Kiến thức: - Nêu được định nghĩa, tác dụng của áp lực lên mặt bị ép và những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng này.. - Nêu được hiện tượng cứng tỏ: sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất
Trang 1Ngày chuẩn bị: 20/8/2017
Ngày lên lớp: 25/8/2017
Tiết 1, 2, 3, 4 - Bài 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÀ KHOA
HỌC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu và kể tên được các bước chủ yếu nghiên cứu khoa học của nhà khoa học
- Học tập và làm theo phương pháp làm việc của các nhà khoa học, học sinh có tác phong nghiên cứu khoa học ngay từ lúc ngồi trên ghế nhà trường
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu và viết tóm tắt được tiểu sử một số nhà khoa học
- Tạo hứng thú, đam mê nghiên cứu khoa học
- Hình thành kĩ năng làm việc khoa học, kĩ năng tự học
3 Thái độ:
- Học sinh có hứng thú, có tinh thần say mê trong học tâp
- Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức
II Chuẩn bị
1 GV: Tranh ảnh về các nhà khoa học.
2 HS: Đọc trước các thong tin trong bài.
III Nội dung các hoạt động
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và
hoàn thành bảng
HS: 1 – d; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – g;
6 – e
GV: Yêu cầu HS đọc câu chuyện về
quả táo chín để thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trong phần
HS: Trả lời các câu hỏi
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu và thảo luận
sắp xếp đúng thứ tự các bước của quy
trình nghiên cứu khoa học
HS: d -> a -> c -> e -> b
GV: Yêu cầu HS đọc bài tập tình huống
để thảo luận trả lời các câu hỏi
HS:
- Tại sao các mảng nấm lại phá hủy
nhứng vi khuẩn đang nuôi cấy?
A Hoạt động khởi động:
1 Trò chơi: “Họ là Ai”:
2 Câu chuyện về quả táo chin:
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Quy trình nghiên cữu khoa học:
d -> a -> c -> e -> b
2 Các định vấn đề nghiên cứu:
- Tại sao các mảng nấm lại phá hủy nhứng vi khuẩn đang nuôi cấy?
Trang 2- Giả thuyết của ông: Loại nấm này đã
tiêu diệt các vi khuẩn
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin để
thảo luận trả lời câu hỏi
HS: Ông đã sử dụng phương pháp thực
nghiệm
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thông tin để
thảo luận trả lời câu hỏi
HS: - Sau khi nghiên cứu ông đã kết
luận: Loại nấm này tạo ra chất giết chết
một số vi khuẩn được đặt tên là
penicilium notatum hay penixilin
- Sản phẩm nghiên cứu của ông là chất
penicilium notatum hay penixilin
Dùng để làm thuốc kháng sinh chữa
bệnh cho con người
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1.1
HS: Hoàn thành bảng
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và
thảo luận để tìm hiểu nhà khoa học đã
làm gì
HS: Thảo luận đưa ra kết quả
GV: Yêu cầu HS đọc đọa văn để thảo
luận hoàn thành bảng 1.2
HS: Hoàn thành bảng 1.2
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
trong hoạt động
HS: Thực hiện các nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
trong hoạt động
HS: Thực hiện các nhiệm vụ
- Giả thuyết của ông: Loại nấm này đã tiêu diệt các vi khuẩn
3 Phương pháp nghiên cứu khoa học:
Ông đã sử dụng phương pháp thực nghiệm
4 Sản phẩm của nghiên cứu khoa học:
- Sau khi nghiên cứu ông đã kết luận: Loại nấm này tạo ra chất giết chết một
số vi khuẩn được đặt tên là penicilium notatum hay penixilin
- Sản phẩm nghiên cứu của ông là chất penicilium notatum hay penixilin Dùng
để làm thuốc kháng sinh chữa bệnh cho con người
C Hoạt động luyện tập:
1.Thảo luận nội dung:
2 Giai thoại về Ac – Si – Mét:
D Hoạt động vận dụng:
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
IV Kiểm tra – đánh giá:
- Kiểm tra quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới
Trang 3Ngày chuẩn bị: 10/9/2017
Ngày lên lớp: 15/9/2017
Tiết 4, 5, 6, 7 – Bài 16: ÁP SUẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa, tác dụng của áp lực lên mặt bị ép và những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng này
- Viết được công thức và đơn vị của áp suất
- Phát biểu được nội dung nguyên lý Pa – xcan và nêu được ý nghĩa việc vận dụng nguyên lý này trong việc chế tạo máy thủy lực
- Nêu được hiện tượng cứng tỏ: sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
và áp suất này tác dụng lên thành bình chứa chất lỏng, chất khí cũng như lên các vật trong các chất này theo mọi phương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tế
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, nghiêm túc trong giờ, hang hái tham gia các hoạt động
II Chuẩn bị:
