+ Nhớ được khi phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh.. * Vậy, nguyên nhân nào gây ra chuyển C1: Quả bóng tương t
Trang 1Tiết
25
nguyên tử, phân tử chuyển động
hay đứng yên
Soạn: 12/02/2011
Giảng:14/02/2011
A Mục tiêu:
+ Giải thích được chuyển động Brao
+ Phát hiện được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng khổng lồ và vô số học sinh sô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Brao
+ Nhớ được khi phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh
B Chuẩn bị:
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: ổn định và kiểm tra
+ Trình bày cấu tạo của các chất ?
+ Vận dụng để giải thích bài tập 19.4,
19.5, 19.6
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
* Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu ở
trong SGK – 71
Hoạt động 2: Thí nghiệm của Brao
* Mô tả thí nghiệm của Brao
GV: Cho hs đọc phần thụng bỏo sgk
GV: Phấn hoa là những hạt nhỏ Brao
nhỡn dưới kớnh hiển vi thấy nú
chuyển động về mọi phớa
Đọc SGK – 71 Đọc và thảo luận 2 phỳt
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của nguyên tử, phân tử
* Yêu cầu HS đọc SGK-71 và trả lời
các câu hỏi ở SGK-71
Trở lại với phần tưởng tượng ở phần
mở bài em hóy cho biết quả búng cú
giống thớ nghiệm Brao khụng?
Em hóy tưởng tượng học sinh như gỡ
ở trong TN Brao?
Tại sao phõn tử nước cú thể làm cho
hạt phấn chuyển động?
Cho hs đọc và thảo luận C3
Gọi hs lờn và giải thớch tại sao hạt
phấn hoa chuyển động?
* Vậy, nguyên nhân nào gây ra chuyển
C1: Quả bóng tương tự hạt phấn hoa trong chuyển động Brao
C2: Các HS tương tự như các phân tử nước trong chuyển động Brao
C3: Lực do các phân tử nước tác dụng lên hạt phấn hoa không đều, các hạt phấn hoa chuyển động theo đường rích rắc
* Nguyên nhân: Do các phân tử nước chuyển động không ngừng trong khi chuyển động các phân tử nước va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng làm các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng
Trang 2động Brao?
HD học sinh tỡm ra được nguyờn nhõn
dựa vào cỏc cõu hỏi trờn?
* Kết luận: Cỏc phõn tử, nguyờn tử cấu
tạo nờn cỏc chất luụn chuyển động
khụng ngừng
Hoạt động 4: Chuyển động phõn tử và nhiệt độ
* Yờu cầu HS đọc SGK – 72
Chuyển động phõn tử cú liờn quan đến
nhiệt độ như thế nào?
Đọc SGK Nhiệt độ càng cao thỡ cỏc nguyờn tử, phõn
tử chuyển động càng nhanh Chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt
Hoạt động 5: Vận dụng
* Yờu cầu HS đọc và trả lời C4
Cho hs đọc và thảo luận phần này
khoảng 3 phỳt
Em húy giải thớch tại sao sau một
khoảng thời gian thỡ sunfat hũa lẫn
vào nước?
* Yờu cầu HS đọc và trả lời C5 và 6
Taị sao trong nước ao, hồ lạo cỳ
khụng khớ mặc dự khụng khớ nhẹ hơn
nước?
Tại sao sự khuếch tỏn xảy ra nhanh
khi nhiệt độ tăng?
Bỏ 1 giọt thuốc tớm vào 1 cốc nước
nỳng và 1 cốc nước lạnh Em húy
quan sỏt hiện tượng và giải thớch.?
Về nhà học và làm cỏc bài tập ở SGK
và SBT
HS: Đọc theo yờu cầu của gv C4: Cỏc phừn tử nước và đồng sunfat đều chuyển động khụng ngừng về mọi phớa, nờn cỏc phừn tử đồng sunfat cỳ thể chuyện động lờn trờn , xen vào khoảng giữa cỏc phừn tử nước và cỏc phừn tử nước cỳ thể chuyển động xuống dưới, xen vào khoảng giữa cỏc phừn tử đồng sunfat
C5: Cỏc phừn tử khớ luụn chuyển động khụng ngừng về mọi phớa
C6: Nhiệt độ càng cao thỡ cỏc phừn tử chuyển động càng nhanh
Hoạt động 6: Củng cố và hướng về nhà
- ễn lại kiến thức vừa học
- Làm BT 20.1 và 20.2 SBT
- Học thuộc ghi nhớ sgk
- Làm BT 20.3; 20.4; 20.5 SBT
- Đọc bài “ Nhiệt năng”
Rỳt kinh nghiệm:
Tiết
26
Giảng:21/02/2011
A Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật
Trang 3- Tìm đợc ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt lợng và đơn vị của nhiệt lợng
B Chuẩn bị:
HS: Quả bóng cao su Miếng kim loại Phích nớc nóng, cốc thuỷ tinh
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: ổn định, kiểm tra
* Nguyên tử, phân tử chuyển động
hay đứng yên nhiệt độ của vật quan
hệ nh thế nào với chuyển động phân
tử?
