Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn. Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước. Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó. Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình hình mới. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Lê Anh Dương được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn thạc sỹ Vũ Đình Tuấn cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty, em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại Lê Ánh Dương
Trang 1Mục lục
Trang
Lời Mở đầu 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thơng mại 3
I Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại 3
1 Đặc điểm, vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại 3
II Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại 7
1 Các phơng thức bán hàng và thanh toán 7
2 Kế toán bán hàng 11
3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp a) Kế toán chi phí bán hàng 21
4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 27
5 Kế toán xác định kết quả bán hàng: 29
6 Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 30
CHƯƠNG II: Tổng quan chung về công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê ánh Dơng 32
1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê ánh Dơng 32
2 Ngành nghề họat động sản kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ và th-ơng mại Lê ánh Dth-ơng 33
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê Anh D-ơng 34
4 Tổ chức kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê ánh D-ơng 36
5 Tình hình kinh doanh 3 năm gần đây của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê Anh Dơng( 2009, 2010, 2011) 38
Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH dịch vụ và thơng mai Lê Anh Dơng 39
I Những vấn đề chung về hạch toán kế toán 39
1.Hình thức kế toán mà công ty sử dụng 39
2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 39
3 Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 41
II Cỏc phần h nh h ành h ạch toỏn kế toỏn tại cụng ty 45
1 Kế toán giá vốn hàng hóa tại công ty TNHH DV v TM Lờ nh D à TM Lờ Ánh D Ánh D ương 45
Trang 22 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH DV v TM Lờ nh à TM Lờ Ánh D Ánh D
Dương 47
3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 51
4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH dv v tm Lờ nh D à TM Lờ Ánh D Ánh D ương 56
5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 62
CHƯƠNG III:MỘT SỐ í KIẾN NHẬN XẫT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI Lấ ÁNH DƯƠNG 67
I Nhận xét , đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ v th ành h ương mại Lờ nh DÁnh D ương 67 1 Ưu điểm 67
2 Nhược điểm 69
II Một số y kiến góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ v th ành h ương mại Lờ nh DÁnh D ương 69
1 Lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 69
2 Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng 71
3 Lập dự phòng phải thu khó đòi 73
4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 75
5 Tin học hoá công tác kế toán 76
Kết luận 78
Trang 3Lời Mở đầu
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng
đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nóiriêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau.Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếubằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhng lại không chịu trách nhiệm vềcác quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳnày chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giácả do Nhà nớc định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đềtrung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nớc quyết
định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổchức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả đợc ấn định
từ trớc Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định
ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanhnghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồivốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ
có điều kiện tồn tại và phát triển Ngợc lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ
đợc hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn
đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực
tế nền kinh tế thị trờng đã và đang cho thấy rõ điều đó
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với t cách làmột công cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thựctập ở Công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê Anh Dơng đợc sự hớng dẫn tậntình của thầy giáo hớng dẫn thạc sỹ Vũ Đình Tuấn cùng với sự giúp đỡ củacác cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công ty, em đã thực hiện chuyên đề
tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê Ánh Dơng
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếusót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo và các bạn để chuyên đề này đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG I
Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại doanh nghiệp thơng mại
I Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
1 Đặc điểm, vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
a) Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại.
Trang 5Hoạt động thơng mại là hoạt động kinh doanh mua, bán hàng hoá nhằmtạo ra lợi nhuận.
Khác với hoạt động sản xuất, hoạt động thơng mại không trực tiếp tạo
ra của cải vật chất, nó là giai đoạn sau cùng của chu trình tái sản xuất, nhằm
đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu sản xuất cũng nhtiêu dùng của họ Hoạt động thơng mại ra đời và phát triển từ rất sớm Quamỗi thời kỳ phát triển, hoạt động thơng mại mang những đặc trng riêng
Trong nền kinh tế thị trờng thơng mại không chỉ ảnh hởng trực tiếp đếnsản xuất mà nó còn ảnh hởng tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế của một doanhnghiệp Doanh nghiệp không thể tồn tạivà phát triển đợc nếu nh hàng hoámình sản xuất ra không tiêu thụ đợc Có thể nói hoạt động thơng mại làm chonền kinh tế sôi động hơn, tốc độ luân chuyển hàng hoá, tiền tệ diễn ra mộtcách nhanh chóng
Trong thời đại ngày nay hoạt động thơng mại không chỉ là hoạt độngmua bán trong nớc mà nó còn đợc mở rộng ra trên phạm vi toàn cầu Thôngqua thơng mại quốc tế các mối liên hệ kinh tế đợc thiết lập, gắn kết các quốcgia lại gần nhau hơn
Do điều kiện lịch sử của từng thời kỳ mà hiện nay thơng mại nói chung
và thơng mại quốc tế nói riêng còn bị chi phối bởi các điều luật quốc tế màkhi tham gia các quốc gia đều phải chấp thuận Chính điều đó đẵ tạo ra sự ổn
định và cùng tồn tại phát triển bình đẳng giữa các loại hình kinh doanh
b) Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hoạt động của doanh nghiệp thơng mại.
Theo quy luật tái sản xuất, quá trình hoạt động của chu kỳ sản xuấtdiễn ra theo các giai đoạn sau:
Sản xuất- trao đổi- phân phối- tiêu thụ
Nh vây, tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua hai hành vi: Doanhnghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và việc khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp Doanh nghiệp thơngmại đóng vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng Chính vì vậycác doanh nghiệp thơng mại có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thờngxuyên và liên tục của xã hội, đồng thời chính việc đáp ứng các nhu cầu của xãhội đã giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đợc thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu là bán hàng và kết quả bánhàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, sản phẩm , lao vụ,dịch vụ gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách
Trang 6hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là quá trìnhchuyển vốn kinh doanh từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “ tiền tệ” vàhình thành kết quả kinh doanh.
Quá trình bán hàng kết thúc khi doanh nghiệp bán đã thu đợc tiền hoặc
đợc chấp nhận thanh toán từ ngời mua Khoản tiền mà doanh nghiệp đã hoặcsắp thu đợc từ quá trình bán hàng gọi là doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng chính là nguồn thu nhập để bù đắp những chi phí
bỏ ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại và hình thànhnên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Với doanh nghiệp thơng mại thì kếtquả bán hàng là bộ phận chủ yếu cùng với kết quả hoạt động tài chính và kếtquả khác tạo nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí bỏra.Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp kinhdoanh.Kết quả bán hàng tác động rất lớn đến quá trình kinh doanh nghiệp, kếtquả bán hàng có lãi sẽ thúc đẩy đợc doanh nghiệp đi lên và ngợc lại
Bán hàng là cơ sở, tiền đề để xác định kết quả bán hàng, ngợc lại xác
định kết quả bán hàng sẽ cho thấy việc bán hàng có hiệu quả hay không do đódoanh nghiệp đi đến quyết định có bán hàng nữa hay không? bán hàng thế nào
để tăng doanh thu và lợi nhuận ?
Đối với doanh nghiệp, bán hàng thì mới có thu nhập bù đắp đợc chi phí
bỏ ra và có lãi Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giácác chỉ tiêu kinh tế tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị và thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc Quá trình bán hàng diễn ra tốt sẽ giúpthu hồi vốn nhanh , từ đó tăng vòng quay vốn lu động, bổ sung kịp thời vốncho mở rộng quy mô sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế cao Chính hoạt
động bán hàng là nhân tố thể hiện sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trênthị trờng và hình thành thế mạnh của doanh nghiệp về một mặt hàng hay lĩnhvực kinh doanh nào đó.Hoạt động bán hàng còn cho ta thấy trình độ tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay không, hiệu quả caohay thấp cả về mặt kinh tế và xã hội
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp phải tồn tạitrong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, xác định đúng vai trò của công tác bánhàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý,cung cấp thông tin cho các nhà quản lý Bán hàng và xác định kết quả bánhàng là hai mặt của một vấn đề, tồn tại trong quá trình kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và vị trí của doanh nghiệptrên thị trờng
Trang 7c) Yêu cầu quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại.
Xuất phát từ vai trò của công tác bán hàng các doanh nghiệp cần phảithực hiện tốt yêu cầu quản lý bán hàng Quản lý công tác bán hàng là quản lýtheo đúng kế hoạch tiêu thụ, có vậy mới thể hiện đợc sự cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, đảm bảo sự cân đối sản xuất trong toàn ngành và trong toàn bộnền kinh tế Việc quản lý công tác bán hàng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bảnsau:
- Quản lý số hiện có và sự vận động của từng loại sản phẩm, hàng hoátheo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị của chúng
- Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng, áp dụng, theo dõi chặt chẽcác phơng thức bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng, nhằmkhông ngừng tăng doanh thu và giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vàcác chi phí khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận
- Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn củadoanh nghiệp, tăng vòng quay của vốn lu động
Để quản lý tốt công tác bán hàng là rất khó, các doanh nghiệp cần phảiquan tâm đầy đủ đến các khía cạnh của bán hàng Muốn vậy, doanh nghiệpphải có các công cụ quản lý hữu hiệu, mà hiện nay kế toán đang đợc xem làcông cụ hữu hiệu nhất
2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng đợc các yêu cầu về quản lý hàng hoá, bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng, kế toán bán hàng phải thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủngloại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, giảm trừ doanh thu.Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định
đúng đắn kết quả bán hàng Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thukháchhàng
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả bán hàng
Trang 8- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và kếtquả bán hàng
Nh vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tácquan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị của hàng hoábán ra cũng nh doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Song đểpháy huy vai trò thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu đòi hỏi phải tổ chức côngtác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nộidung của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanhnghiệp thơng mại
II Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
1 Các phơng thức bán hàng và thanh toán.
a) Phơng thức bán hàng.
Phơng thức bán hàng trực tiếp.
Phơng thức bán buôn, giao hàng trực tiếp.
Theo phơng thức này, bên mua cử ngời đại diện đến kho của doanhnghiệp thơng mại nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá trực tiếp giaocho đại diện bên mua Sau khi làm các thủ tục cần thiết đại diện bên mua kýnhận đủ hàng, bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá đợcxác định là tiêu thụ
Chứng từ kế toán là hoá đơn GTGT do ngời bán lập có xác nhận củabên mua
Các phơng thức bán lẻ, giao hàng trực tiếp.
Đây là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng Theo phơngthức này có các hình thức bán hàng sau:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung : Theo hình thức này, nghiệp
vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giaohàng cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy từ nhân viên giaohàng Hết ngày nhân viên giao hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê giaohàng hoặc kiểm kê số lợng hàng tồn cuối ngày để xác định số hàng đã bán vàlập báo cáo bán hàng; nhân viên thu ngân lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủquỹ
- Chứng từ về nghiệp vụ bán hàng theo hình thức này là báo cáo bánhàng và giấy nộp tiền vào ngân hàng Nh vậy, doanh thu bán hàng đợc ghinhận trên cơ sở báo cáo bán hàng Đối chiếu số liệu trên báo cáo bán hàng với
số liệu thực nộp để đảm bảo đợc tính chính xác của nghiệp vụ bán hàng Hìnhthức này có u điểm là tránh đợc sai sót, mất mát hàng hoá, tiền hàng; tuy
Trang 9nhiên nó có nhợc điểm là gây phiền hà cho khách hàng, vì thế ít đợc áp dụngvới mặt hàng có giá trị cao.
- Bán hàng theo hình thức thu tiền trực tiếp : Là hình thức bán hàng
mà nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng cho khách hàng và trực tiếp thutiền bán hàng Nh vậy, nhân viên bán hàng phải chịu trách nhiệm trực tiếp về
số hàng xuất ra cũng nh số tiền nhận đợc.Trờng hợp doanh nghiệp có lập hoá
đơn bán lẻ hàng hoá, thì cuối ngày ngời bán sẽ lập báo cáo bán hàng về sốhàng hoá đã bán ra trong ngày Nếu không lập hoá đơn bán hàng thì cuối ngàyngời bán căn cứ vào số tiền thu đợc và kiểm kê hàng tồn kho cuối ngày để xác
định lợng hàng bán ra trong ngày
Chứng từ kế toán là các báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập
và nộp cho kế toán, làm theo giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ
Bán hàng theo hình thức trả góp:
Đây là phơng thức bán hàng mà ngời mua trả tiền làm nhiều lần, lần đầu tiên tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải trả lãi do trả chậm.Theo hình thức này khi chuyển giao
Trờng hợp hàng đổi hàng
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán mang sảnphẩm, vật t, hàng hóa để đổi lấy vật t, hàng hóa của ngời mua Giá trao đổi làgiá bán của hàng hóa, vật t đó trên thị trờng
Bán hàng theo phơng thức gửi hàng.
Theo phơng thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàngtheo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là những đơn vịnhận đại lý bán hàng hoặc là những khách hàng mua thờng xuyên theo hợp
đồng kinh tế Khi xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì số hàng đó vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bởi vì cha thỏa mãn đủ 5 điều kiện ghinhận doanh thu Đến khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán,
kế toán ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn vớiquyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng
Chứng từ kế toán là hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho kiêm hóa
đơn do doanh nghiệp lập
Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại là bên nhận đại lý thì số hàng màdoanh nghiệp nhận đợc không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanhnghiệp chỉ có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, bán hộ Thu nhập từ việc bánhàng chính là số tiền hoa hồng mà doanh nghiệp nhận đợc
Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu )
Hiện nay, hoạt động xuất khẩu thờng đợc thực hiện theo các hình thứcsau: Hình thức xuất khẩu trực tiếp và hình thức xuất khẩu ủy thác
Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Trang 10Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà các doanh nghiệp xuấtkhẩu có đủ các điều kiện cần thiết và đợc Nhà nớc, Bộ thơng mại cấp phépcho xuất khẩu trực tiếp.Theo đó, các đơn vị tham gia xuất nhập khẩu có thểtrực tiếp đàm phán, ký hợp đồng với nớc ngoài; trực tiếp giao hàng, nhận tiềnhàng Các doanh nghiệp tiến hành xuất nhập khẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân
đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn
ph-ơng thức thanh toán và thị trờng, xác định phạm vi kinh doanh nhng trongkhuôn khổ chính sách quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc
Hình thức xuất khẩu ủy thác.
Xuất khẩu ủy thác là hình thức mà các doanh nghiệp không có đủ điềukiện và cha đợc Nhà nớc, Bộ thơng mại cấp phép cho xuất khẩu trực tiếp do đóphải nhờ qua đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu chomình
Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu ủy thác là có hai bên tham gia tronghoạt động xuất khẩu:
- Bên giao ủy thác xuất khẩu(bên ủy thác) là bên cung cấp hàng hóadịch vụ
- Bên nhận ủy thác xuất khẩu (bên nhận ủy thác) là bên đứng ra thaymặt cho bên ủy thác ký kết hợp đồng với bên nớc ngoài Hợp đồng này đợcthực hiện thông qua hợp đồng ủy thác và chịu sự điều chỉnh của luật kinhdoanh trong nớc Bên nhận ủy thác sau khi ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu
sẽ đóng vai trò là một bên trong hợp đồng mua, bán ngoại thơng Do vậy, bênnhận ủy thác sẽ phải chịu sự điều chỉnh về mặt pháp lý của luật kinh doanhtrong nớc, luật kinh doanh của bên đối tác và luật buôn bán quốc tế
Theo phơng thức này, doanh nghiệp nhận ủy thác giữ vai trò là ngờicung cấp dịch vụ, hởng hoa hồng theo sự thỏa thuận giữa hai bên ký trong hợp
đồng ủy thác
b) Các phơng thức thanh toán.
Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mớitránh đợc những tổn thất về tiền hàng,giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụngvốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng Hiệnnay các doanh nghiệp thơng mại áp dụng một số các phơng thức thanh toánsau:
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua Khimua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đóxuất quỹ tiền mặt thanh toán cho ngời bán
Trang 11 Thanh toán qua ngân hàng.
Trong phơng thức này ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thực hiệnviệc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanhnghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi có yêu cầu của các bên tham gia muabán Trong phạm vi này có nhiều phơng thức thanh toán sau:
a) Kế toán doanh thu.
Khái niệm doanh thu, các loại doanh thu
Doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần đợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, và thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp…
Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh thu có thể bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc
Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác
Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
* ( Theo mục 10, chuẩn mực số 14) : Doanh thu bán hàng chỉ đợc ghinhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định đợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* ( Theo mục 16): Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghinhận khi kết quả của giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy Trờnghợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc
Trang 12ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lậpbảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợcxác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐBhoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa, vật t thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởngkhông bao gồm giá trị vật t, hàng hóa nhận gia công
Đối hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá ởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng
h-Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợpvới thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận
Những sản phẩm hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do chất ợng, về quy cách kỹ thuật ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bánhoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận hoặc ngời mua muavới khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thubán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531- Hàng bán bị trảlại, TK 532- Giảm giá hàng bán,TK 521- Chiết khấu thơng mại
l-Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thutiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng thì trị
Trang 13giá số hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào TK 511 màchỉ hạch toán vào bên có TK 131- Phải thu của khách hàng về khoản tiền phảithu của khách hàng khi thực giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào TK 511
về giá trị hàng hóa đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điềukiện ghi nhận doanh thu
Đối với trờng hợp cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền chothuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số nămcho thuê tài sản
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá.
Chứng từ kế toỏn sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng bao gồm:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02-GTKT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê ngân hàng)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Chứng từ kế toán liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả lại
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng :TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512- Doanh thu nội bộ
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TK 3387- Doanh thu cha thực hiện
Các tài khoản liên quan khác( TK 111, 112, 131…)
b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thơng mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Trang 14 Kế toán các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp
đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành, nh: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bênmua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không
đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 521- Chiết khấu thơng mại
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
5211- Chiết khấu hàng hóa
Trong đó : GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ
đi giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào tơng ứng
Thuế TTĐB là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sảnxuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nớc không khuyến khích sản xuất,hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhândân nh rợu, bia, thuốc lá
* Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Trang 15Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đợc tính nh sau:
Đối với hàng hóa sản xuất trong nớc:
Đối với rợu chai, bia chai, bia hộp bán theo giá cả vỏ lon, vỏ chai thì:
Đối với hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế THĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
* Thuế xuất khẩu:
Đối tợng chịu thuế xuất khẩu là tất cả các hàng hóa, dịch vụ mua bán,trao đổi với nớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Giá tính thuế xuất khẩu thờng là giá FOB - Giá tại cửa khẩu xuất
Tài khoản sử dụng:
3331: Thuế GTGT đầu ra
3332: Thuế TTĐB
3333: Thuế suất, nhập khẩu
c).Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
Giá bán tạicửa khẩu xuất
Thuế suất(%)
Giá cha có thuế GTGT1+ thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế
TTĐB
Giá tính thuếTTĐB
Giá bán cha có thuế GTGT- Giá trị vỏ chai, vỏ lon
1+thuế suất thuế TTĐB
=
=
Trang 16
d) Kế toán giá vốn hàng bán.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng đã bán