1 GV: - Bộ thí nghiệm về áp suất, áp suất chất lỏng.
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài.
III Nội dung các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và
làm các yêu cầu
HS: Câu trả lời có thể là
1 Lực của nước ở mỗi trạng thái tác
dụng lên vật và có phương chiều:
A Hoạt động khởi động:
Trang 4- Trạng thái nước đá (rắn) tác dụng lực
lên mặt bàn, có phương vuông góc với
mặt bàn, chiều hướng về mặt bàn
- Trạng thái lỏng: Tác dụng lên thành
bình và đáy bình, có phương vuông
góc với đáy bình và thành bình, chiều
hướng về đáy bình và thành bình
- Trạng thái hơi nước (khí): tác dụng
lên mọi vị trí của bình kín có phương
vuông góc với các vị trí đó, chiều
hướng về bình đó
2 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
áp lực và diện tích bị ép
GV: Yêu cầu HS đưa ra dự đoán
HS: Đưa ra dự đoán có thể là: Lực tác
dụng của chất ở mỗi trạng thái có
phương vuông góc với bề mặt bị ép, có
chiều hướng về bề mặt đó
GV: Yêu cầu HS đưa ra cách tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
HS: Đưa ra cách tiến hành thí nghiệm
kiểm tra hoặc có thể làm theo các
phương án trong SHD
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Lực tác dụng của chất ở mỗi trạng thái có phương chiều như thế nào?
a Đưa ra dự đoán:
Lực tác dụng của chất ở mỗi trạng thái
có phương vuông góc với bề mặt bị ép,
có chiều hướng về bề mặt đó
b Kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm:
Trang 5kiểm tra.
HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra để
rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào
chỗ trống trong kết luận
HS: … phương, chiều trùng với …
thành … đáy … mọi vị trí của …
phương
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 16.5 để
đưa ra dự đoán
HS: Dự đoán có thể là: Tác dụng của
áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
và diện tích bị ép
GV: Yêu cầu HS đưa ra phương án thí
nghiệm kiểm tra dự đoán
HS: Đưa ra phương án thí nghiệm
kiểm tra (có thể dung phương án trong
SHD)
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
lấy kết quả điền vào bảng 16.1
HS: Tiến hành thí nghiệm lấy kết quả
điền vào bảng 16.1 và rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào
c Tiến hành thí nghiệm kiểm tra:
d Rút ra kết luận:
… phương, chiều trùng với … thành
… đáy … mọi vị trí của … phương
2 Tác dụng của áp lực, Áp suất:
a Đưa ra dự đoán:
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép
b Kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm:
Trang 6chỗ trống trong kết luận.
