Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn năng động, đổi mới và thích ứng với nhu cầu thị trường, tạo khả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường từ đó mang lại vị thế và chỗ đứng cho doanh nghiệp,nâng cao uy tín với khách hàng,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống của nhân viên, doanh nghiệp phải đảm bảo có lợi nhuận tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Quản lý, luân chuyển, Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng. Do vậy việc quản lý, luân chuyển, hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá đúng, đủ, chính xác, kịp thời, đúng chế độ quy định, đúng đối tượng và đúng phương pháp thì doanh nghiệp mới xác định được kết quả kinh doanh một cách chính xác, giúp cho ban giám đốc và nhà quản trị có những quyết định đúng đắn đưa ra những biện pháp tốt nhất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng hoá, qua quá trình thực tập ở công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam với sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Thủy cùng sự giúp đỡ của phòng kế toán tại công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam, em đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam”.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam 3
1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam 3
1.1.2 Nhiệm vụ hạch toán kinh doanh thương mại 3
1.1.3.Thị trường kinh doanh của công ty 4
1.1.4 Phương thức bán hàng của công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam 4
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam 5
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 7
2.1 Kế toán doanh thu: 7
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 7
2.1.1.1 Chứng từ 7
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 15
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 17
2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 21
2.1.3.1 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 21
2.1.3.2 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá 25
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 31
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 31
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 32
Trang 22.3 Kế toán chi phí bán hàng 38
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 38
2.3.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 39
2.3.2.1 Hình thức tổ chức sổ kế toán của công ty 39
2.3.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán đang được áp dụng tại công ty 41
2.3.2.3 Hạch toán kết quả bán hàng hoá 42
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 47
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam 47
3.1.1 Ưu điểm: 47
3.1.2 Nhược điểm: 49
3.2.Ý kiến đề xuất với công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam 50
3.2.1 Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng 50
3.2.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi 53
3.2.3 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 55
3.2.4 Chính sách chiết khấu 56
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức quản lý 5
Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ 41
DANH MỤC BIỂU SỔ Biểu số 1: Hoá đơn GTGT 8
Biểu số 2: Đơn đặt hàng 9
Biểu số 4: Biên bản giao nhận hàng 11
Biểu số 5: Giấy báo có 12
Biểu số 6: Phiếu thu 13
Biểu số 7: Sổ chi tiết TK 511 - Doanh thu bán hàng 19
Biểu số 8: Sổ Cái Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng 20
Biểu số 9: Sổ cái TK 521 - Chiết khấu thương mại 22
Biểu số 10: Sổ cái TK 531 - Giảm giá hàng bán 24
Biểu số 11: Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng 27
Biểu số 12: Sổ cái TK 642 - Chi phi quản lý doanh nghiệp 30
Biểu số 13: Sổ chi tiêt TK 632 - Giá vốn hàng bán 35
Biểu số 14:Trích Nhật ký chung 36
Biểu số 15: - Sổ Cái Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán 37
Biểu số 16: Trích nhật ký chung 44
Biểu số 17: Sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh 45
Biểu số 18: Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 11 năm 2011 46
Bảng số 19: Bảng xác định kết quả kinh doanh mặt hàng: Sơn tường loại 52
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU.
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn năng động, đổi mới và thích ứng với nhu cầu thị trường, tạokhả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường từ đó mang lại vị thế và chỗ đứngcho doanh nghiệp,nâng cao uy tín với khách hàng,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNhà nước, cải thiện đời sống của nhân viên, doanh nghiệp phải đảm bảo có lợinhuận tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Quản lý, luân chuyển, Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hànghoá là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp thương mại nói riêng Do vậy việc quản lý, luân chuyển, hạch toán tiêuthụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá đúng, đủ, chính xác, kịp thời,đúng chế độ quy định, đúng đối tượng và đúng phương pháp thì doanh nghiệpmới xác định được kết quả kinh doanh một cách chính xác, giúp cho ban giámđốc và nhà quản trị có những quyết định đúng đắn đưa ra những biện pháp tốtnhất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá vàkết quả tiêu thụ hàng hoá, qua quá trình thực tập ở công ty Cổ phần Quản lý Đầu
tư và Phát triển Đô thị Việt Nam với sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên hướngdẫn TS Phạm Thị Thủy cùng sự giúp đỡ của phòng kế toán tại công ty Cổ phầnQuản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam, em đã thực hiện báo cáo tốt
nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam” Báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hang tại công ty cổ
phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hang tại công ty cổ phần Quản lý Đầu
tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Chương III: Một số ý kiến đề suất nhằm hoàn thiện kế toán hàng tại công
ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Trang 5Do thời gian có hạn nên báo cáo tốt nghiệp của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cácbạn để báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ VIỆT NAM.
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam
1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển
Đô thị Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hànghoá trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc giavới nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thựchiện quá trình luân chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêudung Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu:
- Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn:Mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chấtcủa hàng hoá
Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từng ngànhhàng:
+ Hàng vật tư, thiết bị vệ sinh
+ Hàng công nghệ thực phẩm tiêu dùng
+ Hàng trang trí nội thất…
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thẻ theo một trong các mô hình:
Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên ngành hoặc kinh doanh tổng hợp,hoặc chuyên môi giới,…ở các quy mô tổ chức: quầy, cửa hàng công ty, tổngcông ty… và thuộc mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực thương mại
1.1.2 Nhiệm vụ hạch toán kinh doanh thương mại.
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nóiriêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với cácbạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua bán thích hợp, đem lại cho đơn vịlợi ích lớn nhất Vì vậy, kế toán lưu chuyển hàng hoá nói chung trong các đơn vị
Trang 7thương mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho ngườiquản lý trong, ngoài đơn vị ra được các quyết định hữu hiệu, đó là:
Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng hoá, giá mua, phíkhác, thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ kế toánthích hợp
Phân bổ hợp lý chi phi mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồncuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn cuối kỳ
Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và cácchỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thuthuần, thuế tiêu thụ…)
Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, pháthiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo độchính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp hàng hoá đã tiêu thụ
Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáotình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá
Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng cóliên quan của từng thương vụ giao dịch
1.1.3.Thị trường kinh doanh của công ty
Thị trường của công ty hiện nay chủ yếu là miền bắc cụ thể là các dự án ở
Hà Nội, Nam Định, Bắc Ninh, Hòa Bình,….Việc mở rộng thị trường ra nướcngoài hiện nay chưa có Tuy nhiên trong ngắn hạn một vài năm tới công ty dựđinh triển khai khai thác thị trường bất động sản ở các tỉnh, thành phố như ĐàNẵng, Huế, Nha Trang
1.1.4 Phương thức bán hàng của công ty cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
- Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai phương thức bán buôn
và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức
Trang 8kinh doanh sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưuchuyển của hàng hoá; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiều hìnhthức: Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trảgóp, hàng đổi hàng…
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty cổ phần Quản lý Đầu tư
và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Về cơ cấu lao động hiện tại của bộ phận bán hàng tại công ty như sau:
Cơ cấu bộ máy bán hàng của Công ty được sắp xếp theo chức năng nhiệm vụcủa các phòng ban, đảm bảo được sự thống nhất, tự chủ và sự phối hợp nhịpnhàng giữa các phòng ban
Khách hàng
Trang 9Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc kinh doanh: chịu sự điều hành của Tổng Giám đốc, tham mưu choTổng Giám đốc và thực hiện công tác kế hoạch, tiêu thụ, vận chuyển hàng hóa,quản lý chất lượng Mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và quản lý, điềuhành các hợp đồng kinh tế lien quan đến hoạt động bán hàng tại công ty
- Tư vấn bán hàng:
Chịu sự điều hành của Giám đốc kinh doanh
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tư vấn bán hàng dài dạn và ngắn hạn
Khai thác, tìm hiểu các nguần hàng tiềm năng phòng dự án đưa ra
Quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường
Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược tư vấn bán hàng
Xây dựng chiến lược thúc đẩy tăng doanh số
Xây dựng và giám sát hệ thống khách hàng, các của hàng các kênh phân phối
- Pháp lý:
Điều hành việc nhập xuất tồn, sắp xếp hàng hóa trong kho Điều phối các xe vàokho nhập và xuất hàng theo từng đơn hàng của bộ phận kinh doanh chuyểnxuống.Chịu sự điều hành của Giám đốc kinh doanh, có nhiệm vụ giao nhận hàngtheo đơn hàng phòng dự án chuyển sang và theo sự điều hành của cấp trên
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng kinh doanh.
Chức năng, nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch kinh doanh
- Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ của công ty
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn đó
- Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng kinh tế
- Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng, gia tăng khốilượng bán ra
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ, nhân viên góp phần nâng cao năng suất, đảm bảokhông ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động
Quyền hạn:
- Được đàm phán, kí kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức trong và ngoài nước
- Được dự hội trợ triển lãm, giới thiệu về sản phảm của Các nhà cung cấp
Trang 10CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN QUẢN LÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM.
2.1 Kế toán doanh thu:
+ Đối với hàng hoá xuất bán trực tiếp, khách hàng yêu cầu phòng kế toán lậphoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT được lập làm 03 liên: Liên 1 lưu tại cuống.Liên 2 và liên 3 giao cho khách hàng để mang xuống kho lấy hàng, khách hànggiữ lại liên 2 còn liên 3 giao cho thủ kho ghi thẻ kho Thủ kho ghi xong thẻ kho
sẽ chuyển hoá đơn lên phòng kế toán để kế toán ghi chép thông tin và lưu trữ
Trang 11Biểu số 1: Hoá đơn GTGT
HOÁ ĐƠN TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: VD/11P Số: 0000016
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 11 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và PT Đô thị Việt Nam Địa chỉ: Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Mã số thuế: 0104593259
Điện thoại: 04.37690210/0437690209 Fax: 04.37690211
Họ và tên người mua hàng: Chị Oanh
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Truyền Thông HBT Việt Nam
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi tư triệu ba trăm chín sáu nghìn hai trăm đồng Người mua hàng
Trang 12Biểu số 2: Đơn đặt hàng
Công ty CP Quản lý Đầu tư và Phát triền Đô thị Việt Nam
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
ĐƠN ĐẶT HÀNG
Ngày 02 tháng 11 năm 2011
Số: 0001280
Họ và tên người đặt hàng: Chị Oanh
Địa chỉ: Công ty cổ phần Truyền Thông HBT Việt Nam
Lý do đặt hàng: Chị Oanh đặt mua sơn tường loại nhỏ
Xuất tại kho: Công ty
Địa điểm: Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy,
Đơn vịtính
1 Sơn tường Sunpecloại nhỏ Thùng 110 110 532.200 58.542.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi tám triệu năm trăm bốn mươi hai nghìnđồng chẵn.
Trưởng phòng tư vấn
Trang 13Biểu số 3: Phiếu xuất kho
Công ty CP Quản lý Đầu tư và Phát triền Đô thị Việt Nam
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 11 năm 2011
Số:1280
Họ và tên người nhận hàng: Chị Oanh
Địa chỉ: Công ty cổ phần Truyền Thông HBT Việt Nam
Lý do xuất kho: Bán Sơn tường Sunpec loại nhỏ
Xuất tại kho: Công ty
Địa điểm: Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy,
Đơn vịtính
1 Sơn tường Sunpecloại nhỏ Thùng 110 110 532.200 58.542.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi tám triệu năm trăm bốn mươi hainghìn đồng chẵn
Chứng từ gốc kèm theo: Hoá đơn GTGT số 0000016
Trang 14Biểu số 4: Biên bản giao nhận hàng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ĐVtính
SốLượng
Chên
h lệch
Thành tiềntheo hóa đơn(đồng)
SơnSunpec1
Trang 15Biểu số 5: Giấy báo có
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Kính gửi: Công ty CP Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô Thị Việt Nam
Hôm nay chúng tôi xin báo đă ghi Có tài khoản của quý khách hàng với nộidung và số tiền như sau:
Nội dung báo có: Công ty cổ phần truyền thông HBT Việt Nam thanh toán hóađơn 0000016 ngày 02/11/2011
Số tiền: 64.396.200 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi bốn triệu ba trăm chin mươi sáunghìn hai trăm đồng chẵn.)
(Ký ghi rõ họ, tên) (Ký ghi rõ họ, tên) (Ký ghi rõ họ, tên)
Trang 16Trường hợp Giá trị hóa đơn dưới 20.000.000 vnđ (Hai mươi triệu đồng chẵn) màkhách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán làm phiếu thu.
Biểu số 6: Phiếu thu
Công ty CP Quản lý Đầu tư và Phát triền Đô thị Việt Nam
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội.
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 11 năm 2011
Số: 00000118
Nợ: TK 111Có: TK 131
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Người lập phiếu (ký, họ tên)
Người nộp tiền
(ký, họ tên)
Thủ quỹ
(ký, họ tên)
Trang 17Trình tự luân chuyển chứng từ
Đơn đặt hàng:
Phòng tư vấn khách hàng lập và chuyển sang phòng dự án
Đơn đặt hàng được lập thành 02 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng tư vấn
Liên 2: Lưu tại phòng dự án
Đơn đặt hàng phải có chữ ký của trưởng phòng tư vấn
Phiếu đề nghị xuất hàng:
Khi dự án nhận được đơn đặt hàng thì phòng dự án lập “Phiếu đề nghị xuấthàng” (lập 3 liên), sau đó chuyển sang bộ phận kế toán
Liên 1: Lưu tại phòng dự án
Liên 2: Lưu tại phòng kế toán
Liên 3: Lưu tại phòng Pháp lý
Phiếu đề nghị xuất hàng phải có chữ ký của giám đốc kinh doanh và chữ kýphòng dự án
Phiếu thu:
Kế toán khi nhận được phiếu đề nghị xuất hàng thì lập phiếu thu,
Phiếu thu được lập theo mẫu trên phần mềm và được in thành 3 liên Phiếu thuphải được ký nhận đầy đủ và có dấu của Công ty
Liên 1: Lưu tại bộ phận kế toán
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ tiền mặt
Hoá đơn GTGT:
Kế toán viết hoá đơn căn cứ vào “Phiếu thu” để viết hoá đơn tài chính cho kháchhàng
Liên 1: Kế toán lưu tại cuống của quyển hóa đơn
Liên 2: Giao cho khách hàng làm căn cứ thanh toán
Liên 3: Khách hàng cầm xuống bộ phận Pháp lý để tiến hành bán giao hàng
Phiếu giao nhận hàng:
Trang 18Pháp lý dựa vào lien 3 hóa đơn GTGT để lập phiếu giao nhận hàng và giao hàngtới tay khách hàng Phiếu giao nhận hàng được lập thành 03 liên:
Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
Tài khoản 157 được dùng để phản ánh sự vận động của hàng xuất bán theophương thức gửi hàng bán Tài khoản này được chi tiết theo từng loại hàng
Tài khoản 156 - Hàng hoá
Dùng để phản ánh giá thực tế giá trị hàng hoá tại kho chi tiết theo từng kho,từng loại, nhóm…hàng hoá
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, được xác định làtiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Nợ:
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kếtoán
Bên Có:
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ sang TK 911 - xácđịnh kết quả kinh doanh
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kếtoán
Trang 19TK 632 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ”:
TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng đểphản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và cáckhoản giảm doanh thu Tài khoản này có kết cấu như sau:
Cuối kỳ không có số dư và tài khoản 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK5112 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5114 - Doanh thu cung cấp trợ cấp, trợ giá
- TK5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512 “Doanh thu nội bộ
Nội dung tài khoản này tương tự như TK511 nhưng TK này dùng để phản ánhsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp TK512 đượcchi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- TK5122 - Doanh thu bán sản phẩm
- TK5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 20Tài khoản này phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do kém phẩm chất, lạc hậu thị hiếu, không đúng chủng loại,quy cách Cuối kỳ tài khoản này không có số dư.
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.
* Nội dung: Doanh thu bán hàng là số tiền cung cấp hàng hoá, dịch vụ mà
công ty thu được không bao gồm thuế GTGT đầu ra
* Chứng từ sử dụng: Để xác định doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vàohoá đơn bán hàng(hoá đơn GTGT) và các chứng từ thanh toán có liên quan đốivới cả hai phương thức bán hàng
* Tài khoản sử dụng: Hiện nay để phản ánh doanh thu bán hàng công ty sửdụng tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Do đặc điểm kinhdoanh của công ty là nhiều mặt hàng nên tài khoản này được mở chi tiết chotừng loại hàng hoá TK 511 được mở chi tiết thành TK 5111- DT bán hàng hoá
và TK 5112 - DT bán các thành phẩm và do nguồn thu chủ yếu của công ty là từtiêu thụ hàng hoá nên công ty không mở TK cấp 2: TK 5113 - DT cung cấp dịchvụ
* Quy trình ghi sổ: Khi có khách hàng đến mua hàng, kế toán lập hóa đơnbán hàng (hoá đơn GTGT)
- Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng như hoá đơn GTGT kế toántổng hợp phân loại ghi vào sổ chi tiết bán hàng Sổ này được mở cả năm theodõi doanh thu bán hàng theo từng loại hàng hoá trong kỳ của công ty
Từ đó căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng lập báo cáo bán hàng chi tiết theotừng mặt hàng
* Hạch toán doanh thu bán hàng:
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế kế toán lập phiếu xuất kho chuyển thủ kho
xuất hàng sau đó kế toán tiến hành lập hoá đơn GTGT
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và căn cứ vào bút toán trên kếtoán tiến hành ghi vào các sổ sau:
Trang 21+ Sổ chi tiết bán hàng cho các mặt hàng tiêu thụ liên quan.
+ Sổ báo cáo bán hàng chi tiết cho từng mặt hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán
Mẫu số sổ chi tiết bán hàng như sau:
+ Sổ chi tiết TK 511 (Biểu số 7): Dùng để theo dõi doanh thu của từng loại
hàng hoá trong tháng
+ Sổ Cái TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Biểu số 8)
Nội dung: Phản ánh toàn bộ doanh thu tiêu thụ hàng hoá trong từng thángcủa công ty
Tác dụng: theo dõi doanh thu tiêu thụ hàng tháng của công ty theo từng hoáđơn bán hàng
Cuối tháng, kế toán kết chuyển toán bộ doanh thu bán hàng trong tháng sang tàikhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 22
Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511 “Doanh thu bán hàng”
Tháng 11 năm 2011 Loại sản phẩm: Sơn tường Sunpec loại nhỏ
Mã vật tư: VKN Đơn vị tính: thùng ĐVT: đồng Ngày
1/11 HĐ-0000013 1/11 Cửa Hàng Long Biên 131 21.292.000
1/11 HĐ-0000014 1/11 Cửa hàng Thanh Hoa 131 28.744.200
Trang 23Biểu số 8: Sổ Cái Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511 “Doanh thu bán hàng”
Tháng 11 năm 2011
Đơn vị tính: đồngNgày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn Giải TrangNKC
TKĐốiỨng
Số Tiền
1/11 0000012HĐ Bán Sơn tường Sunpecloại nhỏ 218 45.245.500
Trang 242.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu.
