Giả sử doanh nghiệp A chính là công ty con trực thuộc hãng hàng không Z, theoanh/chị, ngoài quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm, Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh có thể áp dụn
Trang 1Bài Thảo luận LUẬT CẠNH TRANH VÀ BẢO VỀ NGƯỜI TIÊU DÙNG
NHÓM 3 - 1560PLAW2911 TH.S Phùng Bích Ngọc
Trang 2Tình huống 1 (Hành vi hạn chế cạnh tranh)
Doanh nghiệp A là doanh nghiệp nhà nước độc quyền trên thị trường dịch vụ cungcấp xăng dầu hàng không dân dụng ở Việt Nam Hãng hàng không Y và Z là haikhách hàng chủ yếu của doanh nghiệp A Doanh nghiệp A ký hợp đồng dịch vụcung cấp xăng dầu thường xuyên cho các chuyến bay của hãng Y và Z
Tháng 2/2012 do thị trường xăng dầu thế giới biến động thất thường, doanh nghiệp
A đã quyết định tăng giá dịch vụ cung cấp xăng dầu do mình cung cấp thêm 15%.Doanh nghiệp A có gửi thông báo tới hãng hàng không Y, thông báo sẽ chính thứctăng giá dịch vụ cung cấp xăng dầu cho các chuyến bay kể từ ngày 1/4/2012 Khôngchấp nhận với việc tăng giá này của A, hãng Y đã gửi thông báo lại cho doanhnghiệp A, trong đó yêu cầu doanh nghiệp A không được đơn phương tăng giá dịch
vụ cung cấp xăng dầu hàng không do mình cung cấp
Tuy nhiên sáng ngày 1/4/2012, do hãng Y vẫn không chấp nhận mức giá mà doanhnghiệp A đưa ra, vì vậy A đã gửi công văn cho các chi nhánh yêu cầu từ chối cungcấp xăng cho các chuyến bay của hãng Y, khiến hãng phải tạm hoãn lịch bay của tất
cả các chuyến bay ngày 1/4/2012
Hãng Y đã gửi công văn lên Tổng cục hàng không Việt Nam yêu cầu giải quyết, vìvậy doanh nghiệp A đã buộc phải cung cấp xăng trở lại cho các chuyến bay củahãng Y ngay trong ngày 1/4/2012 Hỏi:
1 Hãy xác định thị trường liên quan trong vụ việc trên
2 Hành vi của doanh nghiệp A có thể vi phạm những quy định nào của Luật cạnhtranh 2004?
3 Hãng Y chỉ gửi công văn lên Tổng cục hàng không Việt Nam yêu cầu giải quyếttrong trường hợp này, vậy Cục quản lý cạnh tranh có thể tham gia giải quyết vụ việchay không? Nếu có thì trình tự thủ tục giải quyết vụ việc này sẽ như thế nào? Saukhi giải quyết, doanh nghiệp A không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh thì Doanh nghiệp A phải làm gì?
4 Giả sử doanh nghiệp A chính là công ty con trực thuộc hãng hàng không Z, theoanh/chị, ngoài quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm, Hội đồng xử lý vụviệc cạnh tranh có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và đề nghị biện pháp khắcphục nào để đảm bảo cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ xăng dầu hàngkhông ở Việt Nam
Bài làm
1.
Xác định thị trường liên quan
Trang 3Thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan:
Thị trường sản phẩm liên quan:
Trong trường hợp này được xác định là thị trường về xăng dầu hàng không dân dụng Do doanh nghiệp A là doanh nghiệp nhà nước độc quyền trên thị trường dịch
vụ cung cấp xăng dầu hàng không dân dụng ở Việt Nam Và doanh nghiệp A ký hợp đồng dịch vụ cung cấp xăng dầu thường xuyên cho các chuyến bay của hãng Y
và Z
Thị trường địa lý liên quan: Việt Nam
Trong trường hợp này được xác định là Việt Nam do doanh nghiệp A cung cấp dịch vụ xăng dầu cho hãng X và Y ngay trên thị trường Việt Nam chứ không cung cấp xăng dầu cho các hãng hàng trong phạm vi quốc tế Vì thế, ta chỉ xác định đượcthị trường liên quan là thị trường trong nước chứ không phải là dịch vụ ngoài nước
2 Hành vi của doanh nghiệp A
Dựa vào việc xác định thị trường liên quan ở phần trên và Điều 12 – Luật cạnh tranh 2004 về “ Doanh nghiệp có vị trí độc quyền”
“Doanh nghiệp có được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.”
Từ đó ta có thể kết luận Doanh nghiệp A là doanh nghiệp có vị trí độc quyền trênthị trường dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không dân dụng ở Việt Nam
Hậu quả: Hãng Y phải hoãn lại lịch tất cả các chuyến bay ngày 1/4/2012
Khi đó căn cứ Điều 14- Luật cạnh tranh 2004 về “Các hành vi lạm dụng vị trí
độc quyền bị cấm”
“Cấm doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện hành vi sau đây:
Trang 41 Các hành vi quy định tại Điều 13 của Luật này;
2 Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;
3 Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng.”
Và Khoản 3 – Điều 13 – Luật cạnh tranh 2004 về “Các hành vi lạm dụng vị
trí thống lĩnh thị trường bị cấm”
“3 Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở
sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng;”
Như vậy hành vi của doanh nghiệp A đã vi phạm phám luật cạnh tranh được
quy định cụ thể tại Mục A - Khoản 1- Điều 28 tại Nghị định 116 quy định về
“ Hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hang hóa, dịch vụ, giớ hạn thị trường, cản trở sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng”
“A, Cắt ,giảm lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan so với hang hóa cung ứng trước đó trong điều kiện không ó biến động lớn về cung cầu; không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa; không có sự cố lớn về kỹ thuật; hoặc không có tình trạng khẩn cấp;”
Đồng thời vi phạm Khoản 3- Điều 14 – Luật cạnh tranh về “Hành vi lợi
dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao
kết mà không có lý do chính đáng” được quy định cụ thể tại Khoản 2 - Điều
33 - Nghị định 116.
“ 2 Đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết căn cứ vào một
số lý do không lien quan trực tiếp đến các điều kiện cần thiết để tiếp tục thực hiện đầy đủ hợp đồng và không phải chịu biện pháp chế tài nào.”
3 Cơ quan quản lý cạnh tranh
Theo Khoản 2 – Điều 49 – Luật cạnh tranh 2004 quy định nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan quản lí cạnh tranh ta thẩy rằng:
“2 Cơ quan quản lý cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm soát quá trình tập trung kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ; đề xuất ý kiến để Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
Trang 5c) Điều tra các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
d) Xử lý, xử phạt hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.”
Như đã xác định ở phần trên công ty A vi phạm pháp luật cạnh tranh về Hạnchế canh tranh Tuy nhiên hãng Y chỉ gửi công văn lên Tổng cục hàng không ViệtNam yêu cầu giải quyết trong trường hợp này mà không gửi đơn khiếu nại lên cơquan quản lí cạnh tranh Mặc dù vậy khi không có người khiếu nại về hành vi hạnchế cạnh tranh nhưng nếu cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện dấu hiệu vi phạm đóvẫn có thể tiến hành điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh này ( Cụ thể tại Mục c –Khoản 2 Điều 49 – Luật cạnh tranh )
Nếu có thì trình tự thủ tục giải quyết vụ việc này:
Trang 6Bước 1: Cục quản lí cạnh tranh phát hiện dấu hieuj vi phạm rồi đến quá trình
điều tra sự việc: Điều tra sơ bộ và điều tra chính thức từ điều 86 đến điều 97 – Luậtcạnh tranh
Trang 7+ Điều 86: Việc điều tra sơ bộ vụ việc cạnh tranh được tiến hành theo quyết định
của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh trong những trường hợp sau:
1: Hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh đã được cơ quan quản lý cạnh tranh thụ lý2: Cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của Luậtnày
+ Điều 88 – Luật cạnh tranh:Quyết định đình chỉ điều tra, quyết định điều tra
+ Điều 89: Điều tra chính thức:
a) Xác minh thị trường liên quan
b) Xác minh thị phần liên quan của bên bị điều tra
c) Thu thập và phân tích chứng cứ về hành vi vi phạm
+ Điều 93: Báo cáo điều tra:
1) Sau khi kết thúc điều tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý canh tranh phải chuyểnbáo cáo điều tra cùng toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạnchế cạnh tranh đến Hội đồng cạnh tranh
+Điều 95: Trả lại hồ sơ trong trường hợp có căn cứ không được khởi tố vụ án
hình sự
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự thấy có căn
cứ không được khởi tố vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thìphải trả lại hồ sơ cho cơ quan quản lý cạnh tranh để tiếp tục điều tra theo thủ tụcquy định tại Luật này
+ Điều 96: Điều tra bổ sung
Trang 8Điều tra viên vụ việc cạnh tranh phải tiến hành điều tra bổ sung theo yêu cầubằng văn bản của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Bước 2: Xét xử vụ việc cạnh tranh: Mở phiên điều trần được quy định từ điều 98
– điều 104 Luật cạnh tranh
+ Điều 98: Vụ việc cạnh tranh phải được xem xét, xử lý thông qua phiên điều
trần
+ Điều 99: Chuẩn bị mở phiên điều trần
1) Sau khi nhận được báo cáo điều tra và toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Chủtịch hội đồng cạnh tranh quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Hội đồng
xử lý vụ việc cạnh tranh phải ra một trong các quyêt định sau đây:
a) Mở phiên điều trần
b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
c) Đình chỉ giả quyết vụ việc cạnh tranh
+ Điều 102 :Quyết định mở phiên điều trần
1) Quyết định mở phiên điều trần phải được giao cho các bên có têntrong quyết định chậm nhất 10 ngày trước ngày mở phiên điều trần
2) Quyết định mở phiên điều trần phải có các nội dung sau đây:
a) Bên bị điều tra
b) Bên bị khiếu nại hoặc cơ quan quản lý cạnh tranh trong trường hợpviệc điều tra vụ việc cạnh tranh được tiến hành theo quy định tại khoản 2điều 65 của Luật này
c) Điều, khoản cụ thể của Luật này bị vi phạm
d) Thời gian, địa điểm mở phiên điều trần
e) Phiên điều trần được tổ chức công khai hoặc tổ chức kín
f) Họ, tên của các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
g) Họ, tên luật sư
h) Họ, tên người làm chứng
i) Họ, tên người giám định
j) Người có quyền lọi, nghĩa vụ liên quan
+Điều 103: Triệu tập những người cần có mặt tại phiên điều trần
Căn cứ vào quyết định mở phiên điều trần, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh gửigiấy triệu tập cho những người cần phải có mặt tại phiên điều trần chậm nhất 10ngày trước ngày mở phiên điều trần
+ Đ104: Phiên điều trần
1) Phiên điều trần được tổ chức công khai Trường hợp nội dung điềutrần có liên quan đến bí mật quốc gia, bí mật kinh doanh thì phiên điều trần
Trang 9được tổ chức kín
2) Sa khi nghe những người tham gia phiên điều trần trình bày ý kiến vàtranh luận, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tiến hành thảo luận, bỏ phiếukín và quyết định theo đa số
Bước 3: Hiệu lực của quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh điều 105 – điều 106
Luật cạnh tranh
+ Điều 105: Quyết định xử ly vụ việc cạnh tranh
1) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chính sauđây:
a) Tóm tắt nội dung vụ việc
+ Điều 106: Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từngày ký nếu trong thời hạn đó không bị khiếu nại theo quy định tại DD107 của luậtnày
Sau khi giải quyết, doanh nghiệp A không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
Sau khi doanh nghiệp A không đồng ý với quyết định xử lí của hội đồng cạnh
tranh có thể khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh theo Khoản 1 - Điều 107 Luật cạnh tranh
“ Trong trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định
xử lí vụ việc cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Hội đồng cạnh tranh”
Đơn khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chính sauđây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;
b) Tên, địa chỉ của bên làm khiếu nại;
Trang 10c) Số, ngày, tháng, năm của quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;d) Lý do của việc khiếu nại và yêu cầu của bên làm đơn khiếu nại;
đ) Chữ kí, con dấu ( nếu có) của bên làm đơn khiếu nại
Đơn khiếu nại phải được gửi cho cơ quan đã ban hành quyết định xử lí vụ việccạnh tranh phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn khiếu nại theo quy định của pháp luậtNhững phần của quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại thì chưa đượcđưa ra thi hành
Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, cơ quan thụ lýđơn khiếu nại quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm xem xét đơn khiếunại, chuyển đơn khiếu nại kèm theo toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh và kiến nghịcủa mình đối với đon khiều nại lên Hội đồng cạnh tranh hoặc Bộ trưởng bộThương mại
Theo quy định tại Điều 115 Luật cạnh tranh “ Khởi kiện quyết định giải quyết
khiếu nại”
1 Trường hợp không nhất trí với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh, các bên liên quan có quyền khởi kiện vụ án hành chính đốivới một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại ra Toà ánnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền
2 Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại vềquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng
Bộ Thương mại, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh có trách nhiệm chỉ đạo chuyển hồ sơ
vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược yêu cầu của Tòa án
Những phần của quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh không bị khởi kiện ra Tòa ánvẫn tiếp tục được thi hành
4 Giả sử doanh nghiệp A chính là công ty con trực thuộc hãng hàng không Z
Trang 11Doanh nghiệp A là doanh nghiệp nhà nước độc quyền trên thị trường cung cấpxăng dầu hàng không dân dụng ở Việt Nam Như vậy, trong trường hợp A lại làcông ty con trực thuộc hãng hàng không Z, hành vi quyết định tăng giá dịch vụ domình cung cấp 15%, và khi hang hàng không Y từ chối mức giá đó, doanh nghiệp A
đã gửi công văn cho các chi nhánh yêu cầu từ chối cung cấp xăng dầu cho cácchuyến bay của hãng Y Như vậy, căn cứ quy định của Luật cạnh tranh 2004, Hành
vi của công ty A chính là hành vi Lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm, quy định tạiĐiều 14 – Luật cạnh tranh 2004
Khi đó, căn cứ:
+Điều 117 – Luật cạnh tranh 2004 về “Các hình thức xử phạt vi phạm pháp
luật về cạnh tranh và các biện pháp khắc phục hậu quả”
“1 Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2 Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh.
3 Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường;
Trang 12b) Chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất; buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua;
c) Cải chính công khai;
d) Loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh;
đ) Các biện pháp cần thiết khác để khắc phục tác động hạn chế cạnh tranh của hành vi vi phạm.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
áp khắc phục hậu quả”:
+Điều 3, Nghị định 71/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết luật cạnh tranh về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh có quy định cụ thể về “Hình thức xử lý
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.