Trong đó: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đợc xác địnhtheo một trong 4 phơng pháp : thực tế đích danh, nhập trớc xuất trớc, nhập sauxuất trớc và bình quân da quyền
- Theo phơng pháp bình quân da quyền:
Việc xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho theo giá thực tế bìnhquân là phơng pháp hay đợc sử dụng nhất tại các doanh nghiệp do tính tiện lợi
và hiệu quả của chúng Tuy nhiên, ngay trong việc tính giá xuất kho theo
ph-ơng pháp bình quân cũng có nhiều cách xác định khác nhau Hiện nay, phổbiến có 2 cách sau:
+ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, trong tháng hàng xuất kho cha đợc ghi giá vốnvào sổ Đến cuối tháng, sau khi đã tính toán mới tiến hành ghi sổ Trị giá muathực tế của hàng xuất kho đợc tính trên cơ sở giá bình quân cho cả tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Công thức tính
Phơng pháp này có u điểm là tơng đối đơn giản, dễ làm nhng phải đếncuối kỳ mới tính đợc đơn giá bình quân Do đó phơng pháp này thờng đợc sửdụng ở những doanh nghiệp có tổng số loại hàng hóa không lớn, hạch toán
Giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ Giá mua thực tế hàng nhập kho trong kỳ
Số l ợng hàng tồn đầu kỳ
Số l ợng hàng nhập trongtrong kỳ
Trị giá mua thực
tế hàng xuất kho
Số l ợng hàng xuất kho Đơn giá bình quân
quân cả kỳ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 17Về bản chất thì phơng pháp này giống nh các phơng pháp trên nhng
đơn giá bình quân đợc xác định trên cơ sở giá mua thực tế hàng hóa tồn và
đơn giá từng lần nhập hàng hóa trong kỳ Theo phơng pháp này, sau mỗi lầnnhập hàng kế toán phải tính lại giá đơn vị bình quân, từ đó làm căn cứ để xác
định giá thực tế của hàng hóa xuất kho sau mỗi lần nhập đó
- Theo phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất kho tiêu thụ căn cứ vào
đơn giá thực tế của hàng nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập tức là xuấtlô nào thì tính giá trị của lô đó
Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có ít loại mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc, áp dụng cho các loại hàng hóa cógiá trị cao nhập theo lô và đợc bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập
- Theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả sử rằng số hàng hóa nào nhập vào trớc sẽ
đ-ợc xuất trớc Khi có nhu cầu cần xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập lầnsau Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của hàng hóanhập trớc sẽ đợc dùng làm tính giá thực tế hàng xuất kho trớc và do vậy giá trịhàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hóa nhập vào ở những lầnsau
Phơng pháp này thờng áp dụng cho những doanh nghiệp quản lý cao về
điều kiện, thời gian bảo quản Nó giúp doanh nghiệp xác định chính xác nhấtchi phí bỏ ra để có đợc lợng hàng hóa, từ đó xác định chính xác doanh thu, lợinhuận tơng ứng
- Theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, giả định rằng hàng hóa nào nhập sau thì xuất
tr-ớc và đơn giá xuất là đơn giá của các lần nhập sau cùng
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mà giá muabiến động mạnh qua các lần nhập
Hai phơng pháp FIFO và LIFO sẽ cung cấp những giá trị chính xác củahàng hóa xuất kho trong nhiều trờng hợp linh động khác nhau nhng nó lại gâykhó khăn trong hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho cũng nh việc tổ chức kho
Do đó hai phơng pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loạimặt hàng, việc nhập xuất kho theo lô lớn và không thờng xuyên
Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí muahàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan cả đến khối lợnghàng hóa trong kỳ và hàng hóa đầu kỳ, cho nên cần phải phân bổ chi phí muahàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng đợc chọn là:
Trang 18- Số lợng.
- Trọng lợng
- Trị giá mua thực tế của hàng hóa
e) Kế toán giá vốn hàng bán theo từng phơng thức bán hàng.
Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức gửi hàng:
- Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
+ Phiếu nhập kho hàng trả lại
+ Các chứng từ khác liên quan
- Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh sự biến động và số hiện có
về giá vốn của hàng gửi bán, kế toán sử dụng tài khoản 157- Hàng gửi đi bán
-Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Giá vốn hàng xuất kho gửi đại lý
Trị giá vốn hàng gửi bán
đã tiêu thụ trong kỳ
K/c GVHB để xác định KQKD
TK 156(2) Phân bổ chi phí mua vào của hàng xuất
Hàng gửi bán không đ ợc chấp nhận, nhập lại kho
TK 331
Mua hàng gửi đại
lý không qua nhập kho
TK 133 VAT đ ợc
Chi phí muahàng hoá phátsinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồncuối kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong
kỳ
x
Tiêu chuẩnphân bổcủa hànghoá đãxuất bántrong kỳ
Trang 19TK 156, 157, 151 TK 611 TK 632 TK 911
Đầu kỳ K/c trị giá
hàng tồn
Cuối kỳ K/c trịgiá vốn hàng đã
xuất bán
K/c trị giá hàng tồn cuối kỳ
Cuối kỳ K/c giá vốnhàng bán để xác địnhkết quả kinh doanh
TK 111, 112, 141, 331
VAT đầu vào
TK 133
Trị giá hàng muavào troing kỳ
Xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ theo côngthức:
Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng thức bán hàng trực tiếp:
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
+ Phiếu nhập kho hàng trả lại
+ Các chứng từ khác liên quan
-Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh giá vốn hàng bán , kế toán
sử dụng tài khoản 632- giá vốn hàng bán
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
đầu kỳ
+
Trị giá
vốn HHgửi báncha xác
định tiêuthụ đầukỳ
-Trị giá
vốnthực tếcủa HHtồn khocuối kỳ
-Trị giá vốnthực tế của
HH cha
đ-ợc xác
định tiêuthụ cuối kỳ
Trang 20TK 156 TK 632 TK 159
Trị giá vốn hàng đ ợc giao
bán trực tiếp
Chênh lệch dự phòng nămsau nhỏ hơn năm tr ớc
Cuối kỳ tinh toán, phân bổ chi phí mua
hàng vào trị giá vốn xuất bán trong kỳ
TK 156
Hàng hoá bị trả lại, nhậpkho
3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
a) Kế toán chi phí bán hàng.
* Khái niệm, nội dung của chi phí bán hàng:
- Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
-Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm những yếu tố sau:
+ Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lơng phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm,hàng hóa vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng theo quy định
+ Chi phí vật liệu bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì dùng để đónggói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa tài sản cố địnhdùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hóatrong tiêu thụ
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng:Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo ờng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng
Trang 21l-+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hànghóa, dịch vụ nh: Nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận tải.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Là các khoản chi phí bỏ ra đểsửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê TSCĐ, thuê kho, bến bãi,thuê bốc dỡ, vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý
+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình bán hàng nằm ngoài các chi phí trên nh: Chi phí tiếp khách, hội nghịkhách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác có liên quan nh:chứng từ vận chuyển
* Tài khoản sử dụng và phơng pháp kế toán chi phí bán hàng:
Kế toán sử dụng TK 641- chi phí bán hàng, để phản ánh tập hợp và kếtchuyển chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
TK 641 có 7 TK cấp 2:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên
+ TK 6412 - Chi phí vật liệu
+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 22Hoa hồng trả cho đại lý
TK 111,112 Các khoản giảm chi phí bán hàng
TK 911 Kết chuyển CPBH
TK 131
b).Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khái niệm, nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) :
Trang 23- Khái niệm:
CPQLDN là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuấtkinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chungtoàn doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán hiện hành thì CPQLDN chi tiết thành các yếu tốsau:
1-Chi phí nhân viên quản lý
2-Chi phí vật liệu quản lý
Trờng hợp doanh nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hóa giữa các kỳbiến động lớn, CPQLDN cũng phải tính toán phân bổ cho hàng hóa còn lại ch-
a tiêu thụ trong kỳ.Công thức phân bổ giống chi phí bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Biên lai thu thuế, giấy nộp tiền vào kho bạc Nhà nớc
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp, để phản ánhtập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính vàcác chi phí khác liên quan
Trang 24Tµi kho¶n 642 cã 8 tµi kho¶n cÊp 2:
+TK 6421- Chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý
+ TK 6422 - Chi phÝ vËt liÖu qu¶n lý
Trang 25TK 142,242,335 Chi phí phân bổ dần, chi phí trích tr ớc
TK 214 Trích KHTSCĐ dùng cho quản lý DN
đòi
TK 131,138
TK 111,112 Các khoản giảm
chi phí QLDN
TK 911 Kết chuyển
CPQLDN
Xoá nợ khó đòi ch a đ ợc lập dự phòng
TK 351 Trích bổ sung, lập dự phòng trợ cấp mất việc.
TK 111,112
Trả trợ cấp mất việc ch a đ ợc trích lập hoặc trích lập thiếu.
TK 512 Giá vốn hàng hoá tiêu dùng nội bộ
TK 139 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
* Căn cứ tính thuế TNDN: là thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính
thuế và thuế suất thuế TNDN
Trang 26*Công thức tính:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Tờ khai thuế TNDN
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
-Các chứng từ liên quan khác nh:phiếu chi, giấy báo nợ ngânhàng,UNC…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 821- chi phí thuế TNDN để phản ánh chiphí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
- 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí hợp lýtrong kỳ tínhthuế
+ Thu nhập chịuthuế khác
trong kỳ
Trang 27*Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
TK 3334 TK 821 TK 3334
Thuế TNDN tạm phải nộp, cuối Giảm thuế TNDN
năm bổ sung thuế còn PN phải nộp
TK 347 TK 347
CL thuế TNDN hoãn lại CL thuế TNDN hoãn lại
(PS > hoàn nhập) ( PS < hoàn nhập)
TK 243 TK 243
CL số hoàn nhập TS thuế CL số hoàn nhập TS thuế
TNDN hoãn lại > TS thuế TNDN TNDN hoãn lại < TS thuế TNDN
hoãn lại PS hoãn lại PS
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng đợc
biểu hiện bằng chỉ tiêu lãi , lỗ về tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm trong kỳ kế
toán nhất định (tháng, quý, năm) Thông thờng, cuối kỳ kinh doanh kế
- Giá vốn hàng xuất
đã bán và chi phí thuế TNDN
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
b) Tài khoản kế toán sử dụng:
Để xác định kết quả của hoạt động bán hàng kế toán sử dụng các tài
khoản chủ yếu sau:
* TK911-Xác định kết quả kinh doanh
*TK 421- Lợi nhuận cha phân phối
*Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
=
Trang 286 Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình của từng doanh nghiệp, điều kiệnkinh doanh, trình độ quản lý cũng nh bộ phận kế toán của doanh nghiệp màdoanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán tổng hợp:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02- DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09- DN)
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng là một khâu quan trọng, nó giúp các nhà quản trị nắm bắt đợccác thông tin chi tiết cụ thể về doanh thu, chi phí và kết quả của từng loại hoạt
động, từng loại hàng hóa bán ra để đáp ứng yêu cầu quản lý vi mô, có nhữngquyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trong thời
phí quản lý doanh nghiệp
K/c lợi nhuận sau thuế
TK 821 K/c chi phí thuế TNDN
Trang 29gian hiện tại mà còn trong tơng lai lâu dài Trớc vai trò đó, đặt ra yêu cầu chodoanh nghiệp là phải tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quảthế nào cho hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Trang 30CHƯƠNG II Tổng quan chung về công ty TNHH dịch vụ
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 043175 / TLDN ngày 08/10/1993của uỷ ban thành phố Hà Nội ,có trụ sở tại : Số 192/19 Thái Thịnh, Phờng Láng Hạ,Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định cókhoảng 1.036 triệu đồng, vốn lu động khoảng 7.983 triệu đồng, Công ty AnhDơng đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công
ty đợc tiến hành ổn định Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển đến naycông ty đã đứng vững trên thị trờng, tự trang trải chi phí và kinh doanh cólãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng đợc cảithiện, thu nhập bình quân đầu ngời ngày càng tăng
2 Ngành nghề họat động sản kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê ánh Dơng
Công ty Anh Dơng là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mạithông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn,
đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sáchcải thiện đời sống cho công nhân viên Công ty Anh Dơng có chức năng kinh doanhcác mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắc
Trang 31kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt
động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của côngnhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện ,góp phầnlàm cho xă hội tốt đẹp hơn
Công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê ánh Dơng là nhà phân phối sảnphẩm cho Công ty Rohto Việt Nam, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty là kinh doanh thơng mại
Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Trực tiếp nhập hàng từ Công ty Rohto Việt Nam
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của Công ty
Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹcho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên Công ty Anh Dơng có chứcnăng kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị tr-ờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phảinộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nângcao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội
và từ thiện Xây dựng công ty ngày càng phát triển thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
1 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành vàthực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty
2 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạothêm nguồn vốn để đảm baỏ cho việc thực hiện mở rộng và tăng trởng hoạt động kinhdoanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi đáp ứng đợcnhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệuquả các nguồn vốn đó
3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh
4 Xây dựng chiến lợc và phát triển nghành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợpvới điều kiện thực tế
5 Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nớc có liên quan đếnkinh doanh của công ty.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành hàng đăng
ký , chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịutrách nhiệm tróc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do công
ty thực hiện,về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thơng, hợp đồng liêndoanh và các văn bản khác mà công ty ký kết
6 Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo đúng quy định của bộluật lao động
7 Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức vàhoạt động của công ty
8 Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn ,tài sản, cácquỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nớc quy định,
Trang 32thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc theo quy định củapháp luật.
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê Anh Dơng
Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận:
Tổng số lao động của Công ty là 80 ngời
Trong đó:
38 lao động nữ: chiếm 48%
42 lao động nam: Chiếm 52%
- Trình độ cao đẳng, đại học: 20 ngời
- Trình độ trung học chuyờn nghiệp : 25 ngời
- lao động phổ thông khoảng 35 ngời
Với tỷ lệ lao động hợp lý giữa lao động nam và lao động nữ Và vớitrỡnh độ như trờn đã tạo ra sự hài hoà trong bố chí sắp xếp công việc Hầu nhlao động của Công ty đều ở độ tuổi 23 45 nên đảm bảo đợc cả về sức khoẻ
và chất lợng lao động
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty Anh Dơng tổ chức
bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mu, đứng đầu là tổng giám đốc - ngời
có quyền lực cao nhất, giúp việc cho tổng giám đốc có 3 giám đốc, một kế toán ởng và một số chuyên viên khác, dới là một hệ thống phòng ban chức năng
tr-Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận đợc tóm tắt nh sau:
- Tổng giám đốc : chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọngyếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
Phòng
Kế toán
Phòng Vật t tiêu thụ
Trang 33- Ba giám đốc: Giám đốc kinh doanh, giám đốc phụ trách tài chính vừa làmtham mu cho tổng giám đốc, thu thập và cung cấp, thông tin đầy đủ về hoạt độngkinh doanh giúp tổng giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty.Giám đốc tổ chức đảm nhiệm chức năng tham mu giúp việc cho Tổng giám đốctrong việc tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức lao động hợp lý,chính sách tuyển dụng, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với khảnăng, trình độ chuyên môn của từng ngời để có đợc hiệu suất công việc cao nhất.
- Phòng nghiên cứu thi trờng: Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồnhàng và thị trờng tiêu thụ , là nơi các quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phânphối hàng hoá
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quátrình mua bán, và thực hiện tất cả hợp đồng của Công ty
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài chính, thuthập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hànhnghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, viphạm kỷ luật tài chính
- Phòng vật t, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật t thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh
4 Tổ chức kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê
ánh Dơng
Hàng hoá kinh doanh tại công ty là loại hàng mỹ phẩm chăm sóc sắc
đẹp: Son dỡng môi các loại: Lipice, Lipice Sheer Colour, kem chống rạn Happy Event, bộ sản phẩm chăm sóc da mặt Acnes,
Thị trờng tiêu thụ hàng hoá không những ở Hà nội mà còn phân bố rộngrãi ở các tỉnh miền Bắc: Bắc giang, Bắc ninh, Vĩnh yên, Thanh Hoá, Nam
Định, Hng yên, Hải dơng, Hải phòng, Lạng sơn, Lào cai, Bắc kạn
Phơng thức bán hàng ở công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Lê ánh Dơng
Nếu việc bán hàng thu đợc tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGT
đợc dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viếtphiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng
Trang 34Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo hoá đơn GTGT của nhân viên bán hàng,