HS: - … càng lớn … càng lớn … càng
nhỏ
… càng lớn … càng lớn … càng nhỏ
GV: Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn
để xây dựng công thức tính áp suất và
tìm hiểu đơn vị của áp suất
HS:
- Công thức tính áp suất:
F p S
- Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa):
1Pa = 1 N/m2
GV: Yêu cầu HS làm các yêu cầu theo
hướng dẫn
HS:
- Chứng minh công thức p = dh:
p =
S
h S d S
V d S
P
S
- Trong cùng một chất lỏng đứng yên
thì áp suất tại các điểm cùng độ sâu
đều bằng nhau
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 16.8 để
đưa ra dự đoán về mực nước ở các
nhánh trong bình thông nhau
HS: Dự đoán hình c vì áp suất chất
c Hãy tiến hành thí nghiệm, thu thập
số liệu và điền vào bảng 16.1:
d Rút ra kết luận:
- … càng lớn … càng lớn … càng nhỏ
… càng lớn … càng lớn … càng nhỏ
3 Công thức tính áp suất:
- Công thức tính áp suất:
F p S
- Đơn vị của áp suất là paxcan (Pa):
1Pa = 1 N/m2
4 Áp suất chất lỏng:
a Công thức tính áp suất chất lỏng:
Trang 7lỏng đứng yên là như nhau tại mọi
điểm nên áp suất trên mặt thoáng ở hai
nhánh có cùng độ cao là như nhau
GV: Yêu cầu nhóm HS làm thí nghiệm
để rút ra nhận xét
HS: Làm thí nghiệm rút ra nhận xét
GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận
HS: Độ cao các mặt thoáng chất lỏng
đứng yên trong các nhánh là bằng
nhau
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu nguyên lý
pa-xcan và quan sát hình 16.9 để làm
yêu cầu chứng minh công thức máy
nén thủy lực
HS: Tìm hiểu nguyên lý
- Chứng minh: Khi tác dụng một lực f
lên pít-tông nhỏ có diện tích s, lực này
gây áp suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất
này được chất lỏng truyền nguyên vẹn
tới pít-tông lớn có điện tích S và gây
nên lực nâng F lên pít-tông này:
F p S S
GV: yêu cầu HS làm các yêu cầu
HS: - Khí quyển gây áp suất lên mọi
vật trên trái đất
- Điền từ: áp suất phương
GV: yêu cầu HS làm các yêu cầu trong
- Chứng minh công thức p = dh:
p =
S
h S d S
V d S
P S
- Trong cùng một chất lỏng đứng yên thì áp suất tại các điểm cùng độ sâu đều bằng nhau
b Bình thông nhau:
- Dự đoán hình c vì áp suất chất lỏng đứng yên là như nhau tại mọi điểm nên
áp suất trên mặt thoáng ở hai nhánh có cùng độ cao là như nhau
KL: Độ cao các mặt thoáng chất lỏng đứng yên trong các nhánh là bằng nhau
c Máy nén thủy lực:
Chứng minh: Khi tác dụng một lực f lên pít-tông nhỏ có diện tích s, lực này
Trang 8hoạt động.
HS:
1 Muốn tăng (hoặc giảm) áp suất lên
bề mặt bị ép người ta phải tăng (hoặc
giảm) độ lớn của áp lực hoặc giảm
(hoặc tăng) diện tích bị ép
VD: Lưỡi dao bén và nặng dễ thái hơn
lưỡi dao cùn và nhẹ
2 Đầu lưỡi cầu nhọn vì để giảm áp
suất khi lưỡi câu tác dụng vào cá làm
lưỡi cầu đâm vào cá sâu hơn Tương tụ
đầu mũi lao nhọn để giảm áp suất khi
đâm vào da các động vật cần săn làm
cho lưỡi lao đâm sâu hơn
3 Áp suất của máy kéo tác dụng lên
mặt đường:
400000 1,5 800000
266666,67( ) 3
mk mk
mk
F p
S
Pa
Áp suất của ô tô tác dụng lên mặt
đường:
ôtô
ôtô
ôtô
20000
800000( ) 0,025
F
S
Vậy áp suất của máy kéo tác dụng lên
mặt đường nhỏ hơn áp suất của ô tô tác
dụng lên mặt đường
4 a) Áp suất của điểm A cách mặt
nước 0,4m:
pA = dA.hA = 10000.0,4 = 4000(Pa)
Áp suất của điểm B các mặt nước
0,8m:
gay áp suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có điện tích S và gây nên lực nâng F lên pít-tông này:
F p S S
5 Áp suất khí quyển:
áp suất phương
C Hoạt động luyện tập:
