1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 10 (tiết 23-26)

7 891 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ GIẢI TAM GIÁC I Mục tiêu: a.Kiến thức : - Nắm lại hệ thức lượng trong tam giác vuông.. - Nắm được hệ thức lượng trong tam giác bất kì : Định lí cosin,

Trang 1

Tiết: 23;24;25;26 § 3 CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ GIẢI TAM GIÁC I) Mục tiêu:

a.Kiến thức :

- Nắm lại hệ thức lượng trong tam giác vuông

- Nắm được hệ thức lượng trong tam giác bất kì : Định lí cosin, định lí sin, công thức tính diện tích tam giác

b.Kỹ năng:

- HS biết giải tam giác và biết thực hành việc đo đạc trong thực tế

- Rèn luyện năng lực tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề qua đó bồi dưỡng tư duy logic

c.Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác trong việc tính toán

II) Chuẩn bị:

- Kiến thức đã học về hệ thức lượng trong tam giác vuông

- Chuẩn bị phiếu học tập, dụng cụ đo đạc , máy tính bỏ túi

III) Thực hiện trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nhắc lại các hệ thức lượng trong tam giác vuông

- HS 2: Cho tam giác ABC vuông tại A Viết các tỷ số lượng giác của góc nhọn B

3 Bài mới:

Tiết 23

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Nhắc lại hệ

thức lượng trong tam giác

vuông

a2 = b2 + c2 ; h2 = b’.c’

b2 = a.b’ ; ah =b.c

c2 = a.c’ ; 2 2 2

sinB = cosC = b

a sinC = cosB = c

a

tanB = cotC = b

c cotB = tanC = c

b

Hoạt động 2: Tìm hiểu định

Cho học sinh quan sát hình vẽ và điền vào các ô trống

a2 = b2 + ; h2 = b’ x

b2 = a x ; ah =b x

c2 = a x ; 2 2

bc

sinB = cosC =

a sinC = cosB =

a

tanB = cotC =

c cotB = tanC =

b

HĐ1(SGK)

B

A

h b' c'

c

a b

Trang 2

lí côsin

- Học sinh đọc đề bài toán

BC2 = BC2

2

2

= 2 2

BC2=AC2 AB2  2AC ABcosA.

BC = AC2 AB2  2AC ABcosA.

a2 = b2 + c2 – 2bcCosA

b2 = a2 + c2 – 2acCosB

c2 = b2 + a2 – 2abCosC

- Ghi nhận định lí và phát

biểu thành lời

CosA = 0 (cos900 = 0) nên

a2 = b2 + c2 ta có định lí

Pitago

cos

2

A

bc

cos

2

B

ac

cos

2

C

ab

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán

BC2 = ?

2

BC

= ?

2 AC AB = ?

- Cho hs đưa ra kết quả của phép tính BC

-ThayBC=a;CA=b;AB=c vào

BC2=AC2 AB2  2AC ABcosA.

ta có đẳng thức nào?

- Tương tự ta còn có những đẳng thức nào nữa?

- Cho học sinh thấy được kết quả đó chính là định lí côsin và yêu cầu học sinh phát biểu thành lời

- Khi ABC vuông tại A thì cosA bằng bao nhiêu?

- Từ định lí cô sin ta suy ra cosA; cosB; cosC bằng bao nhiêu?

1 Định lí côsin

a) Bài toán(SGK)

C B

A

b) Định lí côsin Trong ABC bất kì với

BC = a, CA = b; AB = c ta có:

a2 = b2 + c2 – 2bcCosA

b2 = a2 + c2 – 2acCosB

c2 = b2 + a2 – 2abCosC

HĐ 2: Hãy phát biểu định

lí côsin bằng lời

HĐ 3: Khi ABC vuông thì định lí cô sin trở thành định lí quen thuộc nào? Hệ quả:

cos

2

A

bc

cos

2

B

ac

cos

2

C

ab

Tiết 24

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Xây dựng công

thức tính độ dài đường trung

tuyến của tam giác

- Aùp dụng định lí côsin cho 

ABM ta có:

ma2= c2 + ( )2

2

a

- 2c.2a.cosB

- Cho hs dựa vào định lí và hệ quả của định lí cô sin tìm công thức tính độ dài đường trung tuyến

c) Aùp dụng:

C B

A

m a

a 2 M

b c

Cho ABC có độ dài các

Trang 3

= c2 + 2

4

a

- ac.cosB

Mà cos 2 2 2

2

B

ac

ma2 =c2 + 2

4

a

- ac 2 2 2

2

ac

=2( 2 2) 2

4

- Làm tương tự như cách tìm

ma

- Lên bảng trình bày HĐ4

- Tìm AB = c theo công thức:

c2 = b2 + a2 – 2abCosC

- Tìm A theo công thức:

cos

2

A

bc

B= 1800 – (A + C)

- Tự nghiên cứu ví dụ 2

Hoạt động 2: Xây dựng định

lí sin

- Dựa vào các tỷ số lượng

giác trong tam giác vuông để

thực hiện HĐ 5

- Góc A có thể là góc tù hoặc

góc nhọn

+ Kẻ đường kính BD đưa các

mối liên hệ qua góc D trong

tam giác vuông BCD

- Hướng dẫn học sinh tìm ra

mb, mc

- Cho hs dựa vào công thức tính độ dài đường trung tuyến tìm ma trong HĐ4

- Yêu cầu học sinh phân tích đề toán sau đó trình bày lời giải

- Cho học sinh tự nghiên cứu

ví dụ 2

- Vẽ hình hướng dẫn học sinh thực hiện HĐ 5

- Thông báo cho học sinh đối với tam giác bất kì thì hệ thức trên vẫn đúng

- Số đo của góc A có thể là bao nhiêu?

- Hướng dẫn học sinh chứng minh

sin

a

A=2R bằng cách kẻ đường kính BD

cạnh BC = a, CA = b;

AB = c Gọi ma; mb; mc là độ dài các đường trung tuyến kẻ lần lượt từ A; B và C

ma2 = 2( 2 2) 2

4

mb2 = 2( 2 2) 2

4

mc2 = 2( 2 2) 2

4

HĐ 4: (SGK)

d) Ví dụ:

Ví dụ 1: Cho ABC có các cạnh, BC = 16cm,

CA = 10 cm và C  1100 Tìm cạnh AB, AB

Ví dụ 2:(SGK)

2 Định lí sin

HĐ 5:(SGK)

a) Định lí sin:

Trong ABC bất kì với

BC = a, CA = b, AB = c và

R là bán kính đường tròn ngoại tiếp, ta có:

sin

a

A=

sin

b

sin

c

Chứng minh:(SGK) TH1: A là góc nhọn

Trang 4

- Tứ giác ABDC nội tiếp

đường nên A + D = 180o hay

D = 180o - A

+ sin (1800 – A) = sinA

- Ta chứng minh tương tự như

sin

a

- Vì ABC đều nên A = 600

do đó theo định lí sin ta có:

sin

a

2sin

a R

A

3

2

2

- Bài toán cho biết b, góc C

và góc B

- Trước hết ta tìm số đo của

góc A

- Dựa vào định lí sin

- Học sinh lên bảng trình bày

lời giải

- Tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn cho ta biết điều gì?

+ sin (1800 – A) = sin?

- Chứng minh

sin

b

B =2R và

sin

c

C=2R ta làm như thế nào?

- Yêu cầu hs dựa vào định lí sin để tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a

- Bài toán cho biết gì?

- Trước ta tính gì dễ nhất?

- Dựa vào định lí nào để ta tìm b, c và R?

- Gv cho học sinh lên bảng trình bày lời giải

O D

C A

TH 2: A là góc tù

a

C A

HĐ 6:Cho ABC đều có cạnh bằng a Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó

b) Ví dụ:

B

C

31

c

a 210

Tiết 25

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Các công thức

tính diện tam giác

1 2 1 2 1 2

a

b

c

- Xem lại các kí hiệu đã học

và ghi nhận các kí hiệu mới

-Em đã học tính diện tích tam giác theo công thức nào?

- Nhắc lại một số kí hiệu trong tam giác

3 Công thức tính diện tích tam giác.

HĐ7:Viết công thức tính diện tích tam giác theo một cạnh và đường cao tương ứng Cho tam giác ABC có các cạnh BC = a; CA = b;

AB = c Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác và

Trang 5

- Ghi nhận các công thức

Hoạt động 2: Chứng minh

các công thức

- Xem chứng minh công thức

(1) SGK

+ sin

2

c

C

R

S SS S

- Các tam giác này có các

đường cao xuất phát từ đỉnh

O bằng nhau

- Học sinh lên bảng trình bày

Hoạt động 3: Bài tập áp

dụng

- Tìm hiểu 2 ví dụ trong sách

SGK và nêu ý kiến (nếu có)

- Đưa ra các công thức tính diện tam giác

- Hướng dẫn học sinh chứng minh công thức (1)

- Từ công thức 2

sin

c

R

suy sinC = ?