2.1.3.1 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại
Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại khi kháchhàng mua với số lượng lớn và thường xuyên Đối với khác hàng mua buôn vàbán lẻ lớn chiết khấu 2,5%
Hạch toán chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng các TK và sổ sách sau:
TK 521: Chiết khấu thương mại
Nợ TK 511
Có TK 521
Chiết khấu thương mại được theo dõi trên Sổ Cái TK 521 (Biểu số 9)
Trang 25Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Tháng 11 năm 2011 Đơn vị tính: đồng
Trang 26- Hạch toán hàng bán bị trả lại
Khi khách hàng trả lại hàng mua và công ty xác nhận lại lý do khách hàngtrả lại Công ty quyết định nhận lại hàng hoá đó thì lập phiếu nhập kho thành 3liên 1 liên lưu tại gốc, 1 liên kế toán hạch toán, 1 liên thủ kho giữ
Hàng hoá đã được tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu thì khi hàng bán bịtrả lại sẽ làm giảm trừ doanh thu, đồng thời khi nhập lại hàng thì phải ghi giảmgiá vốn
Nợ TK 156
Có TK 632
Kế toán mở sổ Cái TK 531 để theo dõi các khoản phát sinh Cuối tháng căn
cứ vào sổ Cái TK 531 kế toán kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại sang TK 511
để giảm trừ doanh thu
Sổ Cái TK 531- Giảm giá hàng bán (Biểu số 10):
Trang 27Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 531“Giảm giá hàng bán”
Tháng 11 năm 2011
Đơn vị tính: đồngNgày
ghi sổ
Chứng từ
Diễn Giải TrangNKC
TKĐốiỨng
Số Tiền
30/11 PNK- 9768 30/11 Công ty Nam Cường trảlại hàng mua 15/11 252 131 17.600.000
30/11 Kết chuyển hàng bán trảlại sang TK 511 254 511 17.600.000
Trang 282.1.3.2 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá.
- Hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ hàng hoá trong kỳ
Tại công ty, chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi sau:
Chi phí lương và các khoản phụ cấp theo lương của nhân viên kinhdoanh, nhân viên giao hàng
Chi phí công cụ, dụng cụ,vật liệu, bao bì, vật liệu khác
Chi phí bảo quản sản phẩm trong tiêu thụ
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng
Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ: Các chi phí vậnchuyển, bốc dỡ hàng, chi phí thuê ngoài, chi phí hoa hồng môi giới…
Các khoản chi phí khác chi cho tiêu thụ bằng tiền: Chi quảng cáo, giớithiệu sản phẩm…
Hạch toán các khoản chi phí bán hàng phát sinh tại công ty Cổ phần đầu tưthương mại và BĐS Tân Việt sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” được mở tàikhoản cấp 2:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6415 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu và trình tự hạch toán chi phí bán hàng nhưsau:
- Đối với các khoản chi nhân viên bán hàng:
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương do kế toán tiền lương cung cấp, kếtoán tổng hợp định khoản:
Trang 29Nợ TK 6412
Nợ TK 6413
Có TK 152
Có TK 153
- Đối với khoản chi phí khấu hao TSCĐ dung cho bộ phận bán hàng: Căn
cứ vào bảng trích khấu hao TSCĐ kế toán tiến hành hạch toán
Nợ TK 6414
Có TK 2141
- Đối với khoản chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác:
Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bốc dỡ hàng, chiphí thuê bến bãi, chi phí hoa hồng, môi giới, chi phí quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm… thanh toán tiền ngay, kế toán lập phiếu chi và căn cứ vào phiếu chi kếtoán hạch toán:
Trang 30Công ty Cổ phần Quản lý Đầu tư và Phát triển Đô thị Việt Nam.
Tầng 4 tòa Vimeco Lô E9, Phạm Hùng, Trung Hòa, Cầu giấy, Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Tháng 11 năm 2011 Đơn vị tính: đồng
30/11 PKT 30/11 Trả lương và các khoảntrích theo lương 253 334338 121.397.00023.065.500
30/11 30/11 Kết chuyển xác định kếtquả kinh doanh 255 911 275.860.500
Trang 31- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí trong hoạt động chung củadoanh nghiệp Bao gồm:
Chi phí nhân viên văn phòng
Khấu hao TSCĐ dùng cho văn phòng
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động chung
Chi phí điện nước, Chi phí tiền internet…
Các khoản chi phí dự phòng nợ khó đòi và chi phí bằng tiền khác
Công ty sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp và các tài khoảncấp 2:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý