Biết đợc sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội. Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống xã hội.. : Trong vài thập niên
Trang 1-
-Gi¸o ¸n tin häc 10
Gvbm: TrÇn Huy Hoµng
N¨m häc: 2009-2010
Trang 2 Biết đợc sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội.
Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt
động của đời sống xã hội
2 Kỹ năng: Phân biệt đợc giữa khoa học máy tính
với các ngành khoa học khác
3 Thái độ : Có hành vi và thái độ đúng đắn về tin
học là một ngành khoa học và sự cần thiết của nó đối với lợi ích của chúng mang lại
II Chuẩn bị :
GV: SGK,GA, Máy vi tính và một số tài liệu liên quan
HS: SGK, vở ghi,
III Nội dung lên lớp :
ổn định lớp: (1p)
Ghi sĩ số lên bảng
Chúng ta đã nhắc nhiều đến tin học
nh-ng nó thực chất là gì ? Thì ta cha biết
hoặc những hiểu biết về nó là rất ít
có dùng đến sự trợ giúp của tin học?
: Trong vài thập niên gần đây sự phát
triển nh vũ bão của tin học đã đem lại cho
loài ngời một kỷ nguyên mới “ Kỷ
nguyên của công nghệ thông tin “ Với
những sáng tạo mang tính vợt bậc đã giúp
đỡ rất nhiều cho con ngời trong cuộc sống
Nghe và ghi bài
Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển
đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ngời
Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học
độc lập , với nội dung và phơng pháp nghiên cứu riêng mang đặc thù riêng
Trang 32 Đặc tính và vai trò của
máy tính điện tử ( 15 )’
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc con ngời muốn làm việc và
sáng tạo đều cần thông tin Chính vì nhu
cầu cấp thiết ấy mà máy tĩnh cùng với
những đặc trng riêng biệt của nó đã ra
dời Qua thời gian, Tin học ngày càng
phát triển và nhập vào nhiều lĩnh vực khác
nhau trong cuộc sống( Nh Y tế, giao
thông, các công ty,
Trớc sự bùng nổ thông tin hiện nay máy
tính đợc coi nh là một công cụ không thể
thiếu của con ngời Trong tơng lai không
xa một ngời không biết sử dụng vi tình thì
có thể coi là không biết đọc sách Vì vậy
càng nhanh tiếp xúc với máy tính nói
riêng và tin học nói chung thì càng có
nhiều cơ hội hoà nhập với cuộc sông hiện
Informatique – theo tiếng pháp
Infomatics – theo tiếng anh
Computer science - theo tiếng Mỹ
Từ những tìm hiểu ở trên thì ta có thể rút
ra đợc rằng khái niệm tin học là gì?
Em nào có thể cho biết tin học là gì?
Tóm tắt lại ý chính ghi lên bảng
Nghe và ghi bài
Vai trò:
Không ngừng đợc cải tiến và hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực khác nhau
ứng dụng ở khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn cho con ngời
Một số đặc tính giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta là:
Máy tính có thể làm việc 24/24 giờ
mà không biết mệt mỏi
Tốc độ xử lý thông tinh nhanh
Độ chính xác cao
Có thể lu trữ 1 lợng thông tin lớn trong một không gian hạn chế
Các máy tính cá nhân có thể kết nối với nhau thành mạng lớn và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máy với nhau
Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện lợi hơn, tiền dụng và phổ biến
Cả lớp: Đọc phần in nghiêng trong
SGK
Trả lời câu hỏi
Nghe và ghi bài
IV Rút kinh nghiệm : (1 )’
Tin học là một ngành khoa học có đối tợng và phơng pháp nghiên cứu riêng.
Tuy mới hình thành nhng phát triển rất nhanh
Những đặc tính của máy tính, khái niệm về thuật ngữ tin học
GV: Việc học tin học không đơn thuần là học sử dụng máy tính mà cốt là học tri thức
của tin học
V Bài tập về nhà : Làm các bài trong SGK trang 6.
Trang 4 Bớc đầu mã hoá đợc thông tin đơn giản thành dãy bit.
