Phương tiện dạy học: - GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập - HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.. Hoạt động 3Tính chất cơ bản của phân số
Trang 1Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 69: §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ Chương III: PHÂN SỐ
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III
- Hãy cho một vài ví dụ về phân số
- Khái niệm phân số được mở rộng
như thế nào, làm thế nào để so sánh,
3
;85
HS nghe GV giới thiệu chương III
Hoạt động 2: Khái niệm về phân số
- Một quả cam được chia thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng:
- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4
thì có thương bằng bao nhiêu?
-1 chia cho 4 có thương là:
- Phân số có dạng
b a
1
−
; 7
Trang 2−
−
; … Đều là cácphân số
Vậy thế nào là một phân số?
- So với khái niệm phân số đã học ở
Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã
được mở rộng như thế nào?
- Có một điều kiện không thay đổi, đó
là điều kiện nào?
- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?
b
a
với a, b ∈ N và b ≠0Điều kiện không thay đổi: b ≠0
Hoạt động 3: Ví dụ
- Hãy cho ví dụ về phân số?
Cho biết tử và mẫu của từng
phân số đó?
- Ỵêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách
viết nào cho ta phân số:
−
, c)
30
Vậy mọi số nguyên có thể viếr
dưới dạng phân số hay không?
- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:
a) 7
4 c)
5
2
−
f) 30
g)
a
5 h)
14
Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số
4 c)
5
2
− f) 30
g)
a
5 h)
14
* Mọi số nguyên đều có thể
viết dưới dạng phân số
(mỗi số chỉ viết dược 1 lần)
Tương tự đặt câu hỏi như vậy
với hai số 0 và -2
a) 2
3 của hình chữ nhậtb)
16
7 của hình vuông
HS nhận xét và làm bài nhóm
7
5
và 57
- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số:
3 của hình chữ nhậtb)
16
7 của hình vuôngBài 5 tr.6 SGK: HS nhận xét
và làm bài nhóm
7
5
và 57
- Với hai số 0 và -2 ta viếtđược phân số:
Trang 3Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a> = 5
3
− b> =
( Phần tô đậm là phần lấy đi )
Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu
phần cái bánh?
Em có nhận xét gì về hai phân số
trên ? vì sao?
Nhìn cặp phân số này em hãy phát
hiện ra có các tích nào bằng nhau ?
Một cách tổng quát Phân số :
Lần 1 Lấy đi
3
1 cái bánhLần 2 Lấy đi
6
2 cái bánh
HS rút ra nhận xét
3
1 = 62
Hai phân số trên bằng nhau vì cùngbiểu diễn một phần cái bánh
Có 1.6 = 2.3
1 Định nghĩa
3
1 = 6
2 Thì 1.6 = 2.3Tổng Quát:
nếu a.d = b.c
Trang 4- GV yêu cầu HS dựa vào định
nghĩa trên hãy xác định xem các
cặp phân số sau có bằng nhau
3
−
;5
3 và7
6
− ; 4
1
− = 12
3
−
5
3 = 7
4
−
-2 6 = 3 x
x = -4
HS làm bài tập
Hoạt động 4: Củng cố
Trò chơi: GV cử hai đội trưởng
của hai đội, mỗi đội có 3 người
Nội dung: Tìm các cặp phân số
bằng nhau trong các cặp phân số
sau:
16
8
;10
5
;5
2
;2
1
;3
1
;10
Mỗi đội chỉ có một viên phấn, Đội
nào nhanh hơn là thắng
Bài 8/ tr 9 SGK:
Cho a,b Z chứng minh rằng các cặp
Phân số sau luôn bằng nhau:
Bài 9/ tr 9 SGK
Viết mỗi phân số sau đây thành một
phân số bằng nó có mẫu số dương:
10
11
;9
6 = −
−
5
210
4
−
−
=
10
52
b
a
−
− =
b
a
vì (– a) b = a (–
b)Bài 9/ tr 9 SGK
=
−4
34
3
− ;
7
57
2 =−
1110
11=
−
−
HS nghiên cứu bài 10 SGK để làm
Nhận xét: Nếu đổi dấu
cả tử và mẫu của một phân số thì ta được mộtphân số bằng phân số đó
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
+ Nắm đựoc thế nào là hai phân số bằng nhau, biết áp dụng vào giải bài tập
+ BTVN: 6 ; 7 ;10 SGK
Trang 5Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Bước đầu có khía niệm về số hữu tỉ
2 Kĩ năng:
Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương
3 Thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Phương tiện dạy học: SGK , giáo án
III Tiến trình :
Hoạt động 1 :
Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là hai phân số bằng
nhau? Viết dạng tổng quát?
Điền số thích hợp vào ô vuông:
4
=
−
−
Viết các phân số sau dưới dạng
phân số có mẫu số dương :
5
;36
1536
Dựa vào định nghĩa hai phân số
bằng nhau ta đã biến đổi 1 phân
số đã cho về một phân số bằng
nó mà tử và mẫu đã thay đổi Ta
cũng có thể làm được điều này
dựa trên tính chất cơ bản của
tử và mẫu của phân số thứ nhất
với mấy để được
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được
Trang 6Hoạt động 3
Tính chất cơ bản của phân số
Dựa vào hai nhận xét ở trên hãy
nêu tính chất cơ bản của phân số
GV giới thiệu Vậy ta có thể viết
một phân số bất kì có mẫu âm
thành phân số bằng nó có mẫu
dương bằng cách nhân cả tử và
mẫu của nó với (-1)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm ? 3
Hãy viết số hữu tỉ
2
1 dưới dạng các phân số khác nhau
HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số như SGK
HS nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)
36
15)1.(
36
)1.(
1536
11
411
4
;17
517
12
m a b
n a b
ta gọi là số hữu tỉ
Hoạt động 4:
Củng cố:
GV yêu cầu HS phát biểu lại tính
chất cơ bản của phân số
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
bài tập 14 / sgk
HS phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số
Hs làm bài tập theo nhóm, cácnhóm ráp kết quả lại sẽ được câu trả lời
“ Có công mài sắt , có ngày nên kim”
Trang 7Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Phát biểu tính chất cơ bản của
phân số Viết dạng tổng quát
- Làm bài tập 12 tr.11 SGK
Điền số thích hợp vào ô trống:
- Khi nào một phân số có thể
viết dưới dạng một số nguyên
Cho ví dụ
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làmbài tập, HS dưới lớp làm bài tậpvào bảng phụ
Viết công thức tổng quát:
m b
m a b
n a b
a
:
:
Một phân số có thể viết dưới dạng
1 số nguyên nếu có tử chia hết chomẫu (hoặc tử là bội của mẫu)
HS nhận xét bài của các bài trênbảng
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số
Trong bài 12 ta có
5
325
15= −
−
,phân số
5
3
−
đơn giản hơn phân
số ban đầu nhưng vẫn bằng nó
Cách biến đổi như trên gọi là rút
gọn phân số Bài mới
I Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28.Hãy rút gọn phân số
Trang 8Ví dụ 1: Xét phân số
42
28 Hãy rút gọn phân số
- Qua các ví dụ và bài tập trên,
hãy nêu cách rút gọn phân số?
3
2211421
144228
28=
- Dựa trên cơ sở: tính chất cơ bảncủa phân số
- Để rút gọn phân số ta phải chia cả
tử và mẫu của phân số cho một ướcchung khác 1 của chúng
9
518
5:510
3:1833
1833
−c)
3
119:57
19:1957
1
312:12
12:3612
3612
144228
10 =−
−
* Quy tắc rút gọn phân số:
Học SGK tr.12
Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản
- Ở các bài tập trên, tại sao ta dừng
lại ở phân số
3
1
;11
6
;2
1 −
−
?
- Hãy tìm ước chung của tử và mẫu
của mỗi phân số?
- Các phân số trên là các phân số tối
giản Vậy thế nào là phân số tối
- Làm thế nào để đưa một phân số
chưa tối giản về dạng phân số tối
?2 Phân số tối giản:
16
9
;4
1
−
Các phân số còn lại không phải
là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được
VD:
3
112
tử và mẫu chỉ có ướcchung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
16
9
;4
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 7)
(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử và mẫucho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫucho 7)
(Chia cả tử và mẫucho 14)
(Chia cả tử và mẫucho 2)
Trang 9II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1: - Nêu quy tắc rút gọn một
phân số? Việc rút gọn phân số là
dựa trên cơ sở nào?
Đổi ra mét vuông (viết
dưới dạng phân số tối giản)25
dm2; 36 dm2; 450 cm2; 575 cm2
GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút
gọn các phân số
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập, HS dướp lớp làm bài tập vàobảng phụ
HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:
a)
5
3450
4
1100
25
9100
Trang 10;19
12
;11
nhau, ta nên làm như thế nào?
tối giản rồi so sánh
11
311
333
311
333
59
trong các phân số sau, tìm phân
số không bằng phân số nào trong
các phân số còn lại?
20
14
;15
10
;54
9
;18
510
49+
GV hướng dẫn HS làm bài
19
1295
6095
3
;3
218
12
;6
112
14
;3
215
10
;6
154
342
- Có thể dùng định nghĩa 2 phân
số bằng nhau
- Hoặc áp dụng tính chất cơ bảncủa phân số
2
110
51010
510
=
=+
+
Làm như trên là sai vì đã rút gọn
ở dạng tổng, phải thu gọn tử vàmẫu, rồi chia cả tử và mẫu choước chung khác 1 và -1 củachúng
4
320
151010
5
10 = =+
+
a)
72
78.9
78.4.9
7.432.9
7
b)
2
318
)36.(
918
3.96
c)
10
35.3.7.2
7.3.315.14
21
49
)71.(
4949
49.7
19
1295
6095
3
;3
218
12
;6
112
215
10
;6
154
9
Vậy
54
918
342
3
;60
403
60
506
5
;60
485
51010
510
=
=+
+
Làm như trên là sai vì đã rútgọn ở dạng tổng, phải thugọn tử và mẫu, rồi chia cả tử
và mẫu cho ước chung khác
1 và -1 của chúng
4
320
151010
78.4.9
7.432.9
7
b)
2
318
)36.(
918
3.96
c)
10
35.3.7.2
7.3.315.14
21
49
)71.(
4949
49.7
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn phân số ở
Trang 11II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
- Tại sao không nhân với 5?
Không nhân với các số nguyên
âm?
HS 2: Làm bài 31 tr.7 SBT
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
21
=Nhân cả tử và mẫu của
4
3 với 2; 3; 4 tađược:
16
1212
98
66
10
35000
B2 Nhân cả tử và mẫu của phân
số với cùng một số tự nhiên saocho tử và mẫu của nó là các số
91
3578
3065
2552
2039
1526
1013
35 làthỏa mãn đề bài
Bài 26 tr.16 SGK HS: đoạn thẳng AB gồm 12 đơn Bài 26 tr.16 SGK
Trang 12- Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu
đơn vị độ dài?
4
3
nhiêi đơn vị độ dài? Vẽ hình
Tương tự tính độ dài của EF,
- Gợi ý để HS tìm được thừa số
chung của tử và mẫu
404 1919
.
2
101 2929
35 10290
14 4116
n
n là phân số tối giản (n ∈ N)
Phân số tối giản là gì ?
Vậy để chứng
1+
n
n
là phân sốtối giản ta phải chứng minh điều
EF = 6
5.12 = 10 (đvị độ dài)
GH =
2
1.12 = 6 (đvị độ dài)
IK = 4
5.12 = 15 (đvị độ dài)
7
384
36 = −
−
157
)3.(
357
335
73
7.37
33
x x
- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5
5
;5
3
;3
3
;5
0
;3
5
;5
3
;5
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
=
= +
HS giải bài tập:
HS trả lời đn phân số tối giản
Để
1+
EF = 6
5.12 = 10 (đvị độ dài)
GH =
2
1.12 = 6 (đvị độ dài)
IK = 4
5.12 = 15 (đvị độ dài)
Bài 24 tr.16 SGK
7
384
36 = −
−
157
)3.(
357
335
73
7.37
33
x x
Bài 23 tr.16 SGK
- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5
- Ta lập được các phân số:
5
5
;3
5
;5
3
;3
3
;5
0
;3
5
;5
3
;5
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
=
= +
Gọi d = ƯCLN(n,n+1) vậy:
n d và n+1 d
áp dụng tính chất chia hiết củamột tổng ta có :
(n+1 – n ) dHay 1 d vậy d =1 Vậy với n ∈ N thì
1+
n
n
là phân số tối giản
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số để tiết sau học bài
“Quy đồng mẫu nhiều phân số”
+ BTVN: 33, 35, 37, 38, 40 tr.8,9 SBT
Trang 13Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- Bảng Phụ, bút viết
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai?
Nếu sai sửa lại
1)
4
14
21.3
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và
sửa bài của HS dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HSdướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
Kếtquả
16 : 16 64
7
43:21
3:1221
13.7
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân số
là một trong các ứng dụng các
tính chất cơ bản của phân số
Cho hai phân số:
7
5
và 43
- Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu
học, hãy quy đồng mẫu 2 phân số
HS:
28
217.4
7.34
3
=
=
28
204.7
4.57
- Quy đồng mẫu các phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân
số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu
I Quy đồng mẫu hai phân số:
3 b)
5
3
− và8
5
−
Trang 14- Vậy quy đồng mẫu của hai
phân số nghĩa là làm gì?
- Mẫu chung của các phân số
quan hệ như thế nào với mẫu của
các phân số ban đầu?
- Tương tự, hãy quy đồng mẩu
của hai phân số sau:
5
3
−
và 8
đồng mẫu các phân số, mẫu
chung phải là bội chung của các
mẫu số Để đơn giản người ta
thường lấy mẫu chung là BCNN
.8
5.585
40
248
.5
8.353
.8
15.585
120
7224
.5
24.353
80
5010
.8
10.585
80
4816
.5
16.353
Giải:
a)
28
217.4
7.34
28
204.7
4.57
b)
40
255
.8
5.585
40
248
.5
8.353
ta thường lấy mẫu chung làBCNN của các mẫu
Hoạt động 3: Quy đồng mẫu nhiều phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân số
2
;5
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu
bằng cách lấy mẫu chung chia
lần lượt cho từng mẫu
- Nêu các bước làm để quy đồng
mẫu số nhiều phân số có mẫu
dương dựa vào ví dụ trên
- GV đưa quy tắc “Quy đồng
mẫu của nhiều phân số”
55
33
22
với 60 Tương tự với các phân sốcòn lại
HS phát biểu quy tắc “Quy đồngmẫu của nhiều phân số”
III Quy đồng mẫu nhiều phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu củacác phân số sau
8
5
;3
2
;5
3
;2
Giải:
MC = BCNN(2;3;5;8) =120QĐ:
120
75
;120
80
;120
72
;120
* Quy tắc: Học SGK/18
Hoạt động 4: Củng cố (12 phút)
- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
phân số có mẫu dương
- Yêu cầu HS làm bài 28 tr.19 SGK
- Trước khi quy đồng phải nhận xét các
phân số đã tối giản chưa?
Phân số
56
21
− chưa tốigiản
8
356
5
;16
10
;48
−
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số
+ Học thuộc quy tắc quy đồng quy đồng mẫu nhiều phân số
+ BTVN: 29, 30, 31 tr.19 SGK + 41, 42, 43 tr.9 (SBT)
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
Trang 15Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, làm việc theo trình tự.
II Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
HS1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng
và sửa bài của HS dưới lớp
Lưu lại hai bài trên góc bảng
HS1: Phát biểu quy tắc quyđồng mẫu nhiều phân sốdương
+ 63 có chia hết cho 21 không?
+ Vậy nên lấy mẫu chung là bao nhiêu?
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm tiếp bài tập
+ 7 và 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau
BCNN(7, 9) = 63 mà 63 M21
Trang 16GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu cần
biến đổi phân số về tối giản và có mẫu
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, sau
đó GV thu bài của các nhóm, và sửa bài
Bài 36 tr.20 SGK
GV đưa 2 bức ảnh ở trong SGK đã được
photo phóng to và đề bài lên bảng
Gv chia lớp thành 4 dãy, HS mỗi dãy bàn
xác định phân số ứng với 2 chữ cái theo yêu
cầu của đề bài
Sau đó GV gọi mỗi dãy bàn 1 em lên bảng
điền vào ô chữ
b) MSC: 22 3 11 = 264
=> 110 21;
264 264c) 35 = 5.7; 20 = 22.5; 28 =
=> 1 1; ; 1
6 5 2
Một HS khác tiếp tục quyđồng mẫu:
MC: 30Tìm thừa số phụ rồi quyđồng mẫu:
3
;35
Trang 17Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
Nêu qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số
với mẫu số dương ?
Rút gọn rồi qui đồng mẫu các phân số sau:
HS 1:
25
20
;27
15
;160
15
55.3
5.13
127
3.45
425
Hoạt động 2: So sánh hai phân số cùng mẫu (10 phút)
- Với các phân số có cùng mẫu, tử và mẫu
đều là số tự nhiên thì ta so sánh như thế
Đối với hai phân số có tử và mẫu là những
số nguyên thì ta cũng có qui tắc :” Trong
hai phân số có cùng một mẫu dương, phân
số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.”
1512
HS so sánh các phân số
4
3
− <
81
So sánh hai phân số cùng mẫu
Qui tắc:” Trong hai
phân số có cùng mộtmẫu dương, phân sốnào có tử lớn hơn thìlớn hơn.”
Ví dụ:
4
3
− <
4
1
−8
5
− <
81