kế toán công nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, Nếu khách hàng yêu cầucho 1 liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết 3 liênphiếu thu sau đó xé 1 liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việcthanh toán đã hoàn tất
Trong phơng thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn qua kho: Theo hình thức này, công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhânviên bán hàng Nhân viên bán hàng cầm hoá đơn GTGTvà phiếu xuất kho dophòng kế toán lập đến kho để nhận đủ hàng và mang hàng giao cho ngời mua.Hàng hoá đựoc coi là tiêu thụ khi ngời mua đã nhận và ký xác nhận trên hoá
đơn khiêm phiếu xuất kho Việc thanh toán tiền hàng có thể băng tiền mặthoặc tiền gửi
* Bán lẻ lớn
Phơng thức bán lẻ lớn thì cũng tơng tự giống nh phơng hức bán buôntuy nhiên bán với số lợng ít hơn bán buôn, khách hàng không thờng xuyên nhbán buôn
Trên cơ sở đặt hàng của ngời mua, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT,hoá đơn GTGT đợc viết thành 3 liên: liên1 lu tại gốc, liên 2 giao cho kháchhàng, liên 3 dùng để thanh toán
Dựa vào hoá đơn GTGT kế toán công nợ viết phiếu thu và thủ quỹ dựavào phiếu thu đó để thu tiền hàng Khi đã nhận đủ số tiền hàng theo hoá đơncủa nhân viên bán hàng thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu
Phơng thức bán lẻ lớn, công ty áp dụng hình thức bán qua kho
* Bán lẻ nhỏ
Hình thức bán lẻ nhỏ đợc áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đếntrực tiếp kho của công ty để mua hàng Công ty thực hiện bán lẻ theo phơngthức thu tiền tập trung tức là khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kếtoán lập hoá đơn GTGT Trờng hợp bán lẻ nhng khách hàng yêu cầu đa hàng
đến tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lập hoá đơn GTGT sau đó giao chonhân viên bán hàng 2 liên Sau khi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viênbán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng cho phòng kế toán kèm hoá đơn GTGT( liên 3- liên xanh)
* Bán hàng đờng phố
Bán hàng đờng phố là phơng thức bán hàng mà nhân viên bán hàng đếncác cửa hàng, các đại lý trên các đờng phố để chào hàng Nếu việc chào hàng
đợc chấp nhận, khách hàng sẽ gửi cho công ty một đơn đặt hàng Dựa vào đơn
đặt hàng, phòng kế toán lập hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT đợc viết thành 3liên, liên đỏ giao cho nhân viên bán hàng để họ giao cho khách hàng Sau khi
Trang 35giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàngcho phòng kế toán.
* Bán hàng cho siêu thị
Dựa trên hợp đồng ký kết giữa công ty và siêu thị, 1 tuần 2 lần phòng kếtoán lập hoá đơn GTGT (3 liên) : Liên đỏ giao cho nhân viên bán hàng siêuthị, liên
xanh dùng để thanh toán Sau khi đã giao đủ hàng và thu tiền xong nhânviên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng kèm theo hoá đơn GTGT( liên3-Liên xanh)
Qua bảng số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu trong 3 năm đều tăng rõ rệt.Doanh thu năm 2009- 2011 tăng từ 3326,5 lên 3832( Triệu đồng) chứng tỏdoanh nghiệp đã có nhiều cố gắng để chiếm lĩnh thị phần trên thị trờng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Trang 36Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH dịch vụ
và thơng mai Lê Anh Dơng
I Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.Hình thức kế toán mà công ty sử dụng
* Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thốngtài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kèm theo quy định 1177/TC/QĐ-/CĐKT ngày 23/12/1996 và quyết định số144/2001/QĐ- BTC ngày21/12/2001 của Bộ tài chính
đối số phát sinh, cuối tháng lên báo cáo tài chính
2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Sơ đồ khối và mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộmáy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty AnhDơng áp dụng hình thức tổ chức công tác- bộ máy kế toán tập trung, hầuhết mọi công việc kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu
thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán,
từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp
Kế toánThuế
Kế toán công nợ
&tt
ThủQuỹ
Trang 37ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt d ới sự chỉ đạo trựctiếp của kế toán trởng Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức bố trí 6nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.
- Kế toán trởng - Trởng phòng kế toán: Là ngời tổ chức chỉ đạo toàndiện công tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là ng ời giúpviệc Phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của Công ty Kế toán tr ởng cóquyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi,
kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu t, mở rộng kinh doanh, nângcao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên
- Kế toán tổng hợp :Là ghi sổ tổng hợp đớ chiếu số liệu tổng hợp vớichi tiết , xác định kết quả kinh doanh , lập các báo cáo tài chính
- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốnbằng tiền nh phiếu thu,chi,uỷ nhiệm chi,séctiền mặt,séc bảo chi , sécchuyển khoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửingân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp kịp thời phát hiện các khoản chikhông đúng chế độ ,sai nguyên tắc,lập báo cáo thu chi tiền mặt
-Kế toán thanh toán và công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ
kế toán chi tiết công nợ , thanh toán,lập báo cáo công nợ và các báo cáothanh toán
- Kế toán tiêu thụ : tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõitình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày,giá hànghoá trong quá trình kinh doanh
- Kế toán thuế: căn cứ voà các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT, theodõivà hạch toán các hoá đơn mua hàng hoá ,hoá đơn bán hàng và lập bảng kêchi tiết, tờ khai cáo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật t hàng hoá của côngty
-Thủ quỹ: Là ngời thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày, can
cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày
3 Tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
Đối với hạch toán chi tiết , công ty sử dụng phơng pháp sổ số d
- Tại kho: Khi nhận đợc phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thủ kho sẽ ghivào sổ kho( thẻ kho) theo số lợng hàng đợc nhập vào, bán ra( Biểu 2, 3, 4).Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá nhập, xuất, tồn và ghi vào sổkho Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn kho từng loại hàng hoá để đối chiếuvới phòng kế toán