Biết tra bảng mã asscii
3 Thái độ: Hết sức chú ý và hăng say phát biểu
II Chuẩn bị:
GV: SGK,Giáo án, và một số bài tập liên quan
HS: SGK, vở, học bài cũ
bài cũ
HS: Lên bảng trả lời
GV : (Đặt vấn đề ) Trong cuộc sống xã hội,
sự hiểu biết về 1 thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể đó càng chính xác
Ví dụ : Những đám mây đen hay những con
chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn ma sắp đến Đó là thông tin
GV: Hãy lấy một số ví dụ khác HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những thông tin đó con ngời có đợc là
nhờ vào quan sát Nhng với máy tính chúng
có đợc thông tin đó là nhờ đâu Đó là nhờ thông tin đợc đa vào máy tính
2: Đơn vị đo thông tin.(18 )’
bit (Viết tắt của binary digital) Là
đơn vị nhỏ nhất dùng để do lợng
thông tin
GV: (Chuyển vấn đề) Muốn máy tính nhận
biết đợc một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ thông tin về đối tợng này Có những thông tin luôn ở một trong hai trạng
Ngày tháng năm 200…
Trang 5Ví dụ: Giới tính của con ngời chỉ có
thể hoặc Nam hoặc nữ Tôi quy ớc
1 Byte (viết tắt 1B) = 8 Bit
1 kilo byte (viết tắt 1KB) = 1024 B
1 Mega Byte (viết tắt 1MB) =1024
bit là lợng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện hai trạng thái đó là nh nhau Ngời ta đả dùng hai con số 0 và 1 trong
hệ nhị phân với khả năng sử dụng con số đó
Dạng âm thanh: tiếng nói,
tiếng chim hót,tiếng đàn
Ví dụ:
GV: Thông tin cũng đợc chia thành nhiều
loại nh sau:
Thế nào là thông tin và dữ liệu
Các đơn vị đo thông tin
Các dạng thông tin
V Bài tập về nhà: Làm các bài trong sách giáo khoa
Trang 6 Bớc đầu mã hoá đợc thông tin đơn giản thành dãy bit.
Biết tra bảng mã ASSCI
3 Thái độ: Hết sức chú ý và hăng say phát biểu.
II Chuẩn bị:
GV: SGK,Giáo án, và một số bài tập liên quan
HS: SGK, vở, học bài cũ
1, tối là 0 Nếu nó có trạng thái sau
“Tối, sáng, sáng, tối, tối, sáng” thì nó
đ-ợc viết dới dạng sau: 01101001
Trong bảng mã ASCII mỗi kí tự đợc
biểu diễn bằng 1 byte
GV: Thông tin là một khái niệm trừu tợng
mà máy tính không thẻ xử lý trực tiếp, nó phải đợc chuyển thành các ký hiệu mà máy có thể hiểu và xử lý Và việc sửa đổi
đó gọi là mã hoá thông tin
GV: Tuy nhiên mã ASCII không thể mã
hoá đợc tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
mà phải dùng Unicode có thể mã hoá đợc
65536 ký tự mới có thể mã hoá đợc
GV: Biểu diễn thông tin nh ta đã biết về
các dạng đó là số và phi số
Ngày tháng năm 200…
Trang 7quy tắc sử dụng tập ký hiệu để có thể
biểu diễn và xác định giá trị các số
- Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí còn
có hệ không phụ thuộc vào vị trí
GV: Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí
có nghĩa là nó nằm ở vị trí nào đi nữa đều mang cùng một giá trị
Gv: Hệ la mã không phụ thuộc vào vị trí
Trang 8- Mét byte cã 8 bit, bit cao nhÊt thÓ
hiÖn dÊu (bit dÊu)
- Cã thÓ dïng 1 byte, 2 byte, 4 byte,
Trang 9Tiết 4 : Bài tập và thực hành 1
Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Cúng cố kiến thức ban đầu về tin học, máy tính,
Biết cách sử dụng bộ mã ASSCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động
2 Kỹ năng:
Hiếu biết về khoa học máy tính
Biết cách mã hoá thông tin dới dạng các hệ đếm
3 Thái độ: Nghiêm túc, hăng say phát biểu, làm bài tập đầy đủ.
II Chuẩn bị:
GV: Máy tính,SGK, SBT, Sổ điểm, phấn,
HS: Vở ghi, vở Bt, bút,
III Nội dung lên lớp:
em hãy dùng 10 bít để biểu diễn thông tin
cho mỗi vị trí trong hàng là bạn Nam hay
bạn Nữ
Phần B: Sử dụng bảng mã ASCII ( Xem
phụ lục) để mã hoá nhị phân.(15 )’
1) Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã
hỏi lên bảng và gọi 4 HS lên bảng trả lời và làm bài tập
HS 1: làm câu A1; Đọc cho cả lớp
nghe sau đó chon câu trả lời đúng
Trang 10Trả lời:
- 27 dùng ít nhất 1 byte vì từ -127 => 127
chỉ biểu diễn đợc 1 byte
B) Viết các số thực sau đây dới dạng dấu
Trang 11GV: Máy vi tính , SGK, Giáo án và một số tài liệu liên quan
HS: SGK , vở ghi chép , học bài cũ chuẩn bị bài mới
Iii - nội dung lên lớp: (Tiết thứ 1)
Kiểm tra bài cũ : (5 )’
Hãy nêu khái niệm về thông tin và dữ liệu
1/ Khái niệm hệ thống tin học:
trong đó chơng trình là một dãy các lệnh, mỗi
lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác
thông tin và cách mã hóa thông tin trong máy tính hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các thành phần trong máy tính
GV: Em nào có thể cho thầy biết trong máy tính có các thiết bị nào ?
GV: Gọi hs đọc sgk
HS : Trả lời câu hỏi GV: Hệ thống kê lại các thành phần chính của máy tính.
GV: Thế thì theo các em trong ba thành phần trên thì thành phần nào quan trọng nhất ?
HS : Trả lời câu hỏi GV: Nói chung thành phần nào cũng quan trọng song quan trọng hơn hết vẫn
là sự quản lý và điều khiển của con ngời vì nếu thiếu sự quản lý và điều khiển của con ngời thì với 2 thành phàn trên cũng trở nên vô nghĩa.
Ngày tháng năm 200…
Trang 12GV: tóm lại và đa ra khái niệm
GV: (Chỉ vào máy tính mẫu)
Theo các em máy tính này bao gồm những
bộ phận nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Gọi HS khác bổ sung và ghi lại tắt cả
GV: Chỉ cho HS thấy hình dáng của từng
bộ phận trên máy tính mô hình và đồng thời nêu ra chức năng của từng bộ phận.
Diễn giải: Dữ liệu vào trong máy qua thiết
bi vào hoặc bộ nhớ ngoài , máy lu trữ tập hợp, xử lý đa kết quả ra qua thiết bị ra hoặc
bộ nhớ ngoài.
iV- Rút kinh nghiệm: (5 )’
- Các thành phần quan trọng của máy tính và hệ thống tin học
- Phần cứng - hardware
- Phần mềm - software.
- Sự quản lý và điều khiển của con ngời
- Sơ đồ cấu trúc và hoạt động của máy tính
GV: Tiết sau chúng ta sẽ thảo luận các em về chuẩn bị phiếu học tập, bút dạ.
Trang 13nh chức năng của nó hôm nay chúng ta thảo luận nhóm trong 5 phút
để tìm hiểu về các thành phân, cấu tạo của máy tính và chức năng cụ thể của chúng.GV: Hớng dẫn thảo luận: Chia lớp ra 6
nhóm hôm nay các nhóm 1,3,5 thảo luận
3 bộ phận đó là Bộ xử lý trung tâm , bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các nhóm quay mắt vào nhau để thảo luận sau đó cử đại diện lên gián kết quả, nhóm nào nhanh nhất, chính xác nhất sẽ đợc tính điểmHS: Bắt đầu thảo luận và lên dán phiếu học tập
Nhóm 1 :
3/ Bộ xử lý trung tâm - CPU - Central Processing Unit (15’)
Ngày tháng năm 200…
Trang 14ợc trong quá
trình thực hiện chơng trình
Gồm 2 thành phần chính:
- ROM: Bộ nhớ chỉ đọc chứa chơng trình hệ thống , thực hiện việc kiểm tra máy và tạo giao diên ban đầu giữa máy với các chơng trình
Hình 3 : RAM – Random Acess Memory
GV: Gọi Học sinh khác lên bổ sung
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét cho điểm và tổng hợp ghi lên bảng
H4: fdd
- Đĩa CD (Compact Disk):
có tốc độ đọc nghi nhanh và dung lợng 800 MB
H5: CD
- Đĩa cứng ( Hard Disk Drive - DHH)
Trang 15Có tốc độ đọc nghi nhanh hơn đợc gắn cố
định trong máy
USB (Thiết bị nhớ Flast)
iV- Rút kinh nghiệm:
- Các thành phần quan trọng của máy tính và hệ thống tin học
- Bộ xử lý trung tâm, Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài
V- Bài tập cúng cố:
Làm câu 1,2 trong SGK trong 28 và các bài tập trong GBT các câu 1.13; 1.14,
Trang 16TiÕt 7:
§3 giíi thiÖu vÒ m¸y tÝnh
i> Môc tiªu:
i¸o viªn : Bµn phÝm, chuét, SGK, Giao ¸n vµ mét sè tµi liÖu liªn quan
Häc sinh: SGK , vë ghi chÐp , häc bµi cò chuÈn bÞ bµi míi
iii> néi dung lªn líp: (TiÕt thø 6)
6/ ThiÕt bÞ vµo (Input Device)
ThiÕt bÞ vµo cã chøc n¨ng ®a th«ng tin vµo
b¶ng ch÷ c¸i c¸c kÝ hiÖu cho phÐp
chóng ta ®a th«ng tin vµo m¸y
Chuét : Lµ thiÕt bÞ
tiÖn lîi nhÊt khi chóng ta lµm viÖc víi
m¸y tÝnh
M¸y Scan cho phÐp
chóng ta ®a v¨n b¶n hay h×nh ¶nh vµo
HS: Th«ng qua sù chØ dÉn cña gi¸o
Ngµy th¸ng n¨m 200…
Trang 17 Webcam : Là camara kỹ
thuật số nó cho phép thu và truyền
hình ảnh trực tiếp khi đợc gắn với máy
tính
viên ,ghi nhớ các bộ phậnGV: Bàn phim có bảng chữ cái và các
kí hiệu ho phép chúng ta gõ văn bản
dễ dàng , Chuột gồm có chuột trái và chuột phải có chức năng khác nhauNhóm 4: (20’)
7/ Thiết bị ra (output
Device)
Thiết bị ra có chức năng đa thông tin ra
môi trờng ngoài
Một số thiết bị vào nh : Màn
hình, máy in, máy chiếu,
8/ Hoạt động của máy tính.
+ Địa chỉ của ô nhớ liên quan
GV: Thế thi các em biết những thiết
bị vào nào ? HS: Đứng tại chỗ trả lời GV: Liệt kê và hệ thống lại GV: giới thiệu cho học sinh thay đợc
một số thiết bị vào thông qua máy tính
HS: Thông qua sự chỉ dẫn của giáo
viên ,ghi nhớ các bộ phậnGV: Từ bảng thống kê trên ta thấy sự khác nhau của bộ nhớ trong và ngoài
Bộ nhớ trong lu trữ dữ liệu một cách tạm thời, còn bộ nhớ ngoài lu trữ dữ liệu lâu dài
Trên đây là các thiết bị của máy tính, với các thành phần này máy đã hoạt
động đợc cha?
GV: trả lời:
Máy tính cha thể hoạt động đợc Vậy nó còn thiếu gì nữa? đó là phần mềm, hay còn gọi là chơng trình Vậy chơng trình
là gì?
Các em về nhà đọc SGK trang 25,25
IV Rút kinh nghiệm: (5 )’
Chức năng của một số thiết bị phần cứng (Thiết bị vào, thiết bị ra, hoạt động của máy tính, )
Nguyên lý hoạt động
V Bài tập về nhà:
Làm câu 3,4 trong SGK trang 28 và các bài tập trong GBT các câu 1.13; 1.14,
Trang 18Tiết 8: Bài tập thực hành 2:
Làm quen với máy tính
I Mục tiêu bài dạy :
Quan sát và nhận biết 1 số bộ phận của máy tính, làm quen và tập đợc 1 số thao tác sử dụng bàn phím, chuột,
2 Kỹ năng : Nhận biết đợc một số bộ phận chính.
3 Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc trong các hành vi không làm
trái với qui định khi thực hành
II Chuẩn bị Phòng máy thực hành, máy tính mấu, bảng, phấn
III Nội dung lên lớp : (tiết 1)
nh mình hoạ
Phần A: Làm quen với máy tính (40p)
cho hs làm quen với từng bộ phận của
ấn nút nguồn (Power) trên màn hình
(desktop) và trên thân máy (Case) đợi
vài phút sau máy tính xuất hiện màn hình
hệ điều hành là đợc
Bớc 2: Tắt máy tính: H:4, H5
Đa con trỏ chuột vào Start chọn
Shutdown( Turn off)
khi đó xuất hiện 1 trong 2 cựa sổ sau
Thao tác các bớc tắt máy tuỳ từng hệ
điều hành mà máy đang sử dụng
H: 1
H: 2
Trong đó:
- Stand by: tạm tắt máy
- Shutdown( Turn off): tắt máy
- Restart: Khởi động lại máy
- Restart in ms - dos mode khởi động
Trang 19Tiết 9:
Bài tập thực hành 2: Làm quen với máy tính
I. Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : Biết đợc cách sử dụng một số phím thông dụng và
phân biệt đợc các nhóm phím
2 Kỹ năng : Gõ đợc một đoàn văn bản đơn giản và sử dụng một
số phím thông thờng
3 Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc trong các hành vi không làm
trái với qui định khi thực hành
II Chuẩn bị Phòng máy thực hành, máy tính mấu, bảng, phấn
III Nội dung lên lớp: (tiết 1)
Phím xoá: Delete, BackSpace
Phím di chuyển: Home, End, Page Up,
Page Down, phím mũi tên
Mở chơng trình Word soàn một đoạn văn
để HS quan sát và thử thao tác
Phần C: Làm quen với chuột: (15P)
Giới thiệu chuột: Chột có 2 nút phím và 1
hòn lăn, gọi là nút trái, phải và và hòn lăn
ở giữa chuột
Ghi bảng:
- Các thao tác sử dụng chuột:
Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
Quan sát và gõ theo!
Quan sát chuột và làm theo!
Quan sát và gõ theo!
Ngày tháng năm 200…
Trang 20chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí
cần thiết thì thả ngón tay nhẫn giữ chuột
IV Cúng cố: ( 10p)
Cho HS thực hành với tất cả các thao tác đã hớng dẫn đến khi HS: có thế tự mình thao tác thành thạo các thao tác đó trên máy của mình
Trang 21Tiết 10:
Đ 4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức : HS: Biết khái niệm bài toán và thuật toán.
2 Kỹ năng : Chỉ ra đợc Input và Output của mỗi bài toán đa ra.
3 Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc trong các hành vi không làm trái với qui định khi
thực hành
II Chuẩn bị : GV: SGK, Giáo án, Máy tính
HS: SGK, Vở ghi
III Nội dung lên lớp : (tiết 1)
1 Kiểm tra bài cũ (5ph)
Cho biết khái niệm về
- Các yếu tố: Khi máy tính
giải bài toán cần quan tâm
ví dụ 1: Hãy xác định Input
GV: Đa ra câu hỏi HS:Trả lời câu hỏi
GV: Đánh giá và cho điểm câu trả lời
GV: Đặt vấn đề: Để viết đợc chơng trình cho máy tính thực hiện ta cần biết thế nào là thuật toán và bài toán Ta sang bài 4
GV: Trong toán học ta nhắc đến nhiều khái niệm
" bài toán" và ta hiểu đó là những việc mà con
ng-ời cần phải thực hiện sao cho từ những dữ kiện
đã có phải tim ra hay chứng minh một kết quả
nào đó Vậy khái niệm "bài toán" trong tin học có khác gì không?
GV: Trong nhà trờng có phần mềm quản lý HS:, nếu ta yêu cầu đa ra những HS: có điểm trung bình từ 7 trở lên, đó là bài toán Hay đơn giản là yêu cầu máy cho ra kết quả của một phép tính nhân, chia, đó cũng là bài toán Vậy bài toán là gì?
GV: Đứng trớc một bài toán công việc đầu tiên là gì?
HS: Công việc đầu tiên là đi xác định đâu là dữ kiện đã cho và đâu là cái cần tìm
GV: Rất đúng, ta cần đi xác định Input và Output của bài toán Input là thông tin đa vào máy, Output là thông tin cần lấy ra khỏi máy
Trang 22và Output của bài toán tìm
Ví dụ 2: Cho biết Input và
Output của bài toán giải
- Tác dụng của thuật toán:
dùng để giải một bài toán
GV: Ghi câu trả lời lên bảng và trả lời thêm
GV: Lấy ví dụ và gọi hs cho biết Input và Output của bài toán xếp loại học tập?
HS Trả lời:
Input: Bảng xếp loại của HS:
Output: Bảng xếp loại học tập
GV: chuyển vấn đề: Nhng muốn máy tính đa ra
đợc Output từ Input đã cho thì cần phải có chơng trình, mà muốn viết đợc chơng trình cần phải có thuật toán
Vậy thuật toán là gì ?GV: Giải thích thêm các khái niệm nh : Dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo một trình tự nhất định
Đa ra ví dụ tìm UCLN của 2 số M , N xác
định Input và Output của bài toán
HS: Đứng tại chỗ xác định Input và Output
: Ghi thuật toán lên bảng Lấy ví dụ cụ thể với
2 số (12, 8) và giải thích thuật toán qua từng Bớc:B1: Nhập M =12, N = 8 → M > N
B3: M =12 -8 =4, N = 8 → N > MB4: M = 4, N= 8 – 4 = 4 → M = N
⇒ UCLN (M,N) = 4
: HS đọc SGK
: Cách viết thuật toán theo từng bớc nh trên gọi
là cách liệt kê, còn có cách làm khác đó là dùng sơ đồ khối
: Lấy lại ví dụ tìm UCLN của 2 số M, N Vẽ sơ
đồ thuật toán lên bảng Chỉ cho HS: thấy các bớc thực hiện của thuật toán đợc mô tả trong sơ đồ.HS: Ghi lại sơ đồ thuật toán và hình dung các bớc giải của thuật toán
Trang 23Ngoài ra thuật toán còn đợc
diễn tả bằng sơ đồ khối với
tự các thao tác GV: Xoá các ghi chú Đ và S trên sơ đồ, yêu cầu 1
học sinh: Viết lại và giải thích vì sao ?HS: Lên bảng điền lại các ghi chú và giải thích vì sao lại điền thế
III Củng cố : 10ph
- Bài toán là việc bạn muốn máy tính thực hiện
- Muốn giải một bài toán trớc tiên phải xác định đợc Input và Output
+ Input: Thông tin đa vào máy
+ Output: thông tin muốn lấy từ máy
- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp tuần tự mà khi thức hiện nó thì từ Input đa vào ta sẽ lấy đợc Output
- thuật toán có 2 dạng: Liệt kê và sơ đồ khối
M>N
M ← M-N
N ← N-M
Trang 24Tiết 11:
Đ 4 Bài toán và thuật toán
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức : HS: Viết đợc một số thuật toán đơn giản
2 Kỹ năng : và text đợc các yêu cầu của bài toán.
3. Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc trong các hành vi không làm trái với qui định khi thực hành.
II Chuẩn bị:
III Nội dung lên lớp: (tiết 2)
Bàn 1 xác định và nêu ý tởng của bài toán
Gv: nhận xét cho điểmBàn 2: Viết thuật toán dới dạng nêu cách liệt kê
Gv: nhận xét cho điểmNgày tháng năm 200…
Trang 25Bàn 4: Mô phỏng thực hiện thuật toán;
GV: Nhận xét cho điểm
IV Củng cố kiến thức.
- Các bớc liệt kê và vẽ sơ đồ thuật toán
- Làm quen với cách thay đổi giá trị của biến trong thuật toán này qua mỗi lần duyệt i
đ-ợc gán giá trị mới i+1
Đúng
Trang 26V Bài tập về nhà:
- GV: Giao nhiệm vụ; về làm các bài từ 1,2,3,4 SGK trang 44
- HS: Ghi bài tập và làm bài ở nhà
Ngaứy soaùn: / /200 Ngaứy daùy:………….
- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;
- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản ở mục 3 trong SGK;
2 Kỹ năng: - HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình thành một kĩ
năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình: Cách dùng biến, khởi tạo biến giá trị biến.
3 Thỏi độ: Học sinh nhận thức được cỏc thành phần như:KN bài toán và thuật toán, Input và output.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: - Phiếu học tập, mỏy chiếu, bỡa trong, bỳt dạ.
2 Chuẩn bị của học sinh - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Thảo luận VD1 trong mục 3 (20 )’
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HS, GV Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho biết khái niệm về thuật toán?
Khái niệm thuật toán: Sgk
GV: Đánh giá nhận xét và cho điểmGV: GV: Tiến hành cho HS thảo luận VD1 (SGK), Giao nhiệm vụ cho từng nhóm theo bàn thực hiện mỗi yêu cầu 10’ cả thảo luận và trình bày
Bàn 1,2: Xác định input, output và nêu ý tởng của bài toán.
Gv: nhận xét cho điểm
Bàn 3,4: Viết thuật toán dới dạng liệt kê?
Trang 27Gv: nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Mô tả thuật toán (20’)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HS, GV
Mô phỏng thực hiện thuật toán;
GV: Giao nhiệm vụBàn 7,8: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên
Gv: nhận xét cho điểm
GV: Cho HS từ ví dụ này xác định các tính dừng, tính xác định và tính đúng đắn của bài toán.
Trang 28N/i 45/2 45/3
=> 45 Kh«ng ph¶i lµ sè nguyªn tè.
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI: (5’)
1 Những nội dung đã học.Th¶o luËn VD1 môc 3
2 Câu hỏi và bài tập về nhà.
- Xem bài tập 3, 4 SGK trang 44.
- Xem trước bài: VD2 trong môc 3, SGK trang 37, 38, 39
V Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
Trang 29Ngaứy soaùn: / /200 Ngaứy daùy:………….
- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;
- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản ở mục 3 trong SGK;
2 Kỹ năng: - HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình thành một kĩ
năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình: Cách dùng biến, khởi tạo biến giá trị biến.
3 Thỏi độ: Học sinh nhận thức được cỏc thành phần như:KN bài toán và thuật toán, Input và output.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: - Phiếu học tập, mỏy chiếu, bỡa trong, bỳt dạ.