Bài 20.1; 20.2
* Giải thích bài 20.3 đến 20.5(SBT)
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
Tổ chức tình huống nh SGK-74
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhiệt năng
* Yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm
động năng?
* Các phân tử cấu tạo nên vật có
chuyển động hay không?
* TB về nhiệt năng của vật là tổng
động năng phân tử
* Nhiệt độ của vật có quan hệ gì với
nhiệt năng của vật?
Các phân tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động không ngừng nên các nguyên tử, phân tử có động năng
- Tổng động năng của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật gọi là nhiệt năng của vật
+ Nhiệt độ của vật thấp nhiệt năng của vật nhỏ
+ Nhiệt độ của vật cao nhiệt năng của vật lớn
Hoạt động 4: Các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật
* Làm thế nào có thể thay đổi nhiệt
năng của một vật, ví dụ nh của một
đồng xu?
Ghi các làm của học sinh lên một góc
bảng
* HD học sinh sắp xếp thành hai loại
nh sau:
* Yêu cầu HS trả lời C1 và C2
HS thảo luận và đa ra các cáh làm
1 Thực hiện công
C1: Cọ xát đồng xu lên mặt bàn đồng
xu nóng lên
2 Truyền nhiệt
Cỏch làm thay đổi nhiệt năng mà khụng thực hiện cụng gọi là truyền nhiệt
C2: Thả đồng xu vào một cốc nớc nóng
Hoạt động 5: Tìm hiểu về nhiệt lợng
* Thông báo cho học sinh khái niệm
nhiệt lợng
Tại sao đơn vị của nhiệt lợng là jun?
Phần nhiệt năng mà vật nhận thờm được hay mất bớt đi trong quỏ trỡnh truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
Trang 4Vì nhiệt lợng là phần năng lợng (Nhiệt năng) của vật nhận đợc hay mất đi nên nhiệt lợng có
Kh: Q Đơn vị: Jun (J)
Họat động 6: Vận dụng
* Yêu cầu HS làm C5 và trả lời C3, C4 C3: Nhiệt năng miếng đồng giảm, của
nước tăng đú là sự truyền nhiệt
C4: Cơ năng sang nhiệt năng đõy là thực hiện cụng
C5: Khi quả bóng rơi và chạm đất một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nhiệt năng của lớp không khí gần quả bóng, của mặt đất và của chính quả bóng
Họat động 7: Hớng dẫn về nhà
- ễn lại những phần chớnh mà hs vừa học
- Hướng dẫn hs làm BT 21.1; 21.2 SBT
- Bài vừa học: “Dẫn nhiệt”
Cỏc em soạn bài “Sự dẫn nhiệt, tớnh chất dẫn nhiệt cỏc chất”
Xem cỏch bố trớ TN hỡnh 22.1 và 22.2
Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy: 3/03/2012
A Mục tiờu:
- HS trả lời được cỏc cõu hỏi của đề bài Phõn tớch bài toỏn, hiện tượng vật lớ và rốn kĩ
năng tớnh toỏn chớnh xỏc
- Phõn loại đỏnh giỏ được học sinh, từ đú cú biện phỏp điều chỉnh phương phỏp dạy học
phự hợp
Tờn chủ
đề TNKQNhận biếtTL TNKQThụng hiểuTL Cấp độ thấpVận dụngCấp độ cao Cộng
Trang 5TNKQ TL TNKQ TL
1 Cụng
cơ
học ,Cụn
g suất,
cơ năng
5 tiết
1 Nhận biết
được cỏc dạng
của cơ năng.
2 Sự chuyển
húa giữa cỏc
dạng của cơ
năng.
3 Hiểu được động năng của vật chỉ cú tớnh tương đối.
4 Hiểu được ý nghĩa của cụng suất trờn cỏc dụng
cụ , thiết bị điện
5 Vận dụng được cụng thức cụng suất vào bài tập.
6.Vận dụng kiến thức về cơ năng giải thớch hiện tượng thực tế.
7 Biến đổi
đ-ợc cụng thức tính cụng suất
và cỏc cụng thức cú liờn quan vào giải bài tập
Số cõu
hỏi
3(6') C1.2;
C2.3;6
3(6') C3.5;7.
C4.1
1(2') C5.4
1(5) C6.
