- Nêu được các ví dụ trong thực tế có công cơ học và không có công cơ học.. Kĩ năng: - Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời
Trang 1ngày chuẩn bị: 12/11/2017
Ngày lên lớp: 17/11/2017
Tiết 13, 14, 15 – Bài 18: CÔNG CƠ HỌC CÔNG SUẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu được các ví dụ trong thực tế có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết biểu thức tính công cơ học
- Phát biểu và viết công thức tính công suất
2 Kĩ năng:
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật Tính được công cơ học trong trường hợp đơn giản
- Tính được công suất trong tường hợp đơn giản
3 Thái độ:
- Hăng hái tham gia vào các hoạt động trên lớp
II Chuẩn bị:
1 GV: Các kiến thức về công và công suất.
2 HS: Tìm hiểu trước nội dung bài.
III Nội dung các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu
hỏi
HS: Trả lời các câu hỏi
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin để
trả lời câu hỏi
HS: * Đọc đoạn thông tin
* Trả lời câu hỏi:
a VD về không có công cơ học: Một
người đỡ một bức tranh trên tương;
bức tranh không chuyển động do đó
trong trường hợp này không có công
cơ học
b Trường hợp có công cơ học: Bò kéo
xe; ô tô chở hàng; đá bóng; xi lanh
đang bơm phun nước ra
c - … chuyển dời
- … tác dụng lực … sinh công …
GV: Yêu cầu HS thực hiện các yêu
cầu
HS: * Trao đổi ý kiến:
- Trường hợp nhấc vật nặng 2kg lên
cao 1m thì công lớn hơn
- Trường hợp nhấc vật nặng 1kg lên
cao 2m công lớn hơn
- Công phụ thuộc vào lực tác dụng và
A Hoạt động khởi động:
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Khi nào có công cơ học? khi nào không có công cơ học:
* Trả lời câu hỏi:
a VD về không có công cơ học: Một người đỡ một bức tranh trên tương; bức tranh không chuyển động do đó trong trường hợp này không có công
cơ học
b Trường hợp có công cơ học: Bò kéo xe; ô tô chở hàng; đá bóng; xi lanh đang bơm phun nước ra
c - … chuyển dời
- … tác dụng lực … sinh công …
2 Công thức tính công:
* Trao đổi ý kiến:
- Trường hợp nhấc vật nặng 2kg lên cao 1m thì công lớn hơn
- Trường hợp nhấc vật nặng 1kg lên cao 2m công lớn hơn
- Công phụ thuộc vào lực tác dụng và
Trang 2quãng đường dịch chuyển.
- Lấy thêm ví dụ
* Đọc đoạn thông tin
* Câu hỏi:
1 Công của lực tác dụng lên vật:
A = F.s = 200.100 = 20000(J)
2 Trọng lực tác dụng lên xe có công
thực hiện bằng A = 0 vì trọng lực tác
dụng lên xe có phương vuông góc với
phương chuyển dời
GV: Yêu cầu HS thực hiện các yêu
cầu
HS: * Trao đổi ý kiến:
- Công của máy 1:
A1 = 1000.5 = 5000 (J)
Công mà máy 1 thực hiện trong 1 phút:
A1’ = 5000J Công của máy 2 thực hiện được trong
3 phút:
A2 = 2000.5= 10000 (J)
Công của máy 2 thực hiện được trong
1 phút:
' 2
2
2
10000
3333,(3)( ) 3
A
t
Vây máy 1 thực hiện công nhiều hơn
- Thời gian máy 1 thực hiện công là 1J
' 1
1
1
1 0,0002( út) 5000
t
A
- Thời gian máy 2 thực hiện công là 1J
' 2
2
2
3 0,0003( út) 10000
t
A
Vậy máy 1 thực hiện công nhanh hơn
* Đọc đoạn thông tin
* Câu hỏi:
1 Công suất của máy 1:
1 1
1
5000
83,(3)(W) 60
A P
t
Công suất của máy 2:
2 2
2
10000
55,(5)(W) 180
A
P
t
2 Công suất của người đó khi bê vật từ
dưới đất lên tầng lớn hơn công suất của
người đó khi bê vật từ tầng 3 lên tầng
4
GV: Yêu cầu HS là các bài tập
quãng đường dịch chuyển
* Câu hỏi:
1 Công của lực tác dụng lên vật:
A = F.s = 200.100 = 20000(J)
2 Trọng lực tác dụng lên xe có công thực hiện bằng A = 0 vì trọng lực tác dụng lên xe có phương vuông góc với phương chuyển dời
3 Công suất:
* Trao đổi ý kiến:
- Công của máy 1:
A1 = 1000.5 = 5000 (J) Công mà máy 1 thực hiện trong 1 phút:
A1’ = 5000J Công của máy 2 thực hiện được trong
3 phút:
A2 = 2000.5= 10000 (J) Công của máy 2 thực hiện được trong
1 phút:
2 2
10000
3333,(3)( ) 3
A
t
Vây máy 1 thực hiện công nhiều hơn
- Thời gian máy 1 thực hiện công là 1J
' 1 1 1
1 0,0002( út) 5000
t
A
- Thời gian máy 2 thực hiện công là 1J
' 2 2 2
3 0,0003( út) 10000
t
A
Vậy máy 1 thực hiện công nhanh hơn
* Câu hỏi:
1 Công suất của máy 1:
1 1 1
5000
83,(3)(W) 60
A P t
Công suất của máy 2:
2 2 2
10000
55,(5)(W) 180
A P t
2 Công suất của người đó khi bê vật từ dưới đất lên tầng lớn hơn công suất của người đó khi bê vật từ tầng 3 lên tầng 4
C Hoạt động luyện tập:
Trang 3HS: 1 Trường hợp có công cơ học: b,
c, e, g Công trong trường hợp g là lớn
nhất
2 Trường hợp có công cơ học: b, c, d
có công cơ học:
b Công của lực đẩy của người lục sĩ
c Công của lực đẩy của người công
nhân
d Trọng lực tác dụng lên quả bưởi
3 Công lực kéo của đầu tàu:
A = F.s = 5000.1000 = 5000000 (J)
4 Trường hợp c
5 Lực kéo của người đó tác dụng lên
vật:
F = m.10 = 20.10 = 200 (N)
Công của người đó:
A = F.s = 200.2 = 400 (J)
Công suất của người đó:
400 10(W) 40
A P
t
6 Máy cày có công suất lớn hơn 10
lần
7 a.Xe có vận tốc 9km/h có nghĩa là
xe đi quãn đường s = 9km = 9000m
với thời gian t = 1h = 3600s nên:
Công của con ngựa:
A = F.s = 200.9000 = 1800000 (J)
Công suất của con ngựa:
1800000
500(W) 3600
A
P
t
b Chứng minh: P = F.v
Ta có: P A
t
=
mà A = F.s nên: P A F s. F.s F v.
GV: Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm
vụ trong hoạt động
HS: Thực hiện các nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm
vụ trong hoạt động
HS: Thực hiện các nhiệm vụ
1 Trường hợp có công cơ học: b, c, e,
g Công trong trường hợp g là lớn nhất
2 Trường hợp có công cơ học: b, c, d
có công cơ học:
b Công của lực đẩy của người lục sĩ
c Công của lực đẩy của người công nhân
d Trọng lực tác dụng lên quả bưởi
3 Công lực kéo của đầu tàu:
A = F.s = 5000.1000 = 5000000 (J)
4 Trường hợp c
5 Lực kéo của người đó tác dụng lên vật:
F = m.10 = 20.10 = 200 (N) Công của người đó:
A = F.s = 200.2 = 400 (J) Công suất của người đó:
400 10(W) 40
A P t
6 Máy cày có công suất lớn hơn 10 lần
7 a.Xe có vận tốc 9km/h có nghĩa là
xe đi quãn đường s = 9km = 9000m với thời gian t = 1h = 3600s nên:
Công của con ngựa:
A = F.s = 200.9000 = 1800000 (J) Công suất của con ngựa:
1800000
500(W) 3600
A P t
b Chứng minh: P = F.v
Ta có: P A
t
=
mà A = F.s nên: P A F s. F.s F v.
D Hoạt động vận dụng:
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
IV Kiểm tra đánh giá:
- Kiểm tra quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào vở theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới