncopy của phiếu này sẽ được chuyển đến đại diện của Tư vấn giám sát tại thời điểmbêtông đưa đến Các thông tin sau đây phải được in, đóng dấu hoặc viết trên phiếuphân phối:

(1) Tên thiết bị lô bêtông trộn sẵn

(2) Số xêri Phiếu

(3) Ngày tháng và số đăng kí của xe tải

(4) Tên người mua

(5) Tên địa điểm công việc

(6) Độ bền bêtông đặc thù theo qui định và lượng ximăng sử dụng (kg)hoặc tỉ lệ trộn

(7) Số lượng bêtông

(8) Thời gian nạp hoặc lần trộn ximăng và vật liệu trộn đầu tiên, tuỳ theocái nào diễn ra trước

(9) Độ sụt được chấp nhận

(10) Kích thước tối đa của loại vật liệu trộn thô được qui định

(11) Tên thương mại của hỗn hợp, nếu có.

(12) Chữ kí của Giám sát viên có trách nhiệm phải ghi thời gian đến của xetải và thời gian hoàn thành dỡ hàng

(13) Vị trí đặt bêtông

(14) Số khối đã lấy, nếu có, và tham khảo khối

(15) Bất kỳ yêu cầu khác nếu như có hướng dẫn

Nhà thầu phải hoàn thành các thông tin sau đây trên phiếu phân phối bêtôngsau khi đổ hết mỗi mẻ bêtông:

+ Thời gian đến và đi của xe cấp

+ Thời gian hoàn thành đổ mẻ đó

+ Vị trí công tác đổ bêtông được thực hiện

Tư vấn giám sát có quyền hướng dẫn Nhà Thầu thay đổi Nhà cung cấp khi códấu hiệu không đạt yêu cầu hoặc không chấp thuận tiếp tục dùng bêtông trộn sẵnnếu bất kỳ yêu cầu nào của Điều kiện kỹ thuật cụ thể không được đáp ứng

Trong trường hợp sử dụng xe chở hỗn hợp bêtông, Cần phải thêm nước vàohỗn hợp tại nơi đặt thiết bị cung cấp bêtông hoặc dưới sự giám sát của Nhà thầu

Trang 28

sau khi xe đến công trường, nhưng không cung cấp nước trong quá trình dichuyển.

Bêtông được trộn liên tục bằng phương pháp xoay của thiết bị trống trộn trongsuốt quá trình di chuyển đến công trường và trong lúc đợi đổ Bêtông phải được đổ

từ xe chở đến công trường trong vòng 2 giờ sau khi bêtông được đưa lên xe

3.5 Phân loại bêtông:

Mác bê tông được mô tả trong Bản vẽ Đối với mỗi loại ximăng, hỗn hợp cầnđược thiết kế sao cho khi kiểm tra với Điều kiện kỹ thuật cụ thể, khả năng chịu lựckhối tối thiểu và thành phần ximăng tối thiểu và tối đa phải tuân theo Bảng 1.2.Cần chú ý về khả năng chịu lực trong Bảng 1.2 là khả năng chịu lực tối thiểu.Trong khi Nhà Thầu có thể dùng phương pháp thống kê, các giá trị kiểm tra khối

28 ngày không được coi là đạt nếu không phù hợp yêu cầu theoĐiều kiện kỹ thuậtnày

Đối với mỗi loại bêtông, một bộ 8 khối phải được làm từ 3 lô liên tiếp.4 khối

từ mỗi bộ 8 khối cần được kiểm tra trong 7 ngày và phần còn lại trong 28 ngày.Các khối cần được làm, lưu kho và kiểm tra theo TCVN 5440:1991, TCXDVN239:2006 Kết quả kiểm tra khả năng chịu lực khối sơ bộ không được vượt quáyêu cầu khả năng chịu lực tối thiểu trong Bảng 1.2 ít hơn 33%

Không được đổ bêtông khi Nhà cung cấp chưa nhận được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát về tỉ lệ hỗn hợp trộn

Nhà Thầu không được thay đổi tỉ lệ trộn đã được chấp thuận, kích thước hoặcloại vật liệu trộn hay thay đổi nguồn cung cấp nguyên liệu mà không có sự chấpthuận của Tư vấn giám sát

Sự thay đổi đối với hỗn hợp trộn đã được Tư vấn giám sát chấp thuận phảithực hiện đối với các lần trộn thử tiếp sau đó như qui định

Tư vấn giám sát có thể yêu cầu thay đổi tỉ lệ trộn nếu kết quả kiểm tra khốicho thấy các thay đổi là nhằm đáp ứng được khả năng chịu lực qui định và các yêucầu về khả năng làm việc Khi có sự thay đổi về tỉ lệ trộn do yêu cầu của Tư vấngiám sát hoặc do Nhà Thầu đề ra, không có chi phí nào được trả thêm

3.6 Những yêu cầu đối với hỗn hợp thiết kế cấp phối.

Nhà Thầu sẽ trình lên để xin sự chấp thuận tạm thời của Tư vấn giám sát về nhữngchi tiết của thiết kế cấp phối Những chi tiết trình lên phải bao gồm:

(i) Loại và nguồn gốc xi măng

Loại và nguồn gốc vật liệu trộn

Trang 29

(ii) Những chi tiết thành phần cơ học của vật liệu trọn mịn và thô,

theo khuôn dạng họa đồ và bảng biểu

(iii) Những chi tiết thành phần cơ học của vật liệu trọn kết hợp, cùng với

những chi tiết của những tỷ lệ mà trong đó những vật liệu trọn thô vàmịn được kết hợp, theo khuôn dạng họa đồ và bảng biểu

(v) Tỷ lệ của vật liệu trộn – xi măng theo trọng lượng

(vi) Tỷ lệ của nước – xi măng theo trọng lượng

(vii) Khả năng làm việc về cả độ sụt và hệ số đông kết có liên quan mật thiết

tới vị trí cuối cùng và những kích thước của bê tông

(viii) Khả năng chịu lực trung bình nhằm tới và số dư hiện thời

Hỗn hợp bê tông phải được thiết kế sao cho nó chứa đựng lượng xi măng tốithiểu yêu cầu và có khả năng chịu lực trung bình nhằm tới lớn hơn so với khả năngchịu lực đặc thù được yêu cầu với ít nhất là số dư hiện thời

Sẽ phải trình lên Tư vấn giám sát chứng cứ cho thấy rằng với khả năng làmviệc được định sẵn, những tỷ lệ hỗn hợp đề xuất và phương pháp sản xuất sẽ sảnxuất ra bê tông đạt chất lượng yêu cầu

Sẽ phải làm ba đợt bê tông riêng biệt để thử hỗn hợp sử dụng những nguyênliệu từ nguồn cung cấp đề xuất và dưới những điều kiện sản xuất đúng trình tự.Việc làm mẫu và kiểm tra cần phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam có liên qua.Khả năng làm việc của mỗi đợt thử sẽ được xác định và bốn khối bê tông sẽđược làm từ mỗi đợt để kiểm tra trong 28 ngày Bốn khối tiếp theo từ mỗi đợt sẽđược làm cho mỗi kiểm tra trong 3 ngày và 7 ngày

Những hỗn hợp thử sẽ cần phải chứng minh rằng tỷ lệ nước tự do/xi măng đối

đa không bị vượt qua.Hai đợt được trở thành tiêu biểu khi làm trong phòng thínghiệm với xi măng và vật liệu trọn khô được biết từ những ghi chép trước đâycủa nhà cung cấp nguyên liệu.Những tỷ lệ trộn đề xuất sẽ không được chấp nhậntrừ phi cả hai đợt có lượng xi măng chính xác và có tỷ lệ nước tự do/xi măng dướigiá trị lý thuyết tối đa ở mức độ của khả năng làm việc đề xuất Vì mục đích này,những biên bản kiểm tra trong phòng thí nghiệm hiện thời chỉ có thể được chấpnhận thay cho những hỗn hợp thử nếu Tư vấn giám sát thỏa mãn rằng nguyên liệu

sử dụng trong kết cấu bê tông có vẻ như tương tự với những nguyên liệu sử dụngtrong kiểm tra

Trong khi sản xuất, Tư vấn giám sát có thể yêu cầu những hỗn hợp thử đượclàm trước khi có thay đổi quan trọng trong nguyên liệu hay trong những tỷ lệnguyên liệu được sử dụng

Trang 30

Trong khi sản xuất, để tăng tối đa tớnh biến thiờn của khả năng chịu lực đạt gầnhơn nữa tới khả năng chịu lực trung bỡnh nhằm tới, cú thể cú những chỉnh lý vềnhững tỷ lệ trộn, với điều kiện phải cú sự chấp thuận nhanh chúng của Tư vấngiỏm sỏt Những chỉnh lý như vậy được coi như là một phần của cụng việc quản

lý đỳng quy định đối với việc sản xuất nhưng những giới hạn lý thuyết của lượng

xi măng tối thiểu và tỷ lệ nước/xi măng tối đa sẽ vẫn phải được duy trỡ.Những thayđổi trong hàm lượng xi măng sẽ phải được cụng bố.Những chỉnh lý như vậy đốivới những tỷ lệ trộn sẽ khụng bao hàm bất cứ thay đổi gỡ tới số dư hiện thời

3.7 Quản lý chất lợng việc làm mẫu và kiểm tra:

Việc làm mẫu và kiểm tra ban đầu của xi măng, vật liệutrọn, nớc, máy móc và hỗn hợp bê tông thử cần đợc chỉ dẫn nhtrên

Những kiểm tra điều khiển chất lợng đều đặn sẽ đợc chỉdẫn tiếp theo sau trong suốt toàn bộ thời gian Hợp đồng bởi NhàThầu đối với những công việc liên quan tới bê tông Một biên bảncủa những kiểm tra này sẽ đợc ghi chép theo những công việc,xác định những thành phần cụ thể của bê tông trong nhữngcông việc với những mẫu thử và kiểm tra riêng biệt Những bảncopy của tất cả những biên bản kiểm tra này sẽ phải trình lên Tvấn giám sát ngay sau khi hoàn thành từng kiểm tra riêng biệt.Các kiểm tra sẽ đợc tiến hành theo những điều sau ở Bảng 1.1

Bảng 1.1 Những kiểm tra quản lý chất lợng đều đặn

Hạngmục

Vật liệu

trộn

Kiểm tra bùn đất cho cát Một ngày một lần

Độ ẩm bề mặt của vậtliệu thô

Đợc hớng dẫn bởi T vấn giámsát sau khi trời ma Cần cónhững hiệu chỉnh về nớctrộn cho bất cứ thay đổinào

Độ ẩm bề mặt của vậtliệu tinh

Hai lần một ngày Mỗi lần thay đổi thì phảihiệu chỉnh lại nớc

Bê tông Kiểm tra độ sụt hay kiểm

tra Hệ số Đông kết trên bêtông tơi

Đối với lần đầu tiên của mỗi

đợt đổ, và hai lần một ngàytrong khi trộn

Ngày đăng: 05/12/2017, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w