Vậy ở thí No này chúng hút nhau đièu này chứng tỏ chúng đã mang điện tích cùng loại hay - hs tiến hành thí No theo các bước - đạidiện nhóm báo cáo kq thực hành - hs giơ kq thực hành cho
Trang 1
Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
- Gv giới thiệu kiến thức của chương và phần ĐVĐ như trong SGK
Hoạt động 1:Làm thí No phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các vật
Trang 2No lần lượt theo các bước
- Gv theo dõi và giúp đỡ
- hs tiến hành thí No theo các bước
- đại diện nhóm lên ghi kq thí No vào bảng phụ của Gv
- hs ghi nhận kq thí No
là vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích
Trang 3lúc trời mưa dông, các
đám mây bị cọ xát vào
nhau nên nhiễm điện trái
dấu sự phóng điện giữa các
- hs ghi nhận kiến thức bổ xung
- hs đọc và n/c câu 2
- hs trả lời bằng sự hiểu biết của bản thân
- hs ghi nhận kiến thức bổ xung
- hs đọc và n/c câu 3
- hs trả lời bằng sự hiểu biết của bản thân
- hs ghi nhận kiến thức bổ xung
II Vận dụng C1
Khi chải đầu lược nhựa và tóc cọ xát voà nhau vì vậy lược nhựa đã bị nhiễm điện và quoay lại hút các sợi tóc
C2
Cánh quoạt điện quoay và
đã bị cọ xất vào không khí sau đó cánh quoạt bị nhiễm điện và quoay lại hút các hạt bụi
ta nhìn thấy
3 Củng cố: - Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 4- Gv đưa ra câu hỏi củng cố
- GV? các vạt sau khi cọ xát có khả năng gì
Trang 5I MỤC TÊU
1 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện
tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì
- Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và e lec tron mang điện tích âm quay quanh hạt nhân nguyên tử, nguyên tử chung hoà về điện
2 Kĩ năng: Rèn cho hs có kĩ năng làm thành thạo các thí No trong phần này
để nắm chắc kiến thức
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học ham hiểu biết khám phá thế giới xung
quanh Giải thích được 1 số hiện tượng trong thực tế
* Tích hợp MT: Biết được có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương
II/ CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 mảnh ni lông trắng đục 1 bút chì vỏ gỗ 1 kẹp giấy 2 thanh nhựa thẫm mầu 1 mảnh len 1 mảnh lụa 1 thanh thuỷ tinh 1
trục quoay mũi nhọn III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
?HS ! Có thể làm cho điện nhiễm điện bằng cách nào ? Vật nhiễm điện có
tính chất gì
2 Bài mới
ĐVĐ như trong SGK
Hoạt động 1:Làm thí No tạo ra 2 vật nhiễm điện cùng loại t/d giữa chúng
No
- hs hđ theo nhóm
đã được phân công
- hs tiến hành thí No theo các bước
- hs q/s và trả lời
I Hai loại điện tích
Thí nghiệm 1
- Trước khi cọ sát 2 mảnh ni lông không có hiện tượng gì
Trang 6No cọ sát thanh thuỷ tinh
được cọ sát vào mảnh vải
đưa lại gần thanh nhựa đã
được cọ sát vào vải khô và
q/s hiện tượng sảy ra
- GV? ở các thí No trên ta
thấy nếu vật mang cùng
điện tích thì chúng đẩy
nhau Vậy ở thí No này
chúng hút nhau đièu này
chứng tỏ chúng đã mang
điện tích cùng loại hay
- hs tiến hành thí No theo các bước
- đạidiện nhóm báo cáo kq thực hành
- hs giơ kq thực hành cho cqả lớp q/s
- hs nhóm khác n/x
kq thực hành của nhóm khác
- từ kq thí No hs rút ra n/x
- hs đọc và n/c thí
No 2
- hs nêu được dụng
cụ thí No cách tiến hành và Mđ của thí No
- hs tiếp tục làm thí
No 2 lần lượt theo các bước
- hs chú ý làm thí No
và q/s hiện tương xảy ra
- hs trả lời câu hỏi dựa trên kq thí No
Sau khi cọ sát 2 mảnh ni lông đẩy nhau
- Cọ sát 1 thanh thuỷ tinh thì hút đũa nhựa nhưng yếu
- Cọ sát 2 đũa nhựa và thanh thuỷ tinh khi đưa lại gần nhau thấy chúng hút nhau
* Nhận xét 2
- Thanh nhựa xẫm màu
và thanh thuỷ tinh khi
Trang 7- Gv đưa ra thông tin
người ta quy ước thanh
thuỷ tinh khi cọ sát vào lụa
mang điện tích (+) thanh
nhựa khi cọ sát vào vào
vải khô mang điện tích (-)
- Gv y/c hs đọc n/c câu C1
Tích hợp MT: Trong các
nhà máy thường xuất hiện
bụi gây hại cho công nhân
Bố trí các tấm kim loại
tích điện trong nhà máy
khiến bịu bị nhiễm điện và
bị hút vào tấm kim loại,
giữ môi trường trong sạch
- từ kq thí No hs rút
ra n/x
- hs rút ra kl Ghi vởChú ý lắng nghe
cọ sát vào vào vải khô mang điện tích (-)
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
- Xung quanh nguyên tử
có các êlectôn mang điện tích âm cđ tạo thành lớp vỏ cuả nguyên
tử
- Tổng điện tích âm của
Trang 8- Gv n/x và chốt lại
- hs ghi vào vở
các êlectôn có trị số tuyệt đối bằng điiện tích dườn của hạt nhân do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện
- Êlectôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác hoặc từ vật này sang vật khác
mảnh vải và thước nhựa có
hiện tượng gì ? Vật nào
mất bớt
? Vật nào nhiễm điện +?
Vật nào nhiễm điện -
- hs trả lời
- Hs q/s trả lời câu hỏi bằng cách đếm số Êlectôn và số hạt nhận nguyên tử Trước khi cọ sát
và sau khi cọ sát
để biết được vật nào nhiễm điện +Vật nào nhiễm điện -
III/ Vận dụng C2
- Có điện tích (+) Và điện tích (- )
3 Củng cố:
Trang 9- Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Gv đưa ra câu hỏi củng cố
Trang 10Bài 19: DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mô tả được thí No dùng pin hay ác quy tạo ra dòng điện và
nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển
1 Giáo viên : tranh phóng to H 19.1, 19.2, 19.3 SGK 1 ắc quy
2 Học sinh : mỗi nhóm 1 quả pin 1 mảnh tôn 1 mảnh nhựa 1 mảnh len 1 bút
thông mạch 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn 1 công tắc 5 đoạn day có vỏ bọc cách điện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
?HS ! Có mấy loại điện tích ? Neu sự tương tác của chúng
- hs cùng nhau thảo luận tìm ra câu trả lời
- đại diện nhóm trả lời câu C1
- hs tiến hành thí No
Bài 19
DÒNG ĐIỆN NGUỒN ĐIỆN
I Dòng điện
C1 ( nước) ( chảy)C2 Cọ sát mảnh phim
Trang 11- hs trả lời câu hỏi
- hs rút ra n/x
- hs rút ra kl
nhựa sau đó để mảnh tôn lên và cho bút thử điện chạm vào mảnh tôn
* N/X bóng đền bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
* Kết luận
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Đèn điện sáng, quoạt điện quay và các thiết bị điện khác hoạt động khi
có dòng điện chạy qua
Hoạt động 2 Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng
- Gv đưa ra quy ươc mỗi
nguồn điện đều có 2 cực, 2
cực của pin hoặc ắc quy là
- hs trả lời câu hỏi
- hs ghi thông tin vào trong vở
- hs đọc và n/c mục
2
- hs nêu dụng cụ thí
No cách tiến hành mục đích của thí No
- hs hoạt động theo nhóm
- hs tiến hành thí No theo các bước
- hs kiểm tra mạch điện
II Nguồn điện 1.Các nguồn điện thường dùng
- Nguồn điện có 2 cực
- Cực dương KH dấu +
Cực âm KH dấu C3
-2 Mạch điện có nguồn điện
Trang 12- hs kể tên các thiệt bị hay dụng
cụ khi sử dụng điện
- hs chú ý q/s và lắng nghe
- hs trả lời
III Vận dụng
C4
C5 đèn pin, đồng hồ, đài , máy tính bỏ túi
3 Củng cố: - Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Gv đưa ra câu hỏi củng cố
1 Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau
a ống dẫn nước tương tự như
Trang 13Tiết 22 Bài 20
CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua
Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
- Kể tên được 1 số vật dẫn điện ( vật liệu dẫn điện ) vật cách điện ( vật liệu cách điện) thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển
- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bóng đèn có đế 1 bộ nguồn 1 khoá 2 mỏ kẹp
4 doạn dây nối 1 số vật để xác định vật dẫn điện và vật cách điện
- Gv Bảng phụ ghi kq thí No của các nhóm
- Phóng to H20.3, 20.4 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
- ? HS1 Dòng điện là gì ? Hãy kể tên các nguồn điện thường dùng ? Làm BT19.1 SBT
Vậy thế nào là chất dẫn điện ? Thế nào là chất cách điện n/c bài
Hoạt động 1xác định chất dẫn điện chất cách điện
- hs trả lời
- hs đọc n/c câu C1
I/ Chất dẫn điện và chất cách điện
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất cho dòng điện đi qua
C1
Trang 14mẫu vật đã được chuẩn bị
là bộ phận cách điện
- Đại diện nhóm trả lời
- hs nhóm khác n/x
- hs chú ý q/s
- hs nêu được dụng
cụ thí No cách tiến hành mđ của thí No
- đại diện nhóm báo cáo kết quả thí No
- hs đọc n/c câu C2
- hs kể tên những vật liệu dùng làm vật liệu cách điện những vật liệu dùng làm vật liệu dẫn điện
- hs đọc n/c câu C3
- Các bộ phận dẫn điện
là dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn 2 chốt cắm, lõi dây
- Các bộ phận cách điện
là trụ thuỷ tinh đèn, vỏ dây nhựa, vỏ nhựa của phích cắm
C2
+Vật dẫn điện dây đồng, dây nhôm, lõi lõi bút chì
Trang 15điện nhưng trong đ/k đặc
biệt nào đó không khí vẫn
dẫn điện Vd như không
- Lưu ý khi sử dụng điện
không để tay bị ướt
- hs trả lời bằng sự hiểu biết của mình
- hs ghi nhận thông tin bổ sung
dẫn điện vd đ/k ẩm ướt
Hoạt động 2 tìm hiểu dòng điện trong KL
- GV? Em hãy nêu sơ lược
về cấu tạo nguyên tử
- Gv thông báo KL được
cấu tạo từ các nguyên tử
- hs đọc n/c câu 4
- hs chỉ ra ki hiệu các e tự do
II Dòng điện trong kim loại
- Dấu (-) biểu diễn các e
tự do
Trang 16đâu là phần còn lại của
- GV? Hãy cho biết các e
tự do bị cực nào của pin
đẩy cực nào của pin hút?
và vẽ thêm mũi tên cho
C6
- Các e tự do bị cực âm của pin đẩy và bị cực dương của pin hút
* Kết luận
Các Electon tự do trong kim loại dịch
chuyển có hướng tạo
thành dòng điện chạy qua nó
- hs lên bảng thực hiện
- hs khác n/x
III/ Vận dụng C7 ý B
C8 ý c C9 ý c
3 Củng cố - Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk
- Gv đưa ra câu hỏi củng cố
- GV? thế nào là chất dẫn điện
thế nào là chất cách điện
Trang 18Tiết 23 Bài 21
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
I MỤC TÊU
1 Kiến thức:
Nêu được quy ước về chiều dòng điện
2 Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí
hiệu đã được quy ước
- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện
- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
3 Thái độ:
- Có thái độ sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện
II CHUẨN BỊ:
- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bóng đèn có đế 1 bộ nguồn 1 khoá 1 đèn pin
4 đoạn dây nối 1 số vật để xác định vật dẫn điện và vật cách điện
- Gv Bảng phụ ghi kq thí No của các nhóm
- Phóng to H20.3, 20.4 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
- ? HS1 chất dẫn điện là gì ? chất cách điện là gì ? Làm BT 20.1
2 Bài mới
ĐVĐ SGK
Hoạt động 1 Sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện
- Gv y/c hs đọc và n/c mục
1 sgk
- Gv treo bảng phụ vẽ kí
hiệu 1 số bộ phận của sơ
đồ mạch điện để giới thiệu
- hs chú ý q/s
- hs đọc n/c câu C1
- hs sử dụng kí hiệu
để vẽ mạch điện H 19.3 theo đúng vị trí của các bộ phận của mạch điện
I/ Sơ đồ mạch điện
1 Kí hiệu sơ đồ mạch điện
C1
+ -
Trang 19-1hs lên bảng thực hiện
- hs khác n/x
- hs vẽ vào vở
- hs đọc n/c câu C2
- hs vẽ sơ đồ mạch điện khác bằng cách thay đổi vị trí của các bộ phận
- Gv y/c hs vẽ ra nháp
- đại diện nhómnhận dụng cụ thí No
- hs tiến hành mắc mạch điện theo đúng
sơ đồ đã vẽ
- hs tiến hành kiểm tra mạch điện đảm bảo bóng đèn sáng
C2
- +
C3 Mắc đồ mạch điện
Hoạt động 2 Xác định và biểu diễn chiều dòng điện theo quy ước
- Gv y/c hs đọc thông tin
trong mục II và trả lời các
câu hỏi
- hs đọc thông tin trong sgk
II / Chiều dòng điện
* Quy ước chiều dòng
điện
Trang 20- GV? Người ta quy ước
chiều dòng điện đi NTN?
chuyển của các electon tự
do trong dây kim loại
- Gv gọi hs so sánh
- Gv n/x và và chốt lại
- Chiều dòng điện là chiều
từ cực dương qua dây dẫn
và các dụng cụ điện tới
cực âm của nguồn còn
trong dây KL thì các
electon tự do đi từ cực âm
đến cực dương của nguồn
- hs chú ý q/s và so sánh
- đại diện nhóm lên bảng thực hiện
- hs khác n/x
- hs vẽ vào vở
- Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn
- Dòng điện do pin hoặc
ác quy có chiều không đổi gọi là dòng điện 1 chiều
C4
- Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn còn trong dây KL thì các electon tự do đi
từ cực âm đến cực dương của nguồn
+ -
C5 Bảng phụ
Trang 21- GV? Nguồn điện của đèn
gồm mấy chiếc kí hiệu nào
trong bảng tương ứng với
nguồn điện này
- Gv gọi hs trả lời
- Gv n/x và chốt lại
- Gv y/c hs vẽ sơ đồ mạch
điện của đèn pin và dùng
mũi tên kí hiệu chiều dòng
điện chạy qua
- hs q/s đèn pin ống tròn
- hs q/s H21.1
- hs chú ý q/s và trả lời
- hs vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên kí hiệu chiều dòng điện chạy qua
- hs thực hiện vẽ
ra nháp
- hs lên bảng thực hiện
- Gv gọi hs khác n/x
- hs vẽ vào vở
III Vận dụng C6
- Kí hiệu
+ -
+ -
3 Củng cố : - GV y/c hs đọc phần ghi nhớ trong sgk
- Gv đưa ra câu hỏi củng cố
- Gv y/c hs nhắc lại chiều dòng điện
- Gv y/c hs đọc phần cóthể em chưa biết
Trang 22-Kể tên được tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
- Nêu được ví dụ về tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
2 Kĩ năng:
-Rèn cho hs kĩ năng mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục hs tính trung thực cẩn thận có tinh thần hợp tác tốt
- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bóng đèn có đế 1 bộ nguồn 1 khoá 1 đèn pin
5 đoạn dây nối 1 đèn đi ốt phát quang 1 bút thử điện có thể tách rời bóng
- Gv1 bộ chỉnh lưu hạ thế 1 công tắc 1 đoạn dây thép nhỏ 150 - 200 mm, 5 mảnh giấy nhỏ , 1 cầu chì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
? HS1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm có 2 pin 1 bóng đèn 1 khoá K Và dùng mũi tên chỉ chiều của dòng điện
2 Bài mới
ĐVĐ SGK
Hoạt động1 Tìm hiểu tác dụng nhiết của dòng điện
có dòng điện chạy qua
- hs đọc và n/c câu C2
- hs nêu được dụng
I Tác dụng nhiệt C1
- Bàn là, nồi cơm điện,
ấm nước điện, mỏ hàn, bếp điện
C2
Trang 23- hs hđ theo nhóm
- hs nhận t dụng cụ thí No
- hs tiến hành mắc mạch điện để đảm bảo là 1 mạch kín thì bóng đèn sáng
- hs q/s và trả lời câu hỏi
- hs trả lời
- hs đọc và n/c câu C3
- hs q/s H22.2
- hs chú ý lắng nghe
- hs chú ý q/s
- hs q/s và trả lời câu hỏi
- Khi đèn sáng thì bóng đèn nóng lên có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi ở gần bóng đèn hoắc có thể sử dụng nhiệt kế
b) Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng mạnh và phát sáng
c) Dây tóc đèn thường được làm bằng Vofam
để không bị nóng chảy
vì nhịêt độ nóng chảy của Vofam cao
* N/x vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua
C3
a) Giấy đã bị cháyb) Dòng điện đã gây ra t/d nhiệt
Trang 24sảy ra đối với các mẩu
giấy sau khi đóng công
cách đơn giản là làm giảm
dây dẫn có điện trở suất
nhỏ
- hs trả lời
- hs rút ra KL
- hs đọc và n/c câu C4
- hs q/s lại bảng to
nóng chảy của 1 số chất để suy nghĩ trả lời câu hỏi
Ghi vở
Chú ý lắng nghe
dây tóc bóng đèn làm dây tóc bóng đèn nóng
tới nhiệt độ cao và phát
sáng
C4
- Nhiệt độ nóng chảy của chì khoảng 200 -
