- Có kĩ năng nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ nhận biết tia nằm giữa hai tia khác.. Hình vừa vẽ gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy.. - Đường t
Trang 1- Đánh giá kĩ năng làm bài, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng trình bày của HS.
- Giáo dục tính tự giác, tích cực khi làm bài
II Đề bài:
1 Bài 1: Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng tr ớc câu trả lời đúng:
1 Nếu hai điểm M và N cùng nằm trên tia Ox và OM < ON thì:
C N là điểm nằm giữa O và M D O là điểm nằm giữa M và N
2 Bài 7 : a) Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm Trên tia AB lấy hai điểm M và N sao cho :
AM = 3cm, AN = 6cm
b) Tính độ dài các đoạn thẳng MB, NB
Hỏi M có là trung điểm của đoạn AN hay không ? Vì sao?
III Đánh giá chung: Đề bài hợp với trình độ học sinh
∗ Đánh giá chung:
+Bài 1: phần lớn học sinh chỉ ra đúng phơng án lựa chọn là B, một số ít còn nhầm lẫn
+Bài 2:
- Kĩ năng vẽ hình: đa số các em vẽ hình đúng theo tỉ lệ đề bài cho
- Kĩ năng trình bày, tính toán: phần lớn các em biết làm bài, một số ít còn cha nắm đợc khái niệm trung điểm đoạn thẳng
IV Bịên pháp khắc phục:
+ Chú ý kiểm tra việc học lý thuyết của học sinh
+ Rèn khả năng vẽ hình và t duy suy luận cho học sinh
-
-ẹoó Trung Kieõn Giaựo aựn Hỡnh hoùc 6
1
Trang 2I Mục tiêu :
-HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cáh gọi tên nửa mặt phẳng bờ đã cho
- HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác
- Có kĩ năng nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ nhận biết tia nằm giữa hai tia khác
HĐ 1: Đặt vấn đề:
- Cho HS hiểu về hình ảnh của mặt
phẳng và hình thành khái niệm nửa
mặt phẳng
- GV yêu cầu HS:
1 Vẽ 1 đường thẳng và đặt tên
2 Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng và
hai điểm không thuộc đường thẳng
-GV: điểm và đường thẳng là hai hình
cơ bản, đơn giản nhất Hình vừa vẽ
gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng
được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang
giấy Mặt bảng, trang giấy cho ta hình
ảnh của một mặt phẳng
- Đường thẳng có giới hạn không?
- Đường thẳng a vừa vẽ chia mạt
phẳng (bảng) thành mấy phần?
- GV chỉ rõ hai nửa mặt phẳng
-HS vẽ hình Hoặc
- Đường thẳng không có giới hạn, có thể kéo dài vô tận về hai phía
- Đường thẳng a vừa vẽ chia mạt phẳng (bảng) thành 2 phần
FE
BA
a
F
Aa
Trang 3-a
HĐ 2: Nửa mặt phẳng:
a) Mặt phẳng:
- Mặt trang giấy, mặt bảng, mặt tường
phẳng, mặt nước lặng sóng, … là hình
ảnh của mặt phẳng
- Mặt phẳng có giới hạn không?
- Cho ví dụ về hình ảnh mặt phẳng
trong thực tế?
- Đường thẳng a vừa vẽ chia mạt
phẳng (bảng) thành 2 phần riêng biệt,
mỗi phần được coi là một nửa mặt
phẳng bờ a Vậy thế nào là nửa mặt
phẳng bờ a?
b) Nửa mặt phẳng bờ a
a(II)(I)
- Chỉ rõ nửa mặt phẳng bờ a trên hình?
- Vẽ đường thẳng xy, chỉ rõ từng nửa
mặt phẳng bờ xy trên hình?
- GV: hai nửa mặt phẳng có chung bờ
được gọi là hai nửa mặt phẳng đối
nhau Bất kì đường thẳng nào nằm trên
mặt phẳng cũng là bờ chung của hai
nửa mặt phẳng đối nhau
- Y/c HS đọc và ghi chú ý SGK
- Để phân biệt hai nửa mặt phẳng
chung bờ a người ta thường đặt tên cho
nó
- GV vẽ hai điểm M, N như hình:
EN
Ma
- HS đọc và ghi vở
-
-Đỗ Trung Kiên Giáo án Hình học 6
3
Trang 4- Cách gọi tên nửa mặt phẳng: nửa mặt
phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa
diểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a
không chứa điểm N
- Tương tự hãy gọi tên nửa mặt phẳng
còn lại trên hình vẽ
- GV vẽ hình, yêu cầu HS chỉ rõ và
đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ
F
E
yx
- GV giới thiệu thế nào là hai điểm
nằm cùng phía, hai điểm nằm khác
phía với đường thẳng
? Vị trí hai điểm M, N đối với đường
thẳng a như thế nào?
HĐ 3: Tia nằm giữa hai tia:
- GV yêu cầu:
+ Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc
+ Lấy hai điểm M, N sao cho M ∈ tia
Ox, O ≠ M; N ∈ tia Oy, N ≠ O
+ Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát hình 1
cho biết tia Oz có cắt MN không?
- GV: ở hình 1 tia Oz cắt MN tại 1
điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz
nằm giữa hai tia Ox và Oy
- Nửa mặt phẳng II là nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
-HS đọc: nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm E hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứa điểm F
+ nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm F hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứađiểm E
- M, N nằm khác phía đối với đường thẳng a
z
y x
O N M
z
Trang 5-Ở hình 2, 3, 4 tia Oz có nằm giữa hai
tia Ox, Oy không? Vì sao?
HĐ 4: củng cố:
* Bài tập: Trong hình sau, chỉ ra tia
nằm giữa hai tia còn lại? Giải thích?
B
CO
O
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ lí thuyết, cần nhận biêt
được nửa mặt phẳng, tia nằm
giữa hai tia khác
Ơû hình 4 tia Oz cắt đoạn thẳngMN tại
O ⇒ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy-HS trả lời câu hỏi
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6I Mục tiêu :
-HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc
- Có kĩ năng nhận biết điểm nằm trong góc, biết vẽ góc đặt tên góc, đọc tên góc
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
1 Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
2 Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối
nhau?
Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm O ∈ aa’,
chỉ rõ hai nửa mặt phẳng
Trang 7- HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác.
- Có kĩ năng nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ nhận biết tia nằm giữa hai tia khác
Trang 8- HS hiểu về tia nằm giữa hai tia khác.
- Có kĩ năng nhận biết nửa mặt phẳng, biết vẽ nhận biết tia nằm giữa hai tia khác
Trang 9-I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox , Oz thì xOy + yOz = xOz
- Biết định nghĩa hai góc phụ nhau , bù nhau , kế nhau , hai góc kềbù
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Nhận biết hai góc phụ nhau , bù nhau , kề nhau , kề bù
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh
còn lại
3./ Thái độ :
- Vẽ , đo cẩn thận , chính xácx
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Trong bài kiểm tra
miệng GV cho học
sinh nhận xét , so
sánh xOy + yOz với
xOy + yOz = xOz
Trang 10- Vài học sinh nhắc
lại nhận xét
Hoạt động 2 :
Vận dụng kiến thức
- Làm bài tập 18
làm thế nào mà chỉ
đo hai lần mà biết
được số đo của cả
ba góc xOy , yOz ,
xOz
Hoạt động 3 :
Nhận biết góc kề
nhau , phụ nhau , bù
nhau , kề bù
- Học sinh làm bài tập 18 / 82 ( làm theo nhóm)
- Học sinh vẽ hai góc kề nhau
y O
x y
x
O z
- GV củng cố : Hai
góc kề bù là hai góc
có một cạnh chung
và hai cạnh còn lại
là hai tia đố nhau
- Làm bài tập ?2
- Tính số đo của góc phụ với góc 25o
- Tính số đo của góc bù với góc 120o
- Học sinh Làm bài
2./ Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o
Trang 11x O z
xOy và yOz là hai góc kề bù
4 / Củng cố :
- Thế nào là hai góc kề nhau , phụ nhau , bù nhau , kề bù
- Làm bài tập 19 va2 23 SGK
Trang 12-Hãy vẽ góc xOy có số đo bằng 50o !
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Trên nữa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽđược một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = mo (0 < m <180)
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc
3./ Thái độ :
- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Bài tập 23 SGK trang 83
Hoạt động 1 : Vẽ góc
xOy
- Trước hết xác định
nữa mặt phẳng phải vẽ
- Học sinh hoạt động theo nhómtìm ra cách vẽ Lên bảng trình bàycách vẽ
I.- Vẽ góc trên nữa mặt phẳng :
Ví dụ 1 : Cho tia Ox Vẽ góc xOysao cho xOy = 40o
Giải
GiảiHai tia AM và AN đối nhau nên : MAN = 180o
Hai góc MAP và NAP ke bù nên :à MAP + NAP = 180o
Trang 13- GV củng cố
Cho tia Ax Hãy vẽ
góc xAy sao cho xAy =
130o
- Theo cách vẽ trên ,ta
vẽ được mấy góc
Hoạt động 2 : Vẽ góc
Tương tự như trên học sinh
Lên bảng trình bàycách vẽ
Nhóm khác chất vấn
y
- Đặt thước đo góc trên nữamặt phẳng có bờ chứa tia
Ox sao cho tâm của thước trùng với gốc O của tia Ox và tia Ox đi qua vạch số 0 của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của thước đo góc
- xOy là góc phải vẽ
Nhận xét : Trên nữa mặt
phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox ,bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao choxOy = mo
Ví dụ 2 : Hãy vẽ góc ABC biết ABC = 30o
- Vẽ tia BC bất kỳ
- Vẽ tia Ba tạo với tia BC góc 30o
- ABC là góc phải vẽ
Hoạt động 3 : Vẽ hai
góc
- Học sinh hoạt
động theo nhóm
- Học sinh trình bày cách vẽ
II.- Vẽ hai góc trên nữa mặt phẳng :
Trang 14-(Yêu cầu học sinh sử
dụng dụng cụ hợp lý
và vẽ chính xác)
- Nhận xét : tia nào
nằm giữa hai tia còn
lại ? Vì sao ? (bằng
trục quan)
- GV củng cố sau khi
học sinh nhận xét
Nếu xOy < xOz thì
tia Oy nằm giữa hai
tia Ox và Oz
- Học sinh lên bảng vẽ
- Học sinh trả lời
Cho tia Ox Vẽ hai gócxOy và xOz trên cùng mộtnữa mặt phẳng có bờ chứa tia
Ox sao cho xOy = 30o, xOz =
45o Trong ba tia Ox , Oy , Oztia nào nằm giữa hai tia cònlại
Giải z
45o y
30o
0o
O
x Như cách vẽ trên :
Ta thấy : Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Nếu xOy < xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
4 / Củng cố :
5 / Dặn dò :
- Học bài và làm các bài tập 26 , 27 , 28 và 29 SGK
Tiết 20 ♣ 6 TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Trang 15-A B
O
Khi cân thăng bằng thì kim trùng với tia phân giác
Của góc AOB
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Hiểu tia phân giác của một góc là gì ?
- Hiểu đường phân giác của một góc là gì ?
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết vẽ tia phân giác của góc
3./ Thái độ :
- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác khi đo ,gấp giấy
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke , compa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Bài tập 29 SGK trang 83
Trang 16-3./ Bài mới :
Hoạt động 1 : Định
nghĩa tia phân giác
Cho xOy = 64o Vẽ tia
Oz nằm giữa hai tia
Ox , Oy sao cho xOz =
32o Tính số đo góc
yOz So sánh xOz và
Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên:
- Chỉ vẽ được một tia phân giác của một góc
I.- Tia phân giác của một góc là gì ?
Tia phân giác của một góc làtia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
y
O z
x
Oz là tia phân giác của góc xOy
Hoạt động 2 : Vẽ tia
phân giác của góc xOy
- Học sinh hãy tìm
cách vẽ
Học sinh hoạt động theo nhóm tự tìm ra cách vẽ
- Học sinh trình bày cách vẽ
II.- Cách vẽ tia phân giác của một góc :
Ví dụ : Vẽ tia phân giác Oz củagóc xOy có số đo bằng 64o
GiảiCách 1 : Dùng thước đo góc
Ta có : xOz
Trang 175 / Dặn dò :
- Học bài và làm cácbài tập 30 , 31 và 32 SGK
= zOy Mà xOz + zOy
= xOy = 64o
Nên xOz
= 64o : 2 = 32o
- Vẽ góc xOy = 64o
- Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia
Ox , Oy sao cho xOz = 32o
y
64o
z
32o
0o
O
x Cách 2 : Gấp giấy Vẽ goc xOy = 64o lên giấy trong Gấp giấy sao chocạnh Ox trùng với cạnh Oy Nếp gấp cho ta vị trí tia phângiác
O x O x
-
-Đỗ Trung Kiên Giáo án Hình học 6
17
Trang 18a) Vì xOt < xOy ( 25o < 50o ) nên tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oyb) So sánh góc tOy và xOt
Vì Ot là tia nằm giữa hai tia Ox và
Oy nên : xOt + tOy = xOy
-Tiết 21 LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Biết vẽ góc khi biết số đo , khi nào thì xOy + yOz = xOz ,tính chấthai góc kề bù , tia phân giác của một góc
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Rèn kỹ năng vẽ thành thạo , cẩn thận ,chính xác Lý luận vững
chắc khi giải bài tập
3./ Thái độ :
- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke, compa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Bài tập 30 SGK trang 83
Học sinh hoạt động + Bài tập 33 / 87 : t
Trang 19- GV nhắc học sinh
vẽ hình cẩn thận,
chính xác
- Để tính được số đo
của một góc ta chỉ
chú ý đến 3 tia và
phải biết số đo của
hai góc ,từ đó học
sinh biết phải xét ba
tia nào và tìm được
số đo góc phải tìm
- Không yêu cầu
- Tổ 2 thực hiện Tương tự như trên học sinh Lên bảng trình bày cách vẽ và giải
y
x O x’
Ot là tia phân giác của góc xOy nên :
xOt = tOy =
2
130 2
= = 65o
x’Ot + tOy = 180o ( hai góc kề bù)
Ot là tia phân giác của xOy nên :
xOt = tOy =
2
100 2
Đỗ Trung Kiên Giáo án Hình học 6
19
Trang 20- Không yêu cầu
chứng minh tia
Oy nằm giữa hai
tia Ot và Ot’
- Chỉ yêu cầu học
sinh giải thích vì
sao một tia nằm
giữa hai tia còn
+ Bài tập 35 / 87
:
Tương tự như trên học sinh Lên bảng trình bày cách vẽ và giải
m
a b
Oy '
+ Bài tập 36 / 87 :
n z y m
30 2
xOy mOy
50 2
yOz nOz
Vì xOy < xOz (30o < 80o)Nên Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz : xOy + yOz = xOz
30o + yOz = 80o
yOz = 80o – 30o = 50o
Trang 21-Tiết 22 - 23 ♣ 7 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Biết sử dụng dụng cụ đo góc trên mặt đất (Giác kế)
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Rèn kỹ năng đo thành thạo , cẩn thận ,chính xác Lý luận vữngchắc khi xác định số đo
3./ Thái độ :
- Vẽ , đo cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , giác kế x
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
- Hãy đo góc xOy trên bảng và Trình bày các bước đo một góc
3./ Bài mới :
Tiết 22 : Giới thiệu Giác kế và cho học sinh tìm cách thực hiện các
bước đo góc trên mặt đất
Tiết 23 : Chia nhóm học sinh chuẩn bị thực hành trên sân
- GV nhắc học sinh
đo cẩn thận, chính
xác
- Nếu cần phải đo
một góc trên mặt đất
ta không thể dùng
thước đo góc mà phải
dùng một dụng cụ gọi
là Giác kế
- Thực hiện bài tập
- Quan sát giác kế
I.- Dụng cụ đo góc trên mặt đất :
Dụng cụ đo góc trên mặt đất gọi là Giác kế ,gồm:
- Một đĩa tròn được chia độsẳn ,đặt nằm ngang trên một giá ba chân
- Mặt đĩa có một thanh quayxung quanh tâm đĩa ,hai đầuthanh có hai tấm thẳng đứng ,mỗi tấm có một khe hở ,hai khe hở và tâm
-
-Đỗ Trung Kiên Giáo án Hình học 6
21
Trang 22-của đĩa thẳng hàng
- GV giới thiệu
Giác kế và cho
học sinh quan
sát
- Trên cơ sở đo
góc bằng thước
đo độ học sinh
hoạt động theo
- Thử trình bày cách đo góc trên mặt đất
- Học sinh nhắclại các bước thực hiện
- Học sinh chia nhóm và chuẩn
bị xuống sân thực hành
II.- Cách đo góc trên mặt đất
• Bước 1 : Đặt giác kế sao cho mặt đĩa nằmngang và tâm của nó nằm trên đườngthẳng đứng đi qua đỉnh C của gócACB
• Bước 2 : Đưa thanh quay về vị trí 0o vàquay mặt đĩa đến vị trí sao cho cọctiêu đóng ở A và hai khe hở thẳnghàng
• Bước 3 : Cố định mặt đĩa và đưa thanhquay đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng
ở B và hai khe hở thẳng hàng
• Bước 4 : Đọc số đo (độ) của góc ACB trên mặt đĩa
Trang 23-4 / Củng cố :
5 / Dặn dò :
Tiết 24 ♣ 8 ĐƯỜNG TRÒN
M
O
Điểm M thuộc đường tròn (O ; 1,1cm)
có nghĩa là OM = 1,1cm
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Hiểu đường tròn là gì ? Hình tròn là gì ?
- Hiểu cung , dây cung , đường kính , bán kính
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Sử dụng compa thành thạo
- Biết vẽ đường tròn , cung tròn
- Biết giữ nguyên độ mở của compa
3./ Thái độ :
- Vẽ hình , sử dụng compa cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo góc , êke , compa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Bài tập 36 , 37 SGK trang 83