2, Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của học sinh biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số; biểu diễn các cặp số x;y trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ t
Trang 1Ngày soạn: 22/10/2010 Ngày dạy: 26/10/2010
1, Kiến thức: HS được ôn lại và nắm vững các nội dung sau:
+ Các khái niệm “hàm số, biến số”; hàm số có thể được đo bằng bảng, bằng công thức
+ Khi y là hàm số của x thì có thể viết y = f(x); y = g(x),… Giá trị của hàm số y = f(x) tại x0,
x1… được kí hiệu là f(x0), f(x1),…
+ Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng(x;f(x)) trên mặt phẳng toạ độ
+ Bước đầu nắm được khái niệm hàm đồng biến trên R, nghịch biến trên R
2, Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của học sinh biết cách tính và tính thành thạo các giá trị
của hàm số khi cho trước biến số; biểu diễn các cặp số (x;y) trên mặt phẳng toạ độ; biết vẽ thànhthạo đồ thị hàm số y = ax
3,Thái độ: Cẩn thận trong vẽ hình, xác định điểm trên mặt phẳng toạ độ.
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, thước thẳng, ê ke, phấn màu
2, Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, êke Ôn tập khái niệm hàm số đã học ở lớp 7
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV: lớp 7 chúng ta đã được làm quen với khái niệm hàm số, một số khái niệm hàm số, kháiniệm mặt phẳng toạ độ; độ thị hàm số y= ax Ở lớp 9, ngoài ôn tập lại các kiến thức trên ta còn bổsung thêm một số khái niệm: hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến; đường thẳng song song và xét
kĩ một hàm số cụ thể y= ax + b (a 0 ) Tiết học này ta sẽ nhắc lại và bổ sung các khái niệm hàm số
b,Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
10/ Hoạt động 1: Khái niệm hàm số
GV Cho HS ôn lại các khái
niệm về hàm số bằng cách
đưa ra các câu hỏi?
? : Khi nào đại lượng y được
gọi là hàm số của đại lượng
thay đổi x?
? : Hàm số có thể được cho
bằng những cách nào?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
HS: Nếu đại lượng y phụthuộc vào đại lượng thay đổi
x sao cho mỗi giá trị của x taluôn xác định được một giá trịtương ứng của y thì y được gọilà hàm số của x và x được gọilà biến số
HS