14
1(10') C7.15 9(29')
2 Cỏc
chất
được cấu
tạo
ntn,Ngu
yờn tử
phõn tử,
Nhiệt
năng
4 tiết
8 Nắm được cấu
tạo của cỏc chất,
cỏc hiện tượng
do chuyển động
nhiệt của cỏc
phõn tử cấu tạo
nờn vật
9.Giải thớch được
khuếch tỏn.
10 Hiểu được khi chuyển động nhiệt của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật thay đổi thỡ đại lượng nào của vật thay đổi.
.
Số cõu
hỏi
3(6') C8.8;9
;12
2(5') C9.10 C10.11
1(5')
TS cõu
II Hỡnh thức kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (60% TNKQ, 40% TL)
III Ma trận đề kiểm tra
Trang 6I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN :(6 điểm)
Câu1.(0,5đ) Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết
A Công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó
B Công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó
C Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó
D Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó
Câu 2.(0,5đ) Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì
A Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn
B Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn
C Vật có vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
D Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau
Câu3.(0,5đ).Trong dao động của con lắc vẽ ở hình 1
Khi nào chỉ có một hình thức chuyển hóa năng lượng từ thế năng sang động năng?
A Khi con lắc chuyển động từ A đến C
B.Khi con lắc chuyển động từ C đến A
C Khi con lắc chuyển động từ B đến C
D.Khi con lắc chuyển động từ A đến B
Hình 1
Câu 4.(0,5đ) Để thực hiện một công là 7,2.108J trong 1 giờ, ta cần một công suất:
A 7,2.108W B 720 KW C 200 KW D 7,2 MW
Câu 5 (0,5đ) Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A Viên đạn đang bay B Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
C Hòn bi đang lăn trên mặt đất D Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
Câu 6 (0,5đ) Trường hợp nào sau đây có sự chuyển hoá từ động năng thành thế
năng và ngược lại:
A.Vật rơi từ trên cao xuống B.Vật được ném lên rồi rơi xuống
C.Vật lăn từ đỉnh dốc xuống D.Vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang Câu 7:(0,5đ) Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa
có thế năng, vừa có động năng?
A Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống B Chỉ khi vật đang đi lên
C Chỉ khi vật đang rơi xuống D Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
Câu 8.(0,5đ) Phát biểu nào sau đây về cấu tạo chất đúng?
A Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
B Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động
C Phân tử là hạt chất nhỏ nhất
D Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách
Câu 9.(0,5đ).Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
B Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh
C Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
A B
C
Trang 7D Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước chuyển động va chạm vào
Câu 10.(0,5đ) Khi mở lọ nước hoa trong lớp học, sau một lúc cả phòng đều ngửi thấy
mùi thơm Lí giải không hợp lí là
A Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa ra khắp lớp học
B Do các phân tử nước hoa chuyển động hỗn độn không ngừng, nên nó đi ra khắp lớp học
C Do các phân tử nước hoa nhẹ hơn các phân tử không khí nên có thể chuyển động ra khắp lớp học
D Do các phân tử nước hoa có nhiều hơn các phân tử không khí ở trong lớp học nên
ta chỉ ngửi thấy mùi nước hoa
Câu 11.(0,5đ) Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu nước có thể tích:
A Bằng 100cm3 B Lớn hơn 100cm3
C Nhỏ hơn 100cm3 D Có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3
Câu 12.(0,5đ) Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và
nước có vị ngọt Bởi vì
A khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên
B khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước
C khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng
D đường có vị ngọt
II TỰ LUẬN(4điểm)
Câu 13.(1,5đ).Tại sao nhỏ một giọt mực vào một chén nước thỡ nước trong chén
chuyển dần thành màu mực?
Câu 14 (1đ) Búa đập vào đinh làm đinh ngập sâu vào gỗ Đinh ngập sâu vào gỗ là
nhờ năng lượng nào?
Đó là dạng năng lượng gỡ?
Câu 15.(1,5đ) Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25 m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 6 điểm
II TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 13:(1,5đ)Vì giữa các phân tử mực cũng như các phân tử nước có khoảng cách mà chúng chuyển động hỗn độn không ngừng, nên các phân tử mực xen vào khoảng cách của các phân tử nước và ngược lại do đó nước chuyển dần thành màu mực
Câu 14 (1,0 điểm ) Nhờ năng lượng của búa Đó là động năng
Câu 15 (1,5 điểm)
Trọng lượng của dòng nước chảy trong 1 phút là: P = 10.120.1000 = 1200000 (N)
Công của dòng nước chảy trong 1 phút là:
Trang 8A = P.h = 1 200 000 25 = 30 000 000(J) = 30 000 (KJ)
Công suất của dòng nước là:
30000
500( ) 60
A
t