- Thay sin

2

c C R

1 sin 2

Sab C ta được S = ?

- Diện tích ABCbằng tổng các diện tam giác nào?

- Nhận xét gì về đường cao xuất phát từ O cuả 3 tam giác này?

- Gọi 1 hs lên bảng tính diện tích cuả 3 tam giác sau đó tìm diện tích của ABC

- Cho học sinh tự tìm hiểu ví dụ 1 và 2 trong SGK

2

a b c

p   là nửa chu vi của tam giác

Diện tích của tam giác ABC được tính theo một trong các công thức sau:

1 sin (1) 2

(2) 4 (3)

abc S R

Chứng minh công thức (1) SGK

HĐ 8: Chứng minh

4

abc S R

HĐ 9: Chứng minh Spr

b c

l O

B

A

r

Ví dụ 1: (SGK)

Ví dụ 2: (SGK)

Tiết 26

Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giải tam giác 4 Giải tam giác và ứng

dụng vào đo đạc.

Trang 6

- Giải tam giác là tìm một số

yếu tố cuả tam giác khi cho

biết các yếu tố khác

- Trước tiên ta nên tìm góc A

vì đã biết góc B và góc C

- Tìm b, c theo công thức

sin

a

A=

sin

b

sin

c C

- Trước tiêm ta tìm được c

theo công thức:

c2 = b2 + a2 – 2abCosC

- Tìm AB theo hệ qủa

cuả định lí côsin

- Tìm hiểu 2 ví dụ trong sách

SGK và nêu ý kiến (nếu có)

- Sử dụng công thức Hêrông

tìm diện tích tam giác ABC

Hoạt động 2: Ứng dụng thực

tế

- Chia nhóm nhỏ giải bài toán

bên

- Các nhóm nhận dụng cụ đo

đạc

- Nhận nhiệm vụ và lắng

nghe phương án

- Tiến hành đo chiều cao cột

cờ sân trường và khoảng cách

từ một địa điểm trên bờ sông

đến một gốc cây trên cù lao ở

giữa sông

- Giải tam giác là gì?

- Trước tiên ta nên tìm yếu tố nào?

- Tìm b, c theo công thức nào?

- Ta tìm được yếu tố nào trước?

- Làm thế nào để được A

B?

- Cho học sinh tự tìm hiểu ví dụ 3 trong SGK

- Ngoài cách giải như SGK

ta còn cách giải nào khác nữa không ?

- Chia hs thành những nhóm nhỏ

- Chuẩn bị : Giác kế, cột ngắm, dây đo và một số dụng cụ để vẽ và tính toán

- Vạch phương án đo

- Tổ chức HS thành từng nhóm nhỏ để đo đạc và tính toán với những bài tập cụ thể

a) Giải tam giác.

Ví dụ 1: Cho ABC biết cạnh a = 17,4m; B = 44030’ và C = 640 Tính  và cạnh BC

Giải(SGK)

Ví dụ 2: Cho ABC biết cạnh a = 49,4cm; b=26,4cm và C= 47020’ Tính c, A

B

Giải(SGK)

Ví dụ 3:

Cho ABC có a = 24cm; b=13cm và c = 15cm tính diện tích S của tam giác và bán kính R cuả đường tròn nội tiếp

b) Ứng dụng vào đo đạc.

Bài toán 1 : Đo chiều cao

của một cái tháp mà không thể đến được chân tháp (Có thể tiến hành đo chiều cao cột cờ sân trường )

Bài toán 2 :Tính khoảng

cách từ một địa điểm trên bờ sông đến một gốc cây trên cù lao ở giữa sông

Trang 7

- Nộp kết quả đo.

- Nộp dụng cụ đo đạc

- Điều chỉnh khi cần thiết và xác nhận kết quả đúng

- Tổ chức đánh giá và rút kinh nghiệm

- Thu dụng cụ đo đạc

4 Củng cố:

- Hệ thống lại các định lí và công thức đã học trong bài

- Làm bài tập 1; 2; 3; 4 SGK trang 59

5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Ghi nhớ các công thức

- Đo đạc gián tiếp chiều cao và khoảng cách trong thực tế

- Làm bài tập 6; 7; 8; 9; 10 SGK trang 59, 60

IV) Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w