3000 < 3270c nên dây chì nóng chảy và bị đứt, ngắt mạch điện
Hoạt động 2 Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện
Trang 25- hs trả lời ( bóng đèn bút thử điện sáng là do chất khí ở giữa 2 đầu dây bên trong đèn phát sáng)
- hs rút ra KL
- hs đọc và n/c mục
2 sgk/61,62
- hs chú ý q/s cấu tạo của bóng LED và q/s H22.4
- hs n/x
- hs chú ý q/s
II / Tác dụng phát sáng
1 Bóng đèn bút thử điện
C5
Hai đầu dây trong bóng đèn của bút thử điện tách rời nhau
C6
- bóng đèn bút thử điện sáng là do chất khí ở giữa 2 đầu dây bên trong đèn phát sáng
* Kết luận
- Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm cho
chất khí này nóng phát
sáng
C7
- Đèn đi ốt phát quang
Trang 26bên trong đèn và 2 đầu dây
bên trong của đèn
- Gv gọi hs n/x
- Gv n/x và chốt lại
- Gv thực hiện nối 2 đầu
dây của đèn vào 2 cực của
nguồn
(gồm 2 pin mắc liên tiếp )
Bản KL nhỏ bên trong đèn
được nối với cực (+) của
pin Bản KL to được nối
với cực(-)
- Gv y/c hs q/s bóng đèn
có sáng không
- Gv thực hiện đảo ngược
2 đầu dây đèn Gv y/c hs
nhiệt của dòng điện, nâng
cao hiệu suất sử dụng điện
KL to được nối với cực(-)
* Kết luận
- Đèn đi ốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua
- hs trả lời
III/ Vận dụng C8
ý e
C9
- Chạm 2 đầu dây đèn LED
Trang 27để xác định điểm
A hay B là cực (+) hay cực (-) của pin và xác định chiều dòng điện
- hs trả lời
- hs đọc ghi nhớ
- hs ghi nhận thông tin
vào 2 cực của pin nếu đèn không sáng thì đổi ngược lại
3 Củng cố: - Gv đưa ra câu hỏi củng cố
- Gv y/c hs đọc phần cóthể em chưa biết
4 Dặn dò: - Gv dặn dò hs về nhà học bài và làm bài tập 22.1 -> 22.3 sbt
- Đọc và n/c trước bài 23 sgk
Trang 28Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
- Kể tên các tác dụng từ , tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện
- Nêu được ví dụ về các tác dụng này
2 Kĩ năng:
-Có kĩ năng mô tả các thí No hoặc ứng dụng thực tế chịu t/d của dòng điện
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng điện an toàn
* Tích hợp MT: Biết được dòng điện có tác dụng từ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)
- Hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện?
- Hóy nêu tác dụng phát sáng của dòng điện?
- Để đèn LED sáng thì cần phải mắc thế nào?
2 Bài mới : Tổ chức tình huống học tập
Trang 29GV nêu vấn đề: Ta thường nghe nói đến các từ: nam châm điện, mạ điện,
bị điện giật Vậy các từ này có liên quan gỡ đến điện? Các từ này cho ta biết điện cũng có thể gây ra những tác dụng gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trang 30Vật lí 7 Trường PTDTBT THCS DU GIÀ
BÙI LONG GIANG
Hoạt động 1: Tìm hiểu nam châm điện
hiện nối 2 đầu của cuộn dây
với nguồn điện và công tắc ta
được 1 nam châm điện
- Rút ra tính chất của nam châm
- hs chú ý q/s
- hs nêu được dụng
cụ thí No cách tiến hành và mục đích của thí No
Các nhóm thực hiện thí nghiệm và thảo luận câu C1 thống nhất rút ra kết luận
- Nam châm có 2 cực: bắc
và nam.
- Cực khác tên thì hút nhau, cực cùng tên thì đẩy nhau
C1 a, Khi công tắc đóng, cuộn dây hút đinh sắt nhỏ Khi ngắt công tắc đinh sắt nhỏ rơi ra
b, Đưa một kim nam châm lại gần một đầu cuộn dây và đóng công tắc thì một đầu của kim nam châm hoặc bị hút hoặc bị đẩy
Khi đảo đầu cuộn dây, cực của nam châm lúc trước bị hút thì nay bị đẩy và ngược lại
30
Trang 314 Dặn dò: - Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT trong SBT, xem trước