2 Chuẩn bị của học sinh - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Thảo luận VD2 trong mục 3 (20 )’
Câu hỏi: Em hãy xác định bài toán
kiểm tra tính nguyên tố của một số
nguyên dơng?
HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi
GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Một số ví dụ về thuật toán GV: Nêu định nghĩa số nguyên tố
Ví dụ Kiểm tra tính nguyên tố của một
số nguyên dơng.
• Xác định bài toán
- Input: N là một số nguyên dơng; GV: Cho HS xác định bài toán
- Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N
hai của N thì N là số nguyên tố.
GV: - Nêu và gợi ý các số nguyên dơng từ 1
đến 3 để HS nhận xét
- Nếu N≥ 4 thì ?
• Thuật toán: GV: Gợi ý để HS tự thảo luận
HS: Nêu thuật toán
GV: Chỉ dẫn cho HS từ dạng 1 chuyển sang dạng 2
Dạng 1: Liệt kê Dạng 2: Sơ đồ khối
Trang 30Bớc 6: Nếu N chia hết cho i thì thông
báo N không nguyên tố rồi kết thúc;
Bớ7 4: i i + 1 rồi quay lại bớc 5.
Ghi chú
Biến i nhận giá trị nguyên thay đổi trong phạm vi từ 2
đến N+ 1 và dùng để kiểm tra N có chia hết cho
Ví dụ 2 Bài toán sắp xếp GV: Minh hoạ một số ví dụ trong cuộc
GV: Lấy ví dụ cụ thể, chẳng hạn:
Với A là dãy gồm các số nguyên: 6, 1, 5, 3,
7, 8, 10, 7, 12, 4, sau khi sắp xếp ta có dãy:
1, 3, 4, 5, 6, 7, 7, 8, 10, 12.
Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi
(Exchange Sort) GV: Thuật toán này có thể gọi là thuật toán sủi bọt
• ý tởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền
kề trong dãy, nếu số trớc lớn hơn số sau GV: Gợi ý để HS nêu đợc ý tởng
Trang 31ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó đợc
lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ
nào xảy ra nữa
Dới đây là ví dụ mô phỏng các bớc thực hiện của thuật toán trên
- Thuật toán có 3 tính chất? Lấy ví dụ để minh hoạ 3 tính chất này
- Hớng dẫn học sinh thuật toán tìm min{aN}
V Bài tập về nhà:
- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3, 4, 5 SGK trang 44
- Hớng dẫn HS viết thuật toán giải bài toán: Tìm 10 số nguyên dơng đầu tiên biết các số này chia cho 2, 3, 4, 5, 6 d 1 và chia hết cho 7
Ví dụ: Số đầu tiên là 301
V Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 32Ngaứy soaùn: / /200 Ngaứy daùy:………….
- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;
- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản ở mục 3 trong SGK;
2 Kỹ năng: - HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình thành một kĩ
năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình: Cách dùng biến, khởi tạo biến giá trị biến.
3 Thỏi độ: Học sinh nhận thức được cỏc thành phần như:KN bài toán và thuật toán, Input và output.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: - Phiếu học tập, mỏy chiếu, bỡa trong, bỳt dạ.
2 Chuẩn bị của học sinh - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Thảo luận (VD3) Bài toán tìm kiếm (20 )’
Câu hỏi: Em hãy viết thuật toán bài
toán Sắp xếp dãy gồm N số nguyên
a 1, , a N thành dãy không tăng?
GV: Nhắc lại cả lớp nhớ thế nào là dãy không tăng
HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi
GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Bài toán 1: Cho dãy gồm N số nguyên
Trang 33GV: Gợi ý để HS nêu đợc thuật toán.
HS: Nêu thuật toán
GV: Chỉ dẫn cho HS từ dạng 1 chuyển sang dạng 2
Trong thuật toán trên, i là biến chỉ số
các số hạng của dãy và nhận giá trị
GV: Cho HS xác định bài toán
• ý tởng: GV: Em hãy nêu ý tởng của bài toán?
i ← i + 1
ai = k
i > N ?
Đưa ra i rồi kết thúc
Thông báo dãy A không có số hạng có giá trị bằng k rồi kết thúc
Đúng
Đúng Sai
Trang 34Bớc 2. Dau ← 1, Cuoi ← N;
Bớc 3. Giua ← Dau Cuoi+2 ;
Bớc 4. Nếu a Giua = k thì thông báo chỉ số
Ghi chú: Tuỳ thuộc aGiua > k hoặc aGiua
< k mà chỉ số đầu hoặc chỉ số cuối của
dãy ở bớc tìm kiếm tiếp theo sẽ thay đổi
Để thực hiện điều đó, trong thuật toán chỉ
sử dụng các biến nguyên tơng ứng Dau
và Cuoi có giá trị khởi tạo Dau = 1 và
Ví dụ: Số đầu tiên là 301
BTVN: Đếm số lần xuất hiện các số hạng trong dãy A có giá trị bằng khoá k?