1 Muốn tăng (hoặc giảm) áp suất lên
bề mặt bị ép người ta phải tăng (hoặc giảm) độ lớn của áp lực hoặc giảm (hoặc tăng) diện tích bị ép
VD: Lưỡi dao bén và nặng dễ thái hơn lưỡi dao cùn và nhẹ
2 Đầu lưỡi cầu nhọn vì để giảm áp suất khi lưỡi câu tác dụng vào cá làm lưỡi cầu đâm vào cá sâu hơn Tương tụ đầu mũi lao nhọn để giảm áp suất khi đâm vào da các động vật cần săn làm cho lưỡi lao đâm sâu hơn
3 Áp suất của máy kéo tác dụng lên mặt đường:
Trang 9pb = 10000.0,8 = 8000 (Pa)
b) Áp suất của điểm A cách đáy thùng
0,4m:
pA = d(h – hA) = 10000.(2 – 0,4)
= 16000(Pa)
Áp suất của điểm B cách đáy thùng
0,8m:
pB = d(h – hB) = 10000.(2 – 0,8)
= 12000(Pa)
5 Trong hình 16.10 ấm có vòi cao hơn
đựng được nhiều nước hơn vì ấm và
vòi ấm là bình thông nhau mà ở hai
nhánh bình thông nhau thì mực chất
lỏng đứng yên là bằng nhau do đó vòi
ấm càng cao thì mực nước trong ấm
càng cao nên ấm đựng được nhiều
nước hơn
6 Vì khi ta tác dụng một lực f lên
pít-tông nhỏ có diện tích s, lực này gây áp
suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất này
được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới
pít-tông lớn có điện tích S và gây nên
lực nâng F do đó ta có thể dùng lực của
tay có thể nâng ô tô lên
7 Giải thích hoạt động của máy:
Vì thiết bị B được nối thông với bình
A do đó khi mở van R thì chúng là một
bình thông nhau vậy khi chất lỏng
đứng yên thì mực chất lỏng ở thiết bị B
và bình A có độ cao bằng nhau mà
thiết bị B được làm bằng vật liệu trong
suất do đó ta có thể xem mực chất lỏng
trong bình A nhiều hay ít
400000 1,5 800000
266666,67( ) 3
mk mk mk
F p S
Pa
Áp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường:
ôtô ôtô ôtô
20000
800000( ) 0,025
F
S
Vậy áp suất của máy kéo tác dụng lên mặt đường nhỏ hơn áp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường
4 a) Áp suất của điểm A cách mặt nước 0,4m:
pA = dA.hA = 10000.0,4 = 4000(Pa)
Áp suất của điểm B các mặt nước 0,8m:
pb = 10000.0,8 = 8000 (Pa) b) Áp suất của điểm A cách đáy thùng 0,4m:
pA = d(h – hA) = 10000.(2 – 0,4)
= 16000(Pa)
Áp suất của điểm B cách đáy thùng 0,8m:
pB = d(h – hB) = 10000.(2 – 0,8)
= 12000(Pa)
5 Trong hình 16.10 ấm có vòi cao hơn đựng được nhiều nước hơn vì ấm và vòi ấm là bình thông nhau mà ở hai nhánh bình thông nhau thì mực chất lỏng đứng yên là bằng nhau do đó vòi
ấm càng cao thì mực nước trong ấm càng cao nên ấm đựng được nhiều
Trang 10GV: Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm
vụ trong hoạt động
HS: Thực hiện các nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm
vụ trong hoạt động
HS: Thực hiện các nhiệm vụ
nước hơn
6 Vì khi ta tác dụng một lực f lên pít-tông nhỏ có diện tích s, lực này gây áp suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có điện tích S và gây nên lực nâng F do đó ta có thể dùng lực của tay có thể nâng ô tô lên
7 Giải thích hoạt động của máy:
Vì thiết bị B được nối thông với bình
A do đó khi mở van R thì chúng là một bình thông nhau vậy khi chất lỏng đứng yên thì mực chất lỏng ở thiết bị B
và bình A có độ cao bằng nhau mà thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suất do đó ta có thể xem mực chất lỏng trong bình A nhiều hay ít
D Hoạt động vận dụng:
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
IV Kiểm tra đánh giá:
- Kiểm tra quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào vở theo dõi
V Dặn dò:
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới