1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán 9 chương 2 -ds

42 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàm số bậc nhất
Trường học Trường THCS Canh Vinh
Chuyên ngành Toán 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của học sinh biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biểu diễn các cặp số x;y trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ t

Trang 1

Ngày soạn: 22/10/2010 Ngày dạy: 26/10/2010

1, Kiến thức: HS được ôn lại và nắm vững các nội dung sau:

+ Các khái niệm “hàm số, biến số”; hàm số có thể được đo bằng bảng, bằng công thức

+ Khi y là hàm số của x thì có thể viết y = f(x); y = g(x),… Giá trị của hàm số y = f(x) tại x0,

x1… được kí hiệu là f(x0), f(x1),…

+ Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng(x;f(x)) trên mặt phẳng toạ độ

+ Bước đầu nắm được khái niệm hàm đồng biến trên R, nghịch biến trên R

2, Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của học sinh biết cách tính và tính thành thạo các giá trị

của hàm số khi cho trước biến số; biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thànhthạo đồ thị hàm số y = ax

3,Thái độ: Cẩn thận trong vẽ hình, xác định điểm trên mặt phẳng toạ độ.

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng, ê ke, phấn màu

2, Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, êke Ôn tập khái niệm hàm số đã học ở lớp 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

GV: lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm hàm số, một số khái niệm hàm số, kháiniệm mặt phẳng toạ độ; độ thị hàm số y= ax Ở lớp 9, ngoài ôn tập lại các kiến thức trên ta còn bổsung thêm một số khái niệm: hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến; đường thẳng song song và xét

kĩ một hàm số cụ thể y= ax + b (a 0 ) Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số

b,Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

10/ Hoạt động 1: Khái niệm hàm số

GV Cho HS ôn lại các khái

niệm về hàm số bằng cách

đưa ra các câu hỏi?

? : Khi nào đại lượng y được

gọi là hàm số của đại lượng

thay đổi x?

? : Hàm số có thể được cho

bằng những cách nào?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

HS: Nếu đại lượng y phụthuộc vào đại lượng thay đổi

x sao cho mỗi giá trị của x taluôn xác định được một giá trịtương ứng của y thì y được gọilà hàm số của x và x được gọilà biến số

HS: Hàm số có thể được chobằng bảng hoặc bằng côngthức

1 Khái niệm hàm số

*Nếu đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng thay đổi x saocho mỗi giá trị của x ta luônxác định được một giá trịtương ứng của y thì y được gọilà hàm số của x và x được gọilà biến số

* Hàm số có thể được chobằng bảng hoặc bằng côngthức

Trang 2

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

ví dụ 1a; 1b SGK tr42

- GV đưa bảng giấy trong viết

sẵn ví dụ là; 1b lên màn hình

và giới thiệu lại:

? : Ví dụ là: y là hàm số của x

được cho bằng bảng Em hãy

giải thích vì sao y là hàm số

của x?

Ví dụ 1b(cho thêm công thức,

y x 1 ): y là hàm số của x

được cho bởi một trong bốn

công thức Em hãy giải thích

vì sao công thức y = 2x là một

hàm số?

- Các công thức khác tương

tự

- GV đưa bảng giấy trong viết

sẵn ví dụ 1c (Bài 1b SBT

tr56):

? :Trong bảng sau ghi các giá

trị tương ứng của x và y

Bảng này có xác định y là

hàm số của x không? Vì sao

GV: qua ví dụ trên ta thấy

hàm số có thể được cho bằng

bảng nhưng ngược lại không

phải bảng nào ghi các giá trị

tương ứng của x và y cũng

cho ta một hàm số y của x

Nếu hàm số được cho bằng

công thức y = f(x), ta hiểu

rằng biến số x chỉ lấy những

giá trị mà tại đó f(x) xác định

Ví dụ 1b, biểu thức 2x xác

định với mọi giá trị của x,

nên hàm số y = 2x, biến số x

có thể lấy các giá trị tuỳ ý

GV hướng dẫn HS xét các

công thức còn lại:

?: Ở hàm số y = 2x + 3, biến

số x có thể lấy các giá trị tuỳ

ý, vì sao?

? : Ở hàm số y 4

x

 , biến số xcó thể lấy giá trị nào? Vì sao?

HS : Vì có đại lượng y phụthuộc vào đại lượng thay đổi

x, sao cho với mỗi giá trị của

x ta luôn xác định được chỉmột giá trị tương ứng của y

- HS trả lời như trên

HS: Bảng trên không xác định

y là hàm số của x, vì: ứng mỗimột giá trị x =3 ta có 2 giá trịcủa y là 6 và 4

HS: biểu thức 2x + 3 xác địnhvới mọi giá trị của x

HS: Biến số x chỉ lấy nhữnggiá tri x 0 , Vì biểu thức 4

xkhông xác định khi x = 0

Ví dụ:(SGK)

Trang 3

y

O

A 2

? :Thế nào là hàm hằng? Cho

ví dụ?

- Nếu HS không nhớ, GV gợi

ý: Công thức y = 0x + 2 có

HS:Khi x thay đổi mà y luônnhận một giá trị không đổi thìhàm số y được gọi là hàmhằng

-Khi x thay đổi mà y luônnhận giá trị không thay đổi y

= 2-Ví dụ: y = 2 là một hàmhằng

12’ Hoạt động2: Đồ thị của hàm số

GV yêu cầu HS làm bài ?2

Kẽ sẵn 2 hệ tọa độ Oxy lên

bảng (bảng có sẵn lưới ô

vuông)

-GV gọi 2 HS đồng thời lên

bảng, mỗi HS làm một câu a,

b

-GV yêu cầu HS dưới lớp làm

bài ?2 vào vở

GV và HS cùng kiểm tra bài

của bạn trên bảng

? 2 HS1 a) Biểu diễn thứccác điểm sau trên mặt phẳngtọa độ:

1 3 1 2

HS: Tập hợp tất cả các điểm

2.Đồ thị của hàm số

y = 2x

Trang 4

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

?: Thế nào là đồ thị của hàm

số y = f(x)?

?: Em hãy nhận xét các cặp

số của ?2 a, là hàm số nào

trong các ví dụ trên ?

? : Đồ thị của hàm số đó là

gì?

?: Đồ thị hàm số y = 2x là gì?

biểu diễn các cặp giá trịtương ứng (x ; f(x)) trên mặtphẳng toạ độ được gọi là đồthị của hàm số y = f(x)

HS: của ví dụ 1 a) được chobằng bảng tr 42

HS: là tập hợp các điểm A, B,

C, D, E, F trong mặt phẳngtoạ độ Oxy

HS: Là đường thẳng OA trongmặt phẳng toạ độ Oxy

8’ Hoạt động 3: Hàm số đồng biến , nghịch biến.

GV yêu cầu HS làm ?3 Treo

bảng phụ cả lớp tính toán

điền vào bảng

Xét hàm số y = 2x+ 1;

Biểu thức 2x + 1 xác định với

những giá trị nào của x?

Hãy nhận xét: khi x tăng dần

các giá trị tương ứng của

y = 2x + 1 thế nào?

GV giới thiệu: Hàm số

y = 2x + 1 đồng biến trên tập

GV đưa khái niệm được in

sẵn của SGK tr44 lên màn

hình

HS: Điền vào bảng tr 43 SGK

HS trả lời+ Biểu thức 2x + 1 xác định với mọi x R

+ Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y = 2x + 1 cũng tăng

+ Biểu thức -2x + 1 xác định với mọi x R

+Khi x tăng dần thì các giá trịtương ứng của y = -2x + 1 giảm dần

-HS1: Đọc phần “Một cách tổng quát” tr44 SGK, vài HS đọc lại

3 Hàm số đồng biến, nghịch biến.

Môt cách tổng quát (SGK)

Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R Với mọi x 1 ,

x 2 bất kì thuộc R

*Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R

*Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) > f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R

7/ Hoạt động 4: Củng cố

GV yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa hàm số? Cách tính giá

trị của hàm số?

- Thế nào là hàm hằng?

-Thế nào là đồ thị của hàm số

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (5ph)

- Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến

- Bài tập số 1; 2; 3 tr44 SGK; Số 1; 3 tr56 SBT

- Xem trước bài 4 tr45 SGK

Trang 5

- Hướng dẫn bài 3 tr 45 SGK Cách 1: Lập bảng như ?3 SGK

Cách 2: Xét hàm số y = f(x) = 2x

Lấy x , x1 2R sao cho x1x2  f (x ) 2x ;f (x ) 2x1  1 2  2 ta có:

x  x  2x  2x  f (x ) f (x ) 

Từ x1x2  f (x ) f (x )1  2  hàm số y = 2x đồng biến trên tập xác định R

Với hàm số y = f(x) = -2x, tương tự

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

Trang 6

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

TUẦN 10:

TIẾT 20: §2. HÀM SỐ BẬC NHẤT

I MỤC TIÊU:

1,Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:

+ Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, a 0 + hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị biến số x R + Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0

2, Kĩ năng: HS hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R, hàm số

y = 3x + 1 đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0 Từ đó thừa nhận trường hợp tổngquát: Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0

3, Thái độ: HS thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tế, giúp học sinh yêu thích môn

toán

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV Bảng phụ ghi bài toán SGK và các bài tập ? , BT 8 SGK

2, Học sinh: Bảng nhóm, phấn màu – Ôn tập tính giá trị của hàm số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)

CH: a) Hàm số là gì? Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bởi công thức?

b) Điền vào chỗ( )

Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R Với mọi x1, x2 bất kì thuộc R

Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R (đồng biến)

Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R (nghịch biến)

3 Giảng bài mới:

Ta đã biết khái niệm hàm số và biết lấy ví dụ về hàm số được cho bởi công thức Hôm nay tasẽ học một hàm số cụ thể, đó là hàm số bậc nhất Vậy hàm số bậc nhất là gì, nó có tính chất như thếnào, đó là nội dung bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu

b, Tiến trình bài dạy:

15’ Hoạt động 1: Khái niệm về hàm số bậc nhất.

GV: Đưa bài toán treo bảng

phụ

GV vẽ sơ đồ chuyển động như

SGK và hướng dẫn HS: ?1

Điền vào chỗ trống(…) cho

đúng

- Sau một giờ ô tôđi được:………

- Sau t giờ ô tô đi được: …………

- Sau t giờ, ô tô cách trung tâm

Hà Nội là: s = ……

GV yêu cầu HS làm ?2

GVgọi HS khác nhận xét bài

1HS đọc to đề bài và tóm tắtHà Nội Bến xe Huế8km

HS: Điền vào chỗ trống

- Sau một giờ ô tôđi được: 50km

- Sau t giờ ô tô đi được: 50t (km)

- Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà Nội là: s = 50t + 8 (km)

HS đọc kết quả GV điền vào bảng

1 Khái niệm về hàm số bậc nhất.

Bài toán: (SGK)

Trang 7

làm của bạn.

? : Em hãy giải thích tại sao đại

lượng s là hàm số của t?

GV lưu ý HS trong công thức

s = 50t + 8 Nếu thay s bởi chữ

y, t bởi chữ x ta có công thức

hàm số quen thuộc: y = 50x + 8

Nêu thay 50 bởi chữ a và 8 bởi

chữ b thì ta có y = ax + b ( a 0)

là hàm số bậc nhất

? : Vậy hàm số bậc nhất là gì?

GV yêu cầu một vài HS đọc lại

định nghĩa

GV đưa bài tập lên bảng phụ

Bài tập*: các hàm số sau có

phải là hàm số bậc nhất không?

vì sao?

2

1a)y 1 5x; b)y 4

x1

Gọi một số HS trả lời lần lượt

Hỏi thêm: Nếu là hàm số bậc

nhất, hãy chỉ rahệ số a, b?

GV lưu ý HS chú ý ví dụ c) hệ

số b = 0, hàm số có dạng y = ax

(đã học ở lớp 7)

HS: Hàm số bậc nhất là hàm số đượccho bởi công thức:

y = ax + b, trong đó a, b là các số chotrước và a 0

Một vài HS đọc định nghĩa

HS1: y 1 5x  là hàm số bậc nhất

vì nó là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b, a5 0

HS2: y 1 4

x

  không là hàm số bậc nhất vì không có dạng y = ax + bHS3: y 1x

2

 là hàm số bậc nhất

HS4: y 2x 23 không phải là hàm bậc nhất

HS : y mx 2  không phải là hàm số bậc nhất vì chưa có điều kiện m

0

 HS6: y 0.x 7  không là hàm số bậc nhất vì có dạng y = ax +b nhưng

a = 0 sai về bài làm của bạn

Định nghĩa:

Hàm số bậc nhất là

hàm số được cho bởi

công thức y = ax + b

Trong đó a, b là các số Cho trước vàa 0

Chú ý: khi b = 0,

hàm số có dạng y = ax (đã học ở lớp 7)

15’ Hoạt động 2: Tính chất

Để hiểu tính chất của hàm số

bậc nhất ta xét ví dụ sau đây:

Ví du: Xét hàm số

y = f(x) = -3x + 1

?: Hàm số y = f(x) = -3x + 1

xác định với những giá trị nào

của x? Vì sao?

? : Hãy chứng minh hàm số

HS : hàm số y = f(x) = -3x + 1 xác định với giá trị của xR, vì biểu thức -3x + 1 xác định với mọi giá trị của x thuộc R

HS : Lấy x1, x2 R sao cho x1 < x2

2 Tính chất

Trang 8

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

y = -3x + 1 nghịch biến trên

R?

GV có thể gợi ý:

+ Ta lấy x1, x2R sao cho x1 <

x2 cần chứng minh gì?

(f(x1) > f(x2))

+ Hãy tính f(x1), f(x2) rồi so

sánh

GV đưa bảng phụ bài giải sẵn

GV yêu cầu HS làm ?3 SGK

Cho HS hoạt động nhóm từ 3

đến 4 phút rồi gọi đại diện hai

nhóm lên trình bày bài làm

nhóm mình

Theo chứng minh trên hàm số

y = -3x + 1 nghịch biến trên R

hàm số y = 3x + 1 đồng biến

trên R hãy nhận xét về hệ số

a?

? : Vậy tổng quát, hàm số bậc

nhất y = ax + b đồng biến khi

nào? nghịch biến khi nào?

GV đưa phần tổng quát ở SGK

lên màn hình

GV chốt lại để kết luận hàm số

bậc nhất y = ax + b đồng biến

hay nghịch biến ta chỉ cần xét

hệ số a > 0 hay a < 0

? : Qua bài tập * các hàm bậc

nhất nào đồng biến? nghịch

biến?Vì sao?

GV cho HS làm bài tập ?4 :

Cho ví dụ về hàm số bậc nhất

trong các trường hợp sau:

a) Hàm số đồng biến

b) Hàm số nghịch biến

Yêu cầu HS thảo luân ghép

đôi bạn Dãy trí cùng làm câu

a) dãy phải cùng làm câu b)

f(x1) = -3x1 + 1f(x2)=-3x2+1 Ta có :

1HS đứng lên đọc và giải thích

HS hoạt động nhómLấy x1, x2 R sao cho x1 < x2

f(x1) = 3x1 + 1f(x2) = 3x2 + 1 ta có

x x 3x 3x3x 1 3x 1

HS: hàm số y = -3x + 1 có hệ số

a = -3 < 0, nghịch biến trên R

hàm số y = 3x + 1 có hệ số a = 3 > 0 đồng biến trên R

HS : -Khi a < 0, hàm số bậc nhất

y = ax + b nghịch biến trên R

-Khi a > 0, hàm số bậc nhất y = ax+

b đồng biến trên R

1HS đứng lên đọc to

HS : Hàm số y 1 5x  nghịch biến

vì a = -5 < 0Hàm số y 1x

2

 đồng biến vì1

2

 Hàm số y mx 2  (m 0 ) đồng biến khi m > 0 , nghịch biến khi m<0

3 HS cho ví dụ câu a)

3 HS cho ví dụ câu b)Đọc và ghi trên bảng

HS cả lớp cùng nhận xét đúng

Tổng quát:

Hàm số bậc nhất

y = ax + b xác định với mọi giá trị x thuộc R và có tính chất sau: a) Đồng biến trên R, khi a > 0.

b) Nghịch biến trên R, khi a < 0

5’ Hoạt động 3: Củng cố

? : Nhắc lại định nghĩa hàm số HS: nhắc lại định nghĩa, tính chất

Trang 9

bậc nhất?

? : Nêu tính chất của hàm số

bậc nhất?

? : Cách nhận biết hàm số bậc

nhất đồng biến hay nghịch

biến?

của hàm số bậc nhất

HS : Căn cứ vào hệ số a >0 hay a <0

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)

- Học thuộc định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất

- Bài tập về nhà số 9, 10 SGK tr48; bài 6, 8 SBT tr 57

- Hướng dẫn bài 10 SGK 30(cm)

+ Chiều dài ban đầu là 30(cm) x

Sau khi bớt x(cm), chiều dài là 30 – x(cm) x Tương tự, sau khi bớt x(cm), chiều rộng là 20 – x(cm) 20(cm) + Công thức tính chu vi là: P = (dài + rộng)2 - Chuẩn bị phần “ luyện tập” tiết sau IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

TUẦN 11:

Trang 10

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

TIẾT 21: §2 HÀM SỐ BẬC NHẤT (tt)

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất , tính chất của hàm số bậc nhất

2, Kỹ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất, kĩ năng áp dụng tính chất của hàm số

bậc nhất để xét hàm số đĩ đồng biến hay nghịch biến trên R, biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ

3, Thái độ: HS quan sát dự đốn rút ra qui luật biện chứng chặt chẽ, cẩn thận khi làm bài tập

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập và vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy cĩ lưới ơ vuơng Thước

thẳng cĩ chia khoảng, ê ke, phấn màu

2, Học sinh: Ôn lại định nhĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất Bảng nhĩm - Thước

kẽ - ê ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

CH1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất?

Áp dụng: Trong các hàm số sau đây, hàm số

nào là hàm số bậc nhất? Xác định hệ số a, b

của từng hàm sốâ bậc nhất?

a, y = -2x -3; b, y = ( 3 1 )x + 4;

c, y = -2x2 + 3; d, y = 1 3

x

CH2: Nêu tính chất của hàm số bậc nhất?

Áp dụng: Trong các hàm số bậc nhất ở câu 1,

thì hàm số nào là hàm số đồng biến, hàm số

nào là hàm số nghịch biến?

HS: Nêu định nghĩa hàm số.

Chỉ ra hàm số bậc nhất:

a, a= -2; b = -3

b, a = ( 3 1 ), b = 4

c, d không phải là hàm số bậc nhất

HS2: Nêu tính chất hàm số bậc nhất

Hàm số đồng biến bHàm số nghịch biến a

3 Giảng bài mới:

Trong tiết trước các em đã được nắm nội dung định nghĩa hàm số bậc nhất và cũng đã biếtđược tính chất của hàm số này Trong tiết này thầy trò chúng ta sẽ củng cố các kiến thức này thôngqua các dạng bài tập

b, Tiến trình bài dạy:

6’ Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà

GV: Thông báo nội dung bài tập 9

SGK

CH: Hãy xác định hệ số a của hàm

số đã cho y = (m – 2)x + 3

CH: Để hàm số đã cho là hàm số

HS: Theo dõi

HS: a = m – 2HS:

Bài tập 9 tr 48 SGK

a) Đồng biến trên R khi

m – 2 > 0 m > 2b) Nghịch biến trên

R khi m – 2 < 0 

Trang 11

đồng biến thì cần phải thỏa mãn

điều kiện gì?

CH: Hàm số đã cho là hàm số

nghịch biến phải thỏa mãn điều

b) Nghịch biến trên R khi :

nhất khi nào?

GV: Gọi hai học sinh lên bảng

thực hiện bài giải

GV gọi 2HS lên bảng, mỗi em biểu

diễn 4 điểm, dưới lớp HS làm vào

vở

Gv thu một số vở chấm cho điểm

HS: Theo dõi

HS: Ta thay x = 1; y = 2,5 vào hàm số y = ax + 3

m 1

 là hàm số bậc nhất khi:

Trang 12

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

- Những điểm cĩ tung độ và hồnh

độ đối nhau nằm trên đường nào?

Bài 8 tr 57 SBT

Cho hàm số bậc nhất

y (3 2 )x 1

a) Hàm số là đồng biến hay nghịch

biến trên R? Vì sao?

b) Tính giá trị của y khi x 3  2

c) Tính giá tri của x khi y 2  2

1 -1

G

C

D B

y

x

-2 2

-3 -3

3

-2

1

3 2 1

Đ: Nằm trên trục hồnh cĩ phương trình y = 0

Đ: Nằm trên trục tung cĩ phương trình

x = 0

- Nằm trên tia phân giác của gĩc phần tư thứ I và gĩc phần tư thứ III

-Nằm trên tia phân giác của gĩc phần tư thứ II và gĩc phần tư thứ IV

HS: Trả lời miệng câu a) Hàm số cho đồng biến vì a 3  2  0

1HS lên bảng tính: giá trị của y khi

3 2

5 4 2x

7

8’ Hoạt động 3: Trò chơi - Củng cố

GV: Giới thiệu trò chơi và cách

thực hiện trò chơi

GV: Tổ chức cho các nhóm thực

hiện trò chơi

GV: Cho các hàm số sau, hãy xác

định đúng các hàm số và hoàn

thành vào bảng:

Trang 13

y = 3 2 2

3

x

  ; x – y = 9 GV: Yêu cầu HS tĩm tắc các dạng

bài tập đã giải

GV: Cho HS nhắc lại phương pháp

giải từng dạng loại

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại

định nghĩa hàm số bậc nhất và

tính chất của nó

GV: Khắc sâu kiến thức cho học

sinh

HS: Dạng nhận biết hàm số

y = ax + b

- Xác định hàm số đồng biến hay nghịch biến

- Tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến hay nghịch biến

- Biểu diễn các điểm lên mặt phẳng toạ độ

HS: Nhắc lại định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất

HS: Theo dõi

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)

- Hướng dẫn về nhà 14 tr 48 SGK

- Về nhà làm các bài tập: 11, 12ab, 13ab tr 58 SBT

- Ơn tập các kiến thức: Đồ thị hàm số là gì? Đồ thị hàm số y = ax là đường như thế nào? Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0)

- Chuẩn bị trước nội dung bài đồ thị hàm số y = ax + b

IV, RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 14

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

TUẦN 11:

TIẾT 22: §3 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b ( a  0 )

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: Hs hiểu được đồ thị của hàm số y = ax +b (a  0) là một dường thẳng luôn cắt trục

tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax Nếu b  0 hoặc trùng với đườngthẳng y = ax nếu b = 0

2, Kĩ năng: Biết vẽ đồ thị hàm số y = ax +b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị.

3, Thái độ: HS vẽ chính xác , cẩn thận đồ thị hàm số y = ax + b

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 6 SGK ,bảng giá trị hai hàm số y = 2x và y = 2x + 3

2, Học sinh: Chuẩn bị bài mới, ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax đã học ở lớp 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1, Ổn định tình hình lớp: ( 1ph )

2, Kiểm tra bài cũ: ( 6ph )

CH: Định nghĩa, tính chất hàm số bậc nhất

Biểu diễn các điểm sau trên cùng mặt phẳng toạ độ: A(1;2) , B(2;4), C(3;6)

Đáp án

- HS phát biểu định nghĩa và tính chất như sgk

- HS thực hiện trên bảng -> GV nhận xét , ghi điểm

3, Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1ph)

Ở lớp 7 các em đã biết vẽ đồ thị hàm số y = ax ( a  0 ) Đối với hàm số y = ax + b (a0) thìvẽ như thế nào Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu

b, Tiến trình bài học:

13/ Hoạt động 1: Đồ thị của hàm số y = ax +b (a  0))

+Cho Hs thực hiện ?1

+ HS lên bảng biểu diễn các

điểm A,B,C,A/,B/,C/ trên

cùng một mặt phẳng toạ độ

+Gv treo bảng phụ vẽ sẳn

hình 6:

? Nhận xét vị trí của A/,B/,C/

so với các vị trí của A,B,C

trên mặt phẳng toạ độ?

?Nhận xét các đoạn thẳng A/

B/ và AB; B/C/ và BC ?

? Các điểm A,B,C và A/,B/,C/

như thế nào?

? Nếu A,B,C thuộc (d) ;

A/,B/,C/ thuộc (d/) thì (d) như

thế nào với (d/) ?

+Hs lên bảng biểu diễn cácđiểm lên mặt phẳng toạ độ

-Song song với đường thẳng

y =ax nếu b  0; trùng vớiđường thẳng y = ax nếu b = 0

 Chú ý:

Đồ thị của hàm số y = ax +b (a  0) còn gọi là đườngthẳng

y = ax +b; b được gọi là tungđộ gốc của đường thẳng

Trang 15

? Cho hs thực hiện ?2.

+GV treo bảng phụ , gọi hs

điền vào ô trống trong bảng

? Với cùng giá trị của biến số

x , các giá trị tương ứng của

các hàm số

y = 2x và y = 2x +3 như thế

nào?

? Có thể kết luận như thế

nào về độ thị của hàm số y =

2x và y = 2x +3?

? Có kết luận gì về đồ thị

hàm số y= ax và y = ax+b ?

-> Gv nhận xét, nêu chú ý và

cho hs ghi vở

-HS : Hs thực hiện ?2 theoyêu cầu của Gv

HS : Giá trị tương ứng củahàm số y = 2x +3 lớn hơngiá trị của hàm số y = 2x là

3 đơn vị

HS : Đồ thị hai hàm số làhai đường thẳng song song

HS : Nêu tổng quát

12/ Hoạt động 2 : Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax +b (a  0))

? Khi b = 0 hàm số có dạng

như thế nào? Đồ thị?

? Khi a  0 , b  0 : ta biết

đồ thị hàm số y = ax +b là

đường thẳng vậy muốn vẽ

đường thẳng ta phải làm như

thế nào?

-> GV nhận xét

+ Cho hs thực hiện ?3

Gọi 2 hs lên bảng vẽ đồ thị?

Gv nhận xét về đồ thị hàm

số y = ax + b

Với a > 0 hàm số y = ax +b

đồng biến trên R, đồ thị đi

lên từ trái sang phải

Với a < 0 hàm số y = ax +b

nghịch biến trên R, đồ thị đi

xuống từ trái sang phải

HS : Nhắc lại cách vẽ đồthị hàm số y = ax

HS : thảo luân nhóm tìmcác bước vẽ đồ thị hàm số

y = ax +b1hs đứng tại lớp nêu cácbước vẽ

2 Cách vẽ đồ thị của hàm số

+Điểm thuộc trục tung : P(0; b)

+Điểm thuộc trục hoành : Q(

b a

11/ Hoạt động 3 : Củng cố

Cho hs làm bài tập 16 (trg51)

GV lần lượt 2 hs lên bảng vẽ

đồ thị

GV cùng hs cả lớp nhận xét

- 2 hs lần lượt lên bảng vẽ

1 2 3

x y

A

C B

O

y = 2x+2

y = x

Trang 16

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

? Muốn tìm tọa độ diểm A ta

làm như thế nào ? Vì sao ?

-> GV nhận xét , hướng

dẫn

c/ GV gọi 1 hs lên bảng vẽ

đường thẳng đi qua điểm B ,

xác định điểm C

? Diện tích tam giác ABC

được tính như thế nào ?

GV gọi 1 hs lên bảng tính

-> GV nhận xét

-HS trả lời

- HS lên bảng thực hiện câu c

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2/)

- Học bài kết hợp SGK, nắm vững cách vẽ đồ thị hàm số y = ax +b (a  0)

- Làm bài tập 15, 17/51,52

- Chuẩn bị bài tập tiết sau Luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 17

N

M

F E

x

C B

2, Kĩ năng: HS vẽ thành thạo đồ thị y = ax + b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị

(thường là hai giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)

3, Thái độ: Cẩn thận trong việc xác định điểm và vẽ đường thẳng của đồ thị.

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ có vẽ sẵn hệ trục toạ độ có lưới ô vuông

2, Học sinh: Bảng nhóm, giấy vở ô li để vẽ đồ thị, máy tính bỏ túi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Để nắm vững cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b a0tiết học này luyệïn tập để củng cố

b, Tiến trình bài dạy:

15’ Hoạt động 1:Kiểm tra và chữa bài tập

Bài tập 15 tr 51 SGK

GV chuẩn bị hai bảng phụ có

vẽ sẵn hệ trục toạ độ có ô lưới

Yêu cầu HS vẽ đồ thị các hàm

số bài tập 15 tr 51 SGK

HS 1: Vẽ đồ thị các hàm số

b) Bốn đường thẳng cắt nhau

tạo thành tứ giác OABC Tứ

giác OABC có là hình bình

2HS lên bảng kiểm tra

Trang 18

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

hành không? vì sao?

- Cho HS nhận xét bài làm của

bạn – GV nhận xét cho điểm

HS 2: a) Đồø thị hàm số y = ax +

b a0là gì? nêu cách ve õđồ

thị hàm số y = ax + b với

a0;b0

2) Chữa bài tập 16(a,b) tr 51

SGK

Hãy xác định toạ độ điểm A

giao điểm của hai đường thẳng

của đồ thị?

- Đường thẳng y 2x 5

3

  song song với đường thẳng y 2x

3

 Tứ giác cóhai cặp cạnh đối song song là hình bình hành

HS 2: Nêu phần tổng quát và cách vẽ SGK

2) HS 2 chữa trên bảng

20’ Hoạt động 2: Luyện Tập

Bài tập 16 câu c)

GV cùng HS chữa tiếp bài 16

c) GV vẽ đường thẳng đi qua

B(0 ; 2) song song với Ox và

yêu cầu HS lên bảng xác định

toạ độ C

+ Hãy tính diện tích ABC?

(HS có thể có cách tính khác:

Ví dụ: SABC = SAHC - SAHB)

GV đưa thêm câu d) Tính chu

vi ABC?

HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

Bài 16 c)+ Toạ độ điểm C(2 ; 2)+ Xét ABC: Đáy BC = 2cm Chiều cao tơng ứng AH = 4cm

Trang 19

- GV cho HS làm bài tập 18tr52

GV đưa đề bài lên bảng phụ

Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm

Nửa lớp làm bài 18(a)

Nửa lớp làm bài 18(b)

(có thể HS lập bảng khác)

- GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm 5 phút rồi các nhóm

cử đại diện lên trình bày

- Bài 16tr 59 SBT: cho hàm số

y = (a - 1)x + a

a) Xác định giá trị của a để đồ

thị hàm số cắt trục tung tại

điểm có tung độ bằng 2

- GV hướng dẫn HS; Đồ thị

hàm số y = ax + b là gì?

Bài 16tr 59 SBT, câu b

b) Xác định a để đồ thị của

hàm số cắt trục hoành tại điểm

có hoành độ bằng -3

Bài 18 trg 52-sgk

- 1HS đứng lên đọc đề bài

HS hoạt động theo nhóm

Bài làm của các nhóm

a) Thay x = 4; y = 11 vào y = 3x + b, ta có:

11 = 3.4 + b

 b = 11 – 12 = -1Hàm số cần tìm là y = 3x - 1

y = 3x – 1 - 1 11 y

11 N

4 x

- 1 Mb) Ta có x = -1; y = 3, thay vào

5

Đại diện các nhóm lên trình bày bài

HS lớp nhận xét, chữa bài

- Là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

- Ta có: a = 2Vậy đồ thị hàm số trên cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi a = 2

Bài tập18 tr 52 SGK

Bài tập 16 tr 59 SBT

Trang 20

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2

- GV gợi ý: Đồ thị của hàm số

cắt trục hoành tại điểm có

hoành độ bằng -3 nghĩa là gì?

Hẫy xác định a?

- Câu c) GV yêu cầu HS về nhà

làm bài tập

HS: Nghĩa là: Khi x = -3 thì y = 0

Ta có: y = (a - 1)x + a

0 = (a - 1)(-3) + a

0 = -3a + 3 + a

0 = -2a + 3 2a = 3

a = 1,5 Với a = 1,5 thì đồ thị hàm số trên cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3

5ph Hoạt động 3 : Củng cố

GV: Hãy nêu các dạng bài tập

đã giải?

GV hệ thống lại phương pháp

giải chung từng dạng loại

- Dạng vẽ đồ thị hàm số

- Tính toán các yếu tố hình học liên quan

- Xác định hàm số khi biết điều kiện cho trước(xác định cãc hệ số) rồi vẽ đồ thị

3ph 4 Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

Bài tập 17 tr 51, bài 19 tr 52 SGK

Số 14, 15, 16(c) tr 58, 59 SBT

Hướng dẫn bài 19 SGK

Vẽ đồ thị hàm số y 5x  5

C

IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

5

1 y

-1

y = 5x + 5

Trang 21

O

3 2

VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: HS nắm vững điều kiện hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’ 0) cắtnhau, song song với nhau, trùng nhau

2, Kỹ năng: HS biết chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau HS biết vận dụng lí thuyết vào

việc tìm các giá trị của tham số trong các Hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳngcắt nhau, song song với nhau,trùng nhau

3, Thái độ: Tính cẩn thận trong xác định điểm và vẽ đồ thị, nhận dạng các đường thẳng song song,

cắt nhau, trùng nhau

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ vẽ sẵn đồ thị của Hàm số ?2 , các kết luận, câu hỏi, đề bài bài tập Bảng phụ cĩ vẽ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lưới ơ vuơng Thước thẳng, ê ke, phấn màu.

2, Học sinh: Ơn tập đồ thị Hàm số y = ax + b(a0) Thước kẻ, êke, bút chì, com pa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)

2, Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)

GV đưa ra bảng phụ cĩ sẵn ơ vuơng và nêu yêu

cầu kiểm tra

Vẽ trên cùng mặt phẳng toạ độ, đồ thị các Hàm

số y = 2x và y = 2x + 3

Nêu nhận xét về hai đồ thị này

GV nhận xét và cho điểm bài làm của HS

1HS lên bảng vẽ:

Nhận xét: Đồ hàm

y = 2x + 3 song song với đồ thị

y = 2x Vì hai Hàm số cĩ cùng

hệ số a = 2 và

30

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1ph)

Đăt vấn đề: Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng cĩ những vị trí nào?

Với hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’ 0) khi nào song song, khinào trùng nhau, khi nào cắt nhau ta lần lượt xét trong bài học hơm nay

b, Tiến trình bài dạy:

10ph Hoạt động 1: Đường thẳng song song

GV yêu cầu một HS khác lên vẽ tiếp đồ

Đường thẳng

y = ax + b (d) (a0) đường thẳng

y = 2x

y = 2x + 3

y = 2x + 3

y = 2xy = 2x - 2

Ngày đăng: 20/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   này   có   xác   định   y   là - giáo án toán 9 chương 2 -ds
ng này có xác định y là (Trang 2)
12’ Hoạt động2: Đồ thị của hàm số - giáo án toán 9 chương 2 -ds
12 ’ Hoạt động2: Đồ thị của hàm số (Trang 3)
Bảng phụ cả lớp tính toán - giáo án toán 9 chương 2 -ds
Bảng ph ụ cả lớp tính toán (Trang 4)
13 / Hoạt động 1: Đồ thị của hàm số y = ax +b (a    0)) - giáo án toán 9 chương 2 -ds
13 Hoạt động 1: Đồ thị của hàm số y = ax +b (a  0)) (Trang 14)
Đồ thị hàm số y = ax +b là - giáo án toán 9 chương 2 -ds
th ị hàm số y = ax +b là (Trang 15)
Đồ thị hàm số y = ax + 3 song song với đường thẳng y = - 2x khi và chỉ khi a = - 2 (đã có 3  0 ) - giáo án toán 9 chương 2 -ds
th ị hàm số y = ax + 3 song song với đường thẳng y = - 2x khi và chỉ khi a = - 2 (đã có 3  0 ) (Trang 25)
Bảng phụ ) - giáo án toán 9 chương 2 -ds
Bảng ph ụ ) (Trang 26)
Đồ thị của các hàm số sau: - giáo án toán 9 chương 2 -ds
th ị của các hàm số sau: (Trang 34)
3) Đồ thị hàm số y = f(x) là gì? - giáo án toán 9 chương 2 -ds
3 Đồ thị hàm số y = f(x) là gì? (Trang 36)
Đồ thị chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung - giáo án toán 9 chương 2 -ds
th ị chúng cắt nhau tại một điểm trên trục tung (Trang 37)
Bảng vẽ đồ thị hai hàm số - giáo án toán 9 chương 2 -ds
Bảng v ẽ đồ thị hai hàm số (Trang 38)
2, Đồ thị của hai hàm số y = -2x + 3 và y = -2x – 10 là hai đường thẳng ……………………… - giáo án toán 9 chương 2 -ds
2 Đồ thị của hai hàm số y = -2x + 3 và y = -2x – 10 là hai đường thẳng ……………………… (Trang 40)
2, Đồ thị của hai hàm số y = 2x + 3 và y = -2x – 10 là hai đường thẳng ……………………… - giáo án toán 9 chương 2 -ds
2 Đồ thị của hai hàm số y = 2x + 3 và y = -2x – 10 là hai đường thẳng ……………………… (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w