1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Chương III Số học 6

35 660 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Phân Số
Tác giả Hồ Ngọc Trâm
Trường học Trường THCS Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bến Cát
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện dạy học: - GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập - HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.. Hoạt động 3Tính chất cơ bản của phân số

Trang 1

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

Tiết 69: §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ Chương III: PHÂN SỐ

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III

- Hãy cho một vài ví dụ về phân số

- Khái niệm phân số được mở rộng

như thế nào, làm thế nào để so sánh,

3

;85

HS nghe GV giới thiệu chương III

Hoạt động 2: Khái niệm về phân số

- Một quả cam được chia thành 4 phần

bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng:

- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4

thì có thương bằng bao nhiêu?

-1 chia cho 4 có thương là:

- Phân số có dạng

b a

1

; 7

Trang 2

; … Đều là cácphân số

Vậy thế nào là một phân số?

- So với khái niệm phân số đã học ở

Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã

được mở rộng như thế nào?

- Có một điều kiện không thay đổi, đó

là điều kiện nào?

- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?

b

a

với a, b ∈ N và b ≠0Điều kiện không thay đổi: b ≠0

Hoạt động 3: Ví dụ

- Hãy cho ví dụ về phân số?

Cho biết tử và mẫu của từng

phân số đó?

- Ỵêu cầu HS làm ?2

Trong các cách viết sau, cách

viết nào cho ta phân số:

, c)

30

Vậy mọi số nguyên có thể viếr

dưới dạng phân số hay không?

- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:

a) 7

4 c)

5

2

f) 30

g)

a

5 h)

14

Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng phân số

4 c)

5

2

− f) 30

g)

a

5 h)

14

* Mọi số nguyên đều có thể

viết dưới dạng phân số

(mỗi số chỉ viết dược 1 lần)

Tương tự đặt câu hỏi như vậy

với hai số 0 và -2

a) 2

3 của hình chữ nhậtb)

16

7 của hình vuông

HS nhận xét và làm bài nhóm

7

5

và 57

- Với hai số 0 và -2 ta viết được phân số:

3 của hình chữ nhậtb)

16

7 của hình vuôngBài 5 tr.6 SGK: HS nhận xét

và làm bài nhóm

7

5

và 57

- Với hai số 0 và -2 ta viếtđược phân số:

Trang 3

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

a> = 5

3

− b> =

( Phần tô đậm là phần lấy đi )

Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu

phần cái bánh?

Em có nhận xét gì về hai phân số

trên ? vì sao?

Nhìn cặp phân số này em hãy phát

hiện ra có các tích nào bằng nhau ?

Một cách tổng quát Phân số :

Lần 1 Lấy đi

3

1 cái bánhLần 2 Lấy đi

6

2 cái bánh

HS rút ra nhận xét

3

1 = 62

Hai phân số trên bằng nhau vì cùngbiểu diễn một phần cái bánh

Có 1.6 = 2.3

1 Định nghĩa

3

1 = 6

2 Thì 1.6 = 2.3Tổng Quát:

nếu a.d = b.c

Trang 4

- GV yêu cầu HS dựa vào định

nghĩa trên hãy xác định xem các

cặp phân số sau có bằng nhau

3

;5

3 và7

6

− ; 4

1

− = 12

3

5

3 = 7

4

-2 6 = 3 x

 x = -4

HS làm bài tập

Hoạt động 4: Củng cố

Trò chơi: GV cử hai đội trưởng

của hai đội, mỗi đội có 3 người

Nội dung: Tìm các cặp phân số

bằng nhau trong các cặp phân số

sau:

16

8

;10

5

;5

2

;2

1

;3

1

;10

Mỗi đội chỉ có một viên phấn, Đội

nào nhanh hơn là thắng

Bài 8/ tr 9 SGK:

Cho a,b Z chứng minh rằng các cặp

Phân số sau luôn bằng nhau:

Bài 9/ tr 9 SGK

Viết mỗi phân số sau đây thành một

phân số bằng nó có mẫu số dương:

10

11

;9

6 = −

5

210

4

=

10

52

b

a

− =

b

a

vì (– a) b = a (–

b)Bài 9/ tr 9 SGK

=

−4

34

3

− ;

7

57

2 =−

1110

11=

HS nghiên cứu bài 10 SGK để làm

Nhận xét: Nếu đổi dấu

cả tử và mẫu của một phân số thì ta được mộtphân số bằng phân số đó

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Nắm đựoc thế nào là hai phân số bằng nhau, biết áp dụng vào giải bài tập

+ BTVN: 6 ; 7 ;10 SGK

Trang 5

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

Bước đầu có khía niệm về số hữu tỉ

2 Kĩ năng:

Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết được một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó có mẫu dương

3 Thái độ :

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Phương tiện dạy học: SGK , giáo án

III Tiến trình :

Hoạt động 1 :

Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là hai phân số bằng

nhau? Viết dạng tổng quát?

Điền số thích hợp vào ô vuông:

4

=

Viết các phân số sau dưới dạng

phân số có mẫu số dương :

5

;36

1536

Dựa vào định nghĩa hai phân số

bằng nhau ta đã biến đổi 1 phân

số đã cho về một phân số bằng

nó mà tử và mẫu đã thay đổi Ta

cũng có thể làm được điều này

dựa trên tính chất cơ bản của

tử và mẫu của phân số thứ nhất

với mấy để được

Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được

Trang 6

Hoạt động 3

Tính chất cơ bản của phân số

Dựa vào hai nhận xét ở trên hãy

nêu tính chất cơ bản của phân số

GV giới thiệu Vậy ta có thể viết

một phân số bất kì có mẫu âm

thành phân số bằng nó có mẫu

dương bằng cách nhân cả tử và

mẫu của nó với (-1)

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm ? 3

Hãy viết số hữu tỉ

2

1 dưới dạng các phân số khác nhau

HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số như SGK

HS nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)

36

15)1.(

36

)1.(

1536

11

411

4

;17

517

12

m a b

n a b

ta gọi là số hữu tỉ

Hoạt động 4:

Củng cố:

GV yêu cầu HS phát biểu lại tính

chất cơ bản của phân số

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

bài tập 14 / sgk

HS phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số

Hs làm bài tập theo nhóm, cácnhóm ráp kết quả lại sẽ được câu trả lời

“ Có công mài sắt , có ngày nên kim”

Trang 7

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ:

- Phát biểu tính chất cơ bản của

phân số Viết dạng tổng quát

- Làm bài tập 12 tr.11 SGK

Điền số thích hợp vào ô trống:

- Khi nào một phân số có thể

viết dưới dạng một số nguyên

Cho ví dụ

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làmbài tập, HS dưới lớp làm bài tậpvào bảng phụ

Viết công thức tổng quát:

m b

m a b

n a b

a

:

:

Một phân số có thể viết dưới dạng

1 số nguyên nếu có tử chia hết chomẫu (hoặc tử là bội của mẫu)

HS nhận xét bài của các bài trênbảng

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số

Trong bài 12 ta có

5

325

15= −

,phân số

5

3

đơn giản hơn phân

số ban đầu nhưng vẫn bằng nó

Cách biến đổi như trên gọi là rút

gọn phân số  Bài mới

I Cách rút gọn phân số:

Ví dụ 1: Xét phân số

42

28.Hãy rút gọn phân số

Trang 8

Ví dụ 1: Xét phân số

42

28 Hãy rút gọn phân số

- Qua các ví dụ và bài tập trên,

hãy nêu cách rút gọn phân số?

3

2211421

144228

28=

- Dựa trên cơ sở: tính chất cơ bảncủa phân số

- Để rút gọn phân số ta phải chia cả

tử và mẫu của phân số cho một ướcchung khác 1 của chúng

9

518

5:510

3:1833

1833

−c)

3

119:57

19:1957

1

312:12

12:3612

3612

144228

10 =−

* Quy tắc rút gọn phân số:

Học SGK tr.12

Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản

- Ở các bài tập trên, tại sao ta dừng

lại ở phân số

3

1

;11

6

;2

1 −

?

- Hãy tìm ước chung của tử và mẫu

của mỗi phân số?

- Các phân số trên là các phân số tối

giản Vậy thế nào là phân số tối

- Làm thế nào để đưa một phân số

chưa tối giản về dạng phân số tối

?2 Phân số tối giản:

16

9

;4

1

Các phân số còn lại không phải

là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được

VD:

3

112

tử và mẫu chỉ có ướcchung là 1 và (-1)

?2 Phân số tối giản:

16

9

;4

+ Học bài trong SGK và trong vở ghi

(Chia cả tử và mẫu cho 2)

(Chia cả tử và mẫu cho 7)

(Chia cả tử và mẫu cho 14)

(Chia cả tử và mẫucho 2)

(Chia cả tử và mẫu cho 2)

(Chia cả tử và mẫucho 7)

(Chia cả tử và mẫucho 14)

(Chia cả tử và mẫucho 2)

Trang 9

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ:

HS1: - Nêu quy tắc rút gọn một

phân số? Việc rút gọn phân số là

dựa trên cơ sở nào?

Đổi ra mét vuông (viết

dưới dạng phân số tối giản)25

dm2; 36 dm2; 450 cm2; 575 cm2

GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút

gọn các phân số

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập, HS dướp lớp làm bài tập vàobảng phụ

HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:

a)

5

3450

4

1100

25

9100

Trang 10

;19

12

;11

nhau, ta nên làm như thế nào?

tối giản rồi so sánh

11

311

333

311

333

59

trong các phân số sau, tìm phân

số không bằng phân số nào trong

các phân số còn lại?

20

14

;15

10

;54

9

;18

510

49+

GV hướng dẫn HS làm bài

19

1295

6095

3

;3

218

12

;6

112

14

;3

215

10

;6

154

342

- Có thể dùng định nghĩa 2 phân

số bằng nhau

- Hoặc áp dụng tính chất cơ bảncủa phân số

2

110

51010

510

=

=+

+

Làm như trên là sai vì đã rút gọn

ở dạng tổng, phải thu gọn tử vàmẫu, rồi chia cả tử và mẫu choước chung khác 1 và -1 củachúng

4

320

151010

5

10 = =+

+

a)

72

78.9

78.4.9

7.432.9

7

b)

2

318

)36.(

918

3.96

c)

10

35.3.7.2

7.3.315.14

21

49

)71.(

4949

49.7

19

1295

6095

3

;3

218

12

;6

112

215

10

;6

154

9

Vậy

54

918

342

3

;60

403

60

506

5

;60

485

51010

510

=

=+

+

Làm như trên là sai vì đã rútgọn ở dạng tổng, phải thugọn tử và mẫu, rồi chia cả tử

và mẫu cho ước chung khác

1 và -1 của chúng

4

320

151010

78.4.9

7.432.9

7

b)

2

318

)36.(

918

3.96

c)

10

35.3.7.2

7.3.315.14

21

49

)71.(

4949

49.7

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn phân số ở

Trang 11

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

- Tại sao không nhân với 5?

Không nhân với các số nguyên

âm?

HS 2: Làm bài 31 tr.7 SBT

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

21

=Nhân cả tử và mẫu của

4

3 với 2; 3; 4 tađược:

16

1212

98

66

10

35000

B2 Nhân cả tử và mẫu của phân

số với cùng một số tự nhiên saocho tử và mẫu của nó là các số

91

3578

3065

2552

2039

1526

1013

35 làthỏa mãn đề bài

Bài 26 tr.16 SGK HS: đoạn thẳng AB gồm 12 đơn Bài 26 tr.16 SGK

Trang 12

- Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu

đơn vị độ dài?

4

3

nhiêi đơn vị độ dài? Vẽ hình

Tương tự tính độ dài của EF,

- Gợi ý để HS tìm được thừa số

chung của tử và mẫu

404 1919

.

2

101 2929

35 10290

14 4116

n

n là phân số tối giản (n N)

Phân số tối giản là gì ?

