1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toàn tập lơp 10

27 425 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 647,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem trớc bài “Văn hoá tin học” bởi tin họcBài tập và thực hành 1” bởi tin học  Nắm đợc những hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính  Biết sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số

Trang 1

Một số ứng dụng của tin học

Vị trí của tin học trong sự phát triển của xã hội

Đ1 tin học là một ngành khoa học

I Mục tiêu:

 Biết tin học là một ngành khoa học có đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu riêng

 Biết máy tính vừa là đối tợng nghiên cứu vừa là công cụ

 Biết sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

 Biết đặc trng u việt của máy tính

 Biết một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động xã hội

* Yêu cầu HS năm đợc nội dung trên.

thức chất là gì thì ta cha đợc biết hoặc những

hiếu biết về nó là rất ít Vậy tin học là gì? Trớc

tiên ta đi tìm hiểu sự phát triển của tin học trong

một vài năm gần đây

HĐ1:Sự hình thành và phát triển của tin học

- So sánh sự xuất hiện của tin học với các

ngành học khác?

- Hiện nay tin học có phát triển không?

Hãy nêu những ngành trong thực tế có sự

trợ giúp của tin học?

- Vì sao tin học lại phát triển nhanh nh

vây?

KL: Tin học là một ngành khoa học mới hình

thành nhng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và

động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu

khai thác tài nguyên thông tin của con ngời.

- Do nhu cầu khai thác tàinguyên thông tin của conngời

- Học sinh ghi bài

Trang 2

trọng tâm là học Văn hoá tin học bởi tin học“Văn hoá tin học” bởi tin học ” bởi tin học

là một ngành khoa học với đối tợng, nội dung

và phơng pháp nghiên cứu riêng.

HĐ2: Đặc tính và vai trò của MTĐT

- MTĐT có vai trò và đặc tính gì khiến cho

tin học phát triển nhanh và mang lại

nhiều lợi ích cho con ngời đến thế?

KL:

Vai trò: Ban đầu MTĐT chỉ có mục đích tính

toán, dần dần đựơc cải tiến có thể hỗ trợ hoặc

thay thế con ngời.

+ MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng

+ MT có thể liên kết với nhau tạo thành

mạng

HĐ3: Thuật ngữ Tin học

Một số thuật ngữ Tin học đợc sử dụng:

Informatique, Informatics, Computer Science

- Từ những tìm hiểu trên đây, em hãy rút ra

khái niệm Tin học là gì?

KL: Tin học là một ngành khoa học có mục

tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để nghiên

cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phơng

pháp thu nhập, lu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền

thông, và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau

của đời sống xã hội.

phát triển của tin học

- Học sinh ghi bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh ghi bài

- Học sinh đọc phần innghiêng trong SGK trang6

- Học sinh ghi bài

IV Củng cố

 Nêu đặc tính của MTĐT?

Trang 3

 * Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit.

* Bớc đầu mã hoá đợc thông tin đơn giản thành dãy bit

* Yêu cầu HS năm đợc nội dung trên.

HĐ1: Khái niệm thông tin và dữ liệu

Dẫn: Trong cuộc sống, sự hiểu biết vàe

mmột thực thể nào đó càng nhiều thì những

suy đoán về thực thể đó càng chính xác

Những hiểu biết về có thể có về thực thể

nào đó đợc gọi là thông tin về thực thể đó

Ví dụ: Bạn Lan 16 tuổi, cao 1m65 là

tin là nhờ đâu?

KL: Thông tin đa vào máy tính đợc gọi là

dữ liệu

HĐ2:Đơn vị đo lợng thông tin

Dẫn:Thông tin thờng ở 1 trong 2 trạng tháI

đúng hoặc sai Do vậy ngời ta đã nghĩ ra

đơn vị bit để biểu diên thông tin trong máy

- Học sinh ghi bài và tự lấy ví dụ

- Nhờ thông tin đợc đa vào máytính

- Học sinh ghi bài

- Học sinh ghi bài

Trang 4

HĐ4: Mã hoá thông tin trong máy tính

- Thông tin muốn máy tính xử lý cần

chuyển hoá, biến đổi nh thế nào?

KL: Cách chuyển hoá, biến đổi thông tin

thành dãy bit đợc gọi là mã hoá thông tin.

VD1:Dãy 8 bống đèn: tối, sáng, sáng, tối,

sáng, tối, tối, sáng; đợc mã hoá nh sau:

- Học sinh ghi bài

- Hai loại: Số và phi số

- Văn bản, hình ảnh, âm thanh

- Học sinh ghi bài

- Chuyển hoá, biến đổi thành dãybit

- Học sinh ghi bài

IV Củng cố

+ Nêu khái niêm thông tin và đơn vị đo lợng thông tin?

+

Trang 6

 Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

 Biết các hệ đếm cơ số 2, 10, 16 trong biểu diễn thông tin

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu khái niêm thông tin và đơn vị đo lợng thông tin?

3. Bài mới

HĐ1: Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Có mấy loại thông tin? Là những loại nào?

Dẫn: Các loại thông tin số và phi số đợc biểu diễn

trong máy tính nh thế nào?Đầu tiên ta xét loại thông

Ví dụ: Hệ đếm La mã không phụ thuộc vị trí: X ở

IX hay XI đều có nghĩa là 10 trong hệ thập phân

- Học sinh ghi bài và tự cho vídụ

- Học sinh lắng nghe và ghi bài

Trang 7

Có nhiều hệ đếm khác nhau, để phân biệt ngời ta

lấy cơ số làm chỉ số dới của số đó.

Dẫn: Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà ta có thể lấy

1B, 2B, 4B để biểu diễn Trong bài này, ta chỉ đi

xem xét số nguyên với 1B.

KL: Biểu diễn số nguyên:

Bit7 Bit6 Bit5 Bit4 Bit3 Bit2 Bit1 Bit0

Bit cao Bit thấp

+ Số nguyên có dấu:

bit 7: xác định dấu 1: âm 0: dơng

7 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số (từ

–127 đến 127)

+ Số nguyên không âm: cả 8 bit đều dùng biểu diễn

giá trị tuyệt đối của số (từ 0 đến 255)

- Biểu diễn số thực có giống số nguyên không?

KL: Biểu diễn số thực: dạng dấu phẩy động

±M.10 ± k (0,1 < M < 1)

Dẫn: Thông tin loại phi số đợc biểu diễn trong MTĐT

nh thế nào? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng nhau nghiên

cứu bài đọc thêm.

KL: Thông tin loại phi số(SGK)

- Từ những cách biểu diễn thông tin trên, em hãy

nêu nguyên lý mã hoá nhị phân?

KL: Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin có nhiều

loạikhác nhau nh số, văn bản, âm thanh, hình ảnh,

khi đa vào MTĐT chúng đều đợc biến đổi thành

dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã hoá nhị phân

của thông tin mà nó biểu diễn.

- Học sinh ghi bài và tự cho vídụ

- Hệ cơ số 2, 10, 16

- Học sinh trả lời

- Học sinh ghi bài

- Học sinh ghi bài

Trang 8

1 Học kỹ bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

2 Xem trớc bài “Văn hoá tin học” bởi tin họcBài tập và thực hành 1” bởi tin học

 Nắm đợc những hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính

 Biết sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

 Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu dạng dấu phẩy động của số thực?

3. Bài mới

Giáo viên chữa bài và giải thích :

Học sinh trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong bài học

Trang 9

(Bµi ch÷a)

a1 C, D

a2 B

a3 Nam 1 N÷ 0

b1 Sö dông phô lôc 1

“V¨n ho¸ tin häc” bëi tin häcVN” bëi tin häc : 01010110 01001110

“V¨n ho¸ tin häc” bëi tin häcTin” bëi tin häc : 01010100 01101001 01101110

b2 “V¨n ho¸ tin häc” bëi tin häcHoa” bëi tin häc

- Häc sinh ghi bµi

- Häc sinh lµm bµi trong SBT

- Häc sinh ghi bµi

- Häc sinh lµm bµi

- Häc sinh ghi bµi

Trang 10

IV Củng cố

Học kĩ bài cũ, đọc trớc bài Giới thiệu về máy tính“Văn hoá tin học” bởi tin học ” bởi tin học

BàI 3: Giới thiệu về máy tính Tiết theo PPCC: 05 +0 6 + 07

Ngày soạn: 13/09/2006

I Mục tiêu

Kiến thức:

 Biết khái niệm hệ thống tin học

 Biết sơ đồ cấu trúc chung của máy tính

 Biết chức năng của CPU, ROM và RAM

- Đặt vấn đề: Các tiết trớc các em đã đợc làm quen

với các khái niệm ban đầu của môn tin học Hôm

nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các thành phần trong

Sự quản lý và điều khiển của con ngời: Con ngời

làm việc và sử dụng máy tính phục vụ mục đích

- Thành phần nào cũngquan trọng nhng thànhphần thứ 3 là quan trọngnhất, vì nếu thiếu sự quản

lý và điều khiển của conngời thì 2 thành phần cònlại trở nên vô dụng

- Học sinh trả lời

- Học sinh ghi bài

- Học sinh trả lời

Trang 11

đều có chung sơ đồ cấu trúc nh sau: ( Bảng phụ)

Cấu trúc chung của một máy tính bao gồm:

Bộ sử lý trung tâm

Bộ nhớ trong

Bộ nhớ ngoài Các thiết bị vào

Các thiết bị ra.

HĐ3: Tìm hiểu bộ xử lý trung tâm

Dẫn :Dữ liệu vào trong máy tính qua thiết bị và

hay bộ nhớ ngoài, máy lu trữ, tập hợp, xử lý, đa

kết quả ra qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài

- Các thiết bị đó bao gồm những thành phần gì

và nó có chức năng cụ thể nh thế nào ?

KL: - Bộ xử lý trung tâm CPU ( Central Procesing

Unit ) là thành phần quan trọng nhất của MT, đó là

thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện

chơng trình

(Cho học sinh xem hình 1 số loại CPU.)

- Nhìn vào sơ đồ các em thấy CPU gồm những

thành phần nào?

KL: CPU gồm 2 bộ phận chính:

Bộ điều khiển (CU – Control Unit ): Điều Control Unit ): Điều

khiển các bộ phận khác làm việc.

Bộ số học / Logic (ALU- Arithmetic/Logic

Unit): thực hiện các phép toán số học, logic.

HĐ4: Tìm hiểu bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết

GV tổng hợp và đa ra kết luận thông qua bảng:

- Trả lời câu hỏi ( HSkhác bổ sung)

- Trả lời câu hỏi ( HSkhác bổ sung)

- Học sinh hoàn

thành phiếu họctập theo nhóm

Gồm 2 phần:

ROM ( Read Only Memory- Bộ nhớ chỉ đọc ) chứa chơng trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy

và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chơng trình - Dữ liệu trong ROM không xóa đợc và không bị mất đi khi tắt máy.

RAM ( Random Access

Memory-Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ): dùng đọc, ghi dữ liệu trong khi máy làm việc Khi tắt máy các dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi.

Bộ nhớ ngoài

(Secondary

Memory)

Dùng để lu trữa lâu dàI dữ liệu

và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Đĩa mềm: Đờng kính 8.89cm với

dung lợng 1,44MB

- Đĩa cứng Có dung lợng lớn và tốc

đọ đọc ghi nhanh, hờng đợc gắn

Trang 12

HĐ5 Hoạt động của máy tính

- Với các thành phần tên đây của máy tính,

máy tính đã hoạt động đợc cha?

- Để máy tính hoạt độngđợc, nó cần thêm cái

Địa chỉ của các ô nhớ liên quan

- Lệnh đợc đa vào dới dạng nào?

KL: Lệnh đợc đa vào dới dạng mã nhị phân để lu

trữ, xử lý nh những dữ liệu khác

- Truy cập dữ liệu trong máy tính đợc thực

hiện nh thế nào?

KL: Việc truy cập dữ liệu trong máy tính đợc thực

hiện thông qua địa chỉ nơi lu trữ dữ liệu đó

Dẫn: Tất cả các nguyên lý trên gọi chung là

nguyên lý Phôn Nôi-man

KL: Nguyên lý Phôn Nôi-man

Mã hoá nhị phân, đIũu khiển bằng chơng trình, lu

trữ chơng trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành

một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn

Trang 13

Ký duyệt:

BàI 4: bàI toán và thuật toán

Tiết theo PPCC: 10 - 14 Ngày soạn: 03/10/2006

I Mục tiêu

Kiến thức:

- Biết khái niệm bài+ toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc.

- Hiểu một số thuật toán thông dụng.

2.Kiểm tra bài cũ

Cho biết khái niệm về chơng trình?

Trả lời: Chơng trình là một dãy các lệnh

3.Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- HS ghi đầu bài

1 , a

2 , … ,a

N

Trang 14

- HS trả lời

BàI 4: bàI toán và thuật toán

Tiết theo PPCC: 10 - 14 Ngày soạn: 03/10/2006

I Mục tiêu

Kiến thức:

Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bớc.

Hiểu một số thuật toán thông dụng.

 Kỹ năng:

Trang 15

- Xây dựng đợc thuật toán một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc bằng liệt kê các bớc.

II Tiến trình

1.ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Cho biết khái niệm về chơng trình?

Chơng trình là một dãy các lệnh

3.Bài mới

(Tiết 10)

Dẫn: Để viết đợc chơng trình cho máy tính thực hiện ta

cần biết thế nào là thuật toán và bài toán Ta sang bài 4.

HĐ1: Bài toán

Dẫn: Trong toán học ta nhắc nhiều đến khái niệm “bài

toán” và ta hiểu đó là những công việc mà con ngời cần

thực hiện sao cho từ những dữ kiện đã có phải tìm ra hay

chứng minh một kết quả nào đó Trong tin học bài toán có

- Đứng trớc một bài toán công việc đầu tiên là gì?

KL: Khi máy tính giải bài toán cần quan tâm đến 2

yếu tố:

Input: Thông tin đa vào máy

Output: Thông tin muón lấy ra từ máy

- Hãy xác định Input và Output cảu các bài toán sau:

VD1: Tìm UCLN của hai số M, N

Input : M, N là hai số nguyên dơng

Output: UCLN(M, N)

VD2: Giải phơng trình bâc 2 : ax 2 + bx + c = 0

Input : a, b, c là các số thực.

Output: Nghiệm x của phơng trình

VD3: Kiểm tra N có phải là số nguyên tố hay không?

Input : N là số nguyên

Output : “N là số nguyên tố” hay “N không là số

nguyên tố”

VD4: Bài toán xếp loại học tập

Input : Bảng điểm học sinh

Output: Bảng xếp loại học tập

- HS ghi đầu bài

- HS trả lời

- HS trả lời

- Công viẹc đầu tiên là xác

định đâu là dữ kiện đã cho

Trang 16

đã cho thì cần phải có chơng trình, mà muốn viết

đợc chơng trình cần phải biết thuật toán Vậy thuật

toán là gì?

KL: Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác

đợc sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho

sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của

bài toán này ta nhận đợc Output cần tìm.

(Giải thích thêm khái niệm “Văn hoá tin học” bởi tin học Hữu hạn thao tác” bởi tin học và

“Văn hoá tin học” bởi tin họcSắp xếp theo một trình tực xác định” bởi tin học)

- Cho ví dụ?

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên

- Xác định Input và Output của bài toán?

Input : Số nguyên N và dãy N số nguyên a 1 , a 2 ,

, a

… , a N

Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số

- HS trả lời và ghi bài

GV: Chỉ cho HS thấy các bớc thực hiện của thuật

toán đợc mô tả trong sơ đồ Sau đó xoá các ghi chú

Đúng, Sai trên sơ đồ và yêu cầu HS viết lại và giải

KL: Tính chất của thuật toán:

Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số

hữu hạn lần thực hiện các thao tác

Tính xác định: Saukhi thực hiện một thao tác

hoặc thuật toán kết thúc hoặc thuật toán có đúng 1

thao tác để thực hiện tiếp theo

Tính đúng đắn: Thuật toán kết thúc ta phải

nhận đợc Output cần tìm

Ví dụ: Với thuật toán tìm Max trên:

Tính dừng: Vì giá trị của i mỗi lần tăng thêm 1,

sau N lần thì i > N , kết quả so sánh ở bớc 3 là

đúng, nên đa ra giá trị Max và thuật toán kết thúc

Tính xác định: Thứ tự thực hiện các phếp toán

lần lựơt là 1 đến 2, 2 đến 3, 3 đến 4.1 hoặc 4.2…

Tính đúng đắn: Thuật toán so sánh Max với

từng số của dãy số và gán Max bằngai nếu ai lớn

hơn Max, ta thu đợc Max là giá trị lớn nhất

Làm bài tập 2( t.44) :

Không phải là thuật toán vì dãy thao tác trên

không có tính dừng

Củng cố: Hớng dẫn HS làm bài tập 4 (t.44): Tìm

số nhỏ nhất của dãy số

- HS nêu các bớc để giải bài toán

- Hs ghi bài

- HS thực hiện các bớc theo thuật toán

- HS vẽ sơ đồ

Nhập N và dãy a

1 , a

2 , … , a

N

Trang 17

- Hs hình dung ra các bớc giải của bài toán và lên bảng ghi lại các ghi chú và giải thích vì sao lại điền nh thế.

- HS thực hiện từng bớc theo thuật toán

- HS trả lời các tính chất của thuật toán

- HS làm bài

HĐ3: Một số ví dụ (VD 1)

(Tiết 12) Dẫn: để hiểu rõ hơn về thuật toán ta lần lợt đi xét các

ví dụ trong SGK GV: Chia nhóm, giao nhiệm vụ nghiên cứu từng ví dụ

một, sau đó mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày trớc lớp,

đầu tiên là ví dụ 1.

VD1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dơng

- Xác định Input và Output của bài toán?

- HS đọc, thảo luận SGK để trình bày trớc lớp

- HS trả lời

Trang 18

§óng

Trang 19

GV: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên

Dẫn: Trong cuộc sống ta thờng gắp các bài toán sắp xếp

nh xếp học sinh theo thứ tự từ thấp đến cao, xếp điểm

trung bình của học sinh trong lớp theo thứ tự từ cao xuống

thấp… Buổi học hôm nay chúng ta sẽ đi xét bài toán sắp

xếp dạng đơn giản:

Bài toán: Cho dãy gồm N số nguyên a 1 , a 2 , … , a N , sắp

xếp các số hạng để dãy trở thành dãy không giảm ( số

hạng đứng sau không lớn hơn số hạng đứng trớc)

- Hãy xác định Input và Output của bài toán?

Input: Dãy gồm N số nguyên a 1 , a 2 , … , a N

Output: Dãy số đựơc sắp xếp thành dãy không giảm

- Ví dụ : Cho dãy các số nguyên 3, 5, 8 , 4, 9, 13, 11,

12.Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề, nếu số

đứng trớc lớn hơn ta đổi chỗ chúng cho nhau Hãy

và với N = 45

- HS trả lời

- HS nêu các bớc thựchiệncủa thuật toán

Thông báo N không là số nguyên tố, rồi kết thúc

Ngày đăng: 13/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ2: Sơ đồ và cấu trúc của một máy tính - Giáo án toàn tập lơp 10
2 Sơ đồ và cấu trúc của một máy tính (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w