Trang 35V Rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
Trang 36Ngaứy soaùn: / /200 Ngaứy daùy:………….
- Củng cố những nội dung đã đạt đợc ở tiết trớc;
- Biết xác định input và output ;
3 Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động trong làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giỏo viờn: Phiếu học tập, mỏy chiếu, bỡa trong, bỳt dạ
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
GV: Gọi hs khác lên làm câu 6 HS: lên bảng trả lời
GV: Nhận xét cho điểm
GV: Gọi hs khác lên làm câu 7 HS: lên bảng trả lời
GV: Gọi hs khác lên làm câu 8 HS: lên bảng trả lời
GV: Nhận xét cho điểm
GV: Gọi hs khác lên làm câu 9 HS: lên bảng trả lời
GV: Nhận xét cho điểm
GV: Gọi hs khác lên làm câu 10 HS: lên bảng trả lời
GV: Nhận xét cho điểm
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI:(5’)
Cõu hỏi và bài tập về nhà.
- Xem bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 37Ngày soạn: / /200 Ngày dạy:………….
2 HS: §iỊn th«ng tin lªn phiÕu tr¶ lêi
III Néi dung:
Sở GD-ĐT Tỉnh Nghệ An Đề kiểm tra một tiết
Trường THPT Đặng Thúc Hứa Môn : Tin học 10
Họ tên học sinh : Lớp:
Nội dung đề số :
Học sinh chú ý - Giám thị không giải thích gì thêm:
- Giữ cho đề phẳng, không bôi bẩn, làm rách.
- Phải nạp lại đề khi làm bài xong, nếu bị mất coi như không có điểm
1) Số 10112 chuyển sang số hệ thập phân là:
2) Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A).Máy tính có thể nhận biết được mọi thông tin;
B) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người;
C) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán; D) Máy tính có thể thực hiện được một dãy lệnh cho trước (chương trình) mà không cần sự can thiệp của con người;
3) Theo em, đặc điểm nào dưới đây là của bộ xử lý trung tâm (CPU):
A) Tốc độ đọc/ghi nhanh, chính xác, đáng tin cậy;
B) Thực hiện các phép toán số học và logic;
C) Lưu trữ thông tin khi không có nguồn nuôi;
D) Dung lượng lớn hăng trăm GB;
4) Viết thuật toán chọn một trong hai dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối giải bài toán tìm và đưa ra nghiệm của phương trình ax2+bx+c=0
5) Đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là:
A).Kilobyte B) Bit C) Megabyte D) Byte
Trang 386) Phát biểu nào sau đây về ROM là đúng:
A).ROM là thiết bị vào dúng để đưa thông tin vào máy tính;
B) ROM là bộ nhớ ngoài;
C) ROM là bộ nhớ trong có thể đọc và ghi dứ liệu
D) ROM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dứ liệu;
7) Số 13 trong hệ đếm thập phân (cơ số 10) đổi ra số ở hệ nhị phân (cơ số 2)là: A). 01112 B) 11002 C) 11012 D) 10112
8) Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng:
A).RAM có thể lưu trữ lâu dài dữ liệu
B) RAM có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm
C) Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy
D) RAM có dung lượng nhỏ hơn ROM
9) Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng:
11) Đểâ biểu diễn số nguyên 120 ta cần ít nhất mấy byte:
A).2 Byte B) 1 Byte C) 4 Byte D) 3 Byte 12) Hệ thống Tin học 10 dùng để:
A) Xuất, nhập, xử lí, lưu trữ thông tin
B) Nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
C) Nhập, xuất, lưu trữ và xử lí thông tin
D) Xử lí, lưu trữ thông tin, xuất và nhập
13) Mùi vị là thông tin:
A).dạng âm thanh B) dạng số C) dạng phi số
D) chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lí được
14) Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của máy tính điện tử?A).Xử lí thông tin
B) Lưu trữ thông tin vào các bộ nhớ ngoài
C) Nhận thông tin
D) Nhận biết được mọi thông tin
15) Số 25410 đổi ra số hệ Hexa là:
A).EF16 B) FE16 C) DE16 D) F016
16) Hãy mô phỏng việc thực hiện các thuật toán dưới đây với input tương ứng: thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương của input : N =65 và N=9
Trang 4003. / 07. = 11. / 15. /