Vậy để chứng

1+

n

n

là phân sốtối giản ta phải chứng minh điều

EF = 6

5.12 = 10 (đvị độ dài)

GH =

2

1.12 = 6 (đvị độ dài)

IK = 4

5.12 = 15 (đvị độ dài)

7

384

36 = −

157

)3.(

357

335

73

7.37

33

x x

- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5

5

;5

3

;3

3

;5

0

;3

5

;5

3

;5

28 ) 2 19 (

101 2

) 1 29 ( 101

5

2 ) 1 294 ( 35

) 1 294 ( 14

=

= +

HS giải bài tập:

HS trả lời đn phân số tối giản

Để

1+

EF = 6

5.12 = 10 (đvị độ dài)

GH =

2

1.12 = 6 (đvị độ dài)

IK = 4

5.12 = 15 (đvị độ dài)

Bài 24 tr.16 SGK

7

384

36 = −

157

)3.(

357

335

73

7.37

33

x x

Bài 23 tr.16 SGK

- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5

- Ta lập được các phân số:

5

5

;3

5

;5

3

;3

3

;5

0

;3

5

;5

3

;5

28 ) 2 19 (

101 2

) 1 29 ( 101

5

2 ) 1 294 ( 35

) 1 294 ( 14

=

= +

Gọi d = ƯCLN(n,n+1) vậy:

n d và n+1 d

áp dụng tính chất chia hiết củamột tổng ta có :

(n+1 – n ) dHay 1 d vậy d =1 Vậy với n ∈ N thì

1+

n

n

là phân số tối giản

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số để tiết sau học bài

“Quy đồng mẫu nhiều phân số”

+ BTVN: 33, 35, 37, 38, 40 tr.8,9 SBT

Trang 13

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- Bảng Phụ, bút viết

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai?

Nếu sai sửa lại

1)

4

14

21.3

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và

sửa bài của HS dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HSdướp lớp làm bài tập vào bảng phụ

Kếtquả

16 : 16 64

7

43:21

3:1221

13.7

HS nhận xét bài của các bài trên bảng

Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số (12 phút)

- Quy đồng mẫu của các phân số

là một trong các ứng dụng các

tính chất cơ bản của phân số

Cho hai phân số:

7

5

và 43

- Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu

học, hãy quy đồng mẫu 2 phân số

HS:

28

217.4

7.34

3

=

=

28

204.7

4.57

- Quy đồng mẫu các phân số là biến đổi các phân số đã cho thành các phân

số tương ứng bằng chúng nhưng có cùng một mẫu

I Quy đồng mẫu hai phân số:

3 b)

5

3

− và8

5

Trang 14

- Vậy quy đồng mẫu của hai

phân số nghĩa là làm gì?

- Mẫu chung của các phân số

quan hệ như thế nào với mẫu của

các phân số ban đầu?

- Tương tự, hãy quy đồng mẩu

của hai phân số sau:

5

3

và 8

đồng mẫu các phân số, mẫu

chung phải là bội chung của các

mẫu số Để đơn giản người ta

thường lấy mẫu chung là BCNN

.8

5.585

40

248

.5

8.353

.8

15.585

120

7224

.5

24.353

80

5010

.8

10.585

80

4816

.5

16.353

Giải:

a)

28

217.4

7.34

28

204.7

4.57

b)

40

255

.8

5.585

40

248

.5

8.353

ta thường lấy mẫu chung làBCNN của các mẫu

Hoạt động 3: Quy đồng mẫu nhiều phân số (12 phút)

- Quy đồng mẫu của các phân số

2

;5

- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu

bằng cách lấy mẫu chung chia

lần lượt cho từng mẫu

- Nêu các bước làm để quy đồng

mẫu số nhiều phân số có mẫu

dương dựa vào ví dụ trên

- GV đưa quy tắc “Quy đồng

mẫu của nhiều phân số”

55

33

22

với 60 Tương tự với các phân sốcòn lại

HS phát biểu quy tắc “Quy đồngmẫu của nhiều phân số”

III Quy đồng mẫu nhiều phân số:

Ví dụ: Quy đồng mẫu củacác phân số sau

8

5

;3

2

;5

3

;2

Giải:

MC = BCNN(2;3;5;8) =120QĐ:

120

75

;120

80

;120

72

;120

* Quy tắc: Học SGK/18

Hoạt động 4: Củng cố (12 phút)

- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều

phân số có mẫu dương

- Yêu cầu HS làm bài 28 tr.19 SGK

- Trước khi quy đồng phải nhận xét các

phân số đã tối giản chưa?

Phân số

56

21

− chưa tốigiản

8

356

5

;16

10

;48

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số

+ Học thuộc quy tắc quy đồng quy đồng mẫu nhiều phân số

+ BTVN: 29, 30, 31 tr.19 SGK + 41, 42, 43 tr.9 (SBT)

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

Trang 15

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, làm việc theo trình tự.

II Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

HS1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng

và sửa bài của HS dưới lớp

Lưu lại hai bài trên góc bảng

HS1: Phát biểu quy tắc quyđồng mẫu nhiều phân sốdương

+ 63 có chia hết cho 21 không?

+ Vậy nên lấy mẫu chung là bao nhiêu?

Yêu cầu 1 HS lên bảng làm tiếp bài tập

+ 7 và 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau

BCNN(7, 9) = 63 mà 63 M21

Trang 16

GV lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu cần

biến đổi phân số về tối giản và có mẫu

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, sau

đó GV thu bài của các nhóm, và sửa bài

Bài 36 tr.20 SGK

GV đưa 2 bức ảnh ở trong SGK đã được

photo phóng to và đề bài lên bảng

Gv chia lớp thành 4 dãy, HS mỗi dãy bàn

xác định phân số ứng với 2 chữ cái theo yêu

cầu của đề bài

Sau đó GV gọi mỗi dãy bàn 1 em lên bảng

điền vào ô chữ

b) MSC: 22 3 11 = 264

=> 110 21;

264 264c) 35 = 5.7; 20 = 22.5; 28 =

=> 1 1; ; 1

6 5 2

Một HS khác tiếp tục quyđồng mẫu:

MC: 30Tìm thừa số phụ rồi quyđồng mẫu:

3

;35

Trang 17

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

Nêu qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số

với mẫu số dương ?

Rút gọn rồi qui đồng mẫu các phân số sau:

HS 1:

25

20

;27

15

;160

15

55.3

5.13

127

3.45

425

Hoạt động 2: So sánh hai phân số cùng mẫu (10 phút)

- Với các phân số có cùng mẫu, tử và mẫu

đều là số tự nhiên thì ta so sánh như thế

Đối với hai phân số có tử và mẫu là những

số nguyên thì ta cũng có qui tắc :” Trong

hai phân số có cùng một mẫu dương, phân

số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.”

1512

HS so sánh các phân số

4

3

− <

81

So sánh hai phân số cùng mẫu

Qui tắc:” Trong hai

phân số có cùng mộtmẫu dương, phân sốnào có tử lớn hơn thìlớn hơn.”

Ví dụ:

4

3

− <

4

1

−8

5

− <

81

Ngày đăng: 24/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Chuẩn bị các tấm bìa hình 8. bảng phụ để chơi ghép hình. - Giáo Án Chương III Số học 6
hu ẩn bị các tấm bìa hình 8. bảng phụ để chơi ghép hình (Trang 21)
Bảng điền vào ô trống mỗi - Giáo Án Chương III Số học 6
ng điền vào ô trống mỗi (Trang 22)
Hình 9 (sgk) bằng cách điền các - Giáo Án Chương III Số học 6
Hình 9 (sgk) bằng cách điền các (Trang 23)
Bảng trên có gì đặc biệt? - Giáo Án Chương III Số học 6
Bảng tr ên có gì đặc biệt? (Trang 24)
Bảng và yêu cầu HS nhận xét. - Giáo Án Chương III Số học 6
Bảng v à yêu cầu HS nhận xét (Trang 31)
Bảng làm bài tập. - Giáo Án Chương III Số học 6
Bảng l àm bài tập (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w