Bài toán mở đầuTrên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32 m, chiều rộng là 24 m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh xem hình 12.. Hỏi bề rộng của mặt
Trang 21 0 1 0
10
Trang 31) 2x2 = 0
2) 3x2 - 6x = 0
3) x2 - 3 = 0
4) 3x2 + 2 = 0
Giải các phương trình sau:
Trang 41 Bài toán mở đầu
Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32 m, chiều rộng là 24 m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh (xem hình 12) Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu
để diện tích phần đất còn lại bằng 560
m2
24 m
32 m
S = 560 m 2
?
?
Trang 51 Bài toán mở đầu
*Gọi bề rộng mặt đường là x (m) (0 < 2x < 24)
Phần đất còn lại là hình chữ nhật có:
Chiều dài là 32 - 2x (m) ;
Chiều rộng là 24 - 2x (m) ;
Diện tích là
(32 - 2x)(24 - 2x) = 560
hay x2 - 28x + 52 = 0
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
Theo bài ra ta có phương trình
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32 m, chiều rộng là 24 m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh (xem hình 12) Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu
để diện tích phần đất còn lại bằng 560
m2
24 m
32 m
x
x
x
x
S = 560 m 2
Hình 12
(32 - 2x)(24 - 2x) (m2)
Trang 61 Bài toán mở đầu
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
* Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là
phương trình bậc hai) là phương trình có dạng
Lấy ví dụ về phư
ơng trình bậc
hai?
ax 2 + bx + c = 0,
a ≠ 0
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trư
ớc gọi là các hệ số và
Ví dụ:
Trang 71 Bài toán mở đầu
Đ3: phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương
trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax 2 + bx + c = 0,
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là
các hệ số và a ≠ 0
Ví dụ:
Bài tập 1:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai? Chỉ rõ các hệ
số a, b, c của mỗi phương trình ấy :
(SGK)
ST
T Phương trình BHPT Hệ số 1) - x2 - 2x + 5 = 0
2) x2 - = 0 3) y3 + 4y2 - 2 = 0 4) 2t2 + 5t = 0 5) 4x - 5 = 0 6) - 0,3x2 = 0 7) 2x + 3y = 1 8) 5x2+2x= 4 - x 9) (m-3)x2+2x+ 1= 0
(m là tham số)
10) (m2+1)x2+2x+ =0
(m là tham số)
2
1 2
Trang 81 Bài toán mở đầu
Đ3: phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương
trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax 2 + bx + c = 0,
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là
các hệ số và a ≠ 0
Ví dụ:
Bài tập1:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai? Chỉ rõ các hệ
số a, b, c của mỗi phương trình ấy :
ST
T Phương trình BHPT Hệ số 1) - x2 - 2x + 5 = 0 √ a=-1,b = -2,c=5 2) x2 - = 0 √ a=1,b= 0,c=-3) y3 + 4y2 - 2 = 0
4) 2t2 + 5t = 0 √ a =2, b=5, c= 0 5) 4x - 5 = 0
6) - 0,3x2 = 0 √ a=-0,3, b=0, c=0 7) 2x + 3y = 1
8) 5x2 + 2x = 4 - x √
9) (m-3)x2+2x+ 1= 0
(m là tham số)
10) (m2+1)x2+2x+ =0
(m là tham số) √ a = m
2 + 1,
b = 2, c =
2
1 2
2
1 2
(SGK)
Trang 9Đ3: phương trình bậc hai một ẩn
Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32 m, chiều rộng là 24 m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh (xem hình 12) Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu
để diện tích phần đất còn lại bằng 560
m2
24 m
32 m
x
x
x
x
S = 560 m 2
Hình 12
1 Bài toán mở đầu
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương
trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax 2 + bx + c = 0,
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là
các hệ số và a ≠ 0
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc haiVí dụ: (SGK)
Trang 10Đ3: phương trình bậc hai một ẩn
1 Bài toán mở đầu
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương
trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax 2 + bx + c = 0,
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là
các hệ số và a ≠ 0
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
* ax 2 = 0 (a ≠ 0)
⇔ x = 0
* ax 2 + bx = 0 (a ≠ 0)
* ax 2 + c = 0 (a ≠ 0)
Ví dụ: (SGK)
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
Vô nghiệm nếu a và c cùng dấu
⇔ x(ax + b) = 0
a
b
−
⇔ x = 0 hoặc x =
⇔ ax 2 = - c
a
c
−
⇔ x 2 =
a
c
−
±
⇔ x = nếu a và c trái dấu
Trang 11Đ3: phương trình bậc hai một ẩn
1 Bài toán mở đầu
Phương trình x2 - 28x + 52 = 0
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương
trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax 2 + bx + c = 0,
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là
các hệ số và a ≠ 0
bằng cách điền vào chỗ trống ( ) trong các đẳng thức sau:
(x - 2)2 = ⇔ x - 2 = ⇔ x = Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1 = , x2 =
Giải phương trình (x - 2)2 =
2 7
?5 Giải phương trình x2 - 4x + 4 = 2
7
?6
?7
Giải phương trình x2 - 4x =
2
1
−
Giải phương trình 2x2 - 8x = - 1
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc haiVí dụ: (SGK)
Ví dụ 3: (SGK)
* ax 2 = 0 (a ≠ 0)
⇔ x = 0
* ax 2 + bx = 0 (a ≠ 0)
⇔ x(ax + b) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x =
* ax 2 + c = 0 (a ≠ 0)
⇔ ax2= - c ⇔ x 2 = ⇔ x = nếu a và c trái dấu
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
a
b
−
a
c
−
a
c
−
±
Vô nghiệm nếu a và c cùng dấu
Trang 12Đ3: phương trình bậc hai một ẩn
1 Bài toán mở đầu
Phương trình
được gọi là một phương trình bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa
Đ/N: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương
trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax 2 + bx + c = 0,
Trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là
các hệ số và a ≠ 0
x2 - 28x + 52 = 0
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc haiVí dụ: (SGK)
Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài là 32 m, chiều rộng là 24 m, người ta định làm một vườn cây cảnh có con đường đi xung quanh (xem hình 12) Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu
để diện tích phần đất còn lại bằng 560
m2
24 m
32 m
x
x
x
x
S = 560 m 2
Hình 12
x 2 - 28x + 52 = 0
Giải phương trình
Ví dụ 3: (SGK)
* ax 2 = 0 (a ≠ 0)
⇔ x = 0
* ax 2 + bx = 0 (a ≠ 0)
⇔ x(ax + b) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x =
* ax 2 + c = 0 (a ≠ 0)
⇔ ax2= - c ⇔ x 2 = ⇔ x = nếu a và c trái dấu
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
a
b
−
a
c
−
a
c
−
±
Vô nghiệm nếu a và c cùng dấu
Trang 13Bài tập 2: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) cho các khẳng định sau:
1 4x2 - 3x + 8 = 0 là một phương trình bậc hai
2 Phương trình 9x2 = 0 có nghiệm là x1 = 0, x2 = -9
3 Phương trình 5x2 + 7 = 0 có nghiệm
4 Phương trình 16x2 - 1 = 0 có nghiệm là: x1 = , x2 =
5 Phương trình 2007x2 + x - 2008 = 0 vô nghiệm
4
1
4
1
−
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ S S
Đ S
Trang 141) +Học thuộc, nắm vững định nghĩa PTBH
+Nắm chắc phương pháp giải các dạng PTBH Chú ý các dạng PTBH khuyết.
+ Nhận xét số nghiệm của PTBH qua các ví dụ
2) Làm các bài tập 11, 12, 13,14 (SGK/Tr42;43)
16, 17, 18 (SBT/Tr40)
(lưu ý phần hướng dẫn trong giờ) 3) Chuẩn bị giờ sau luyện tập.
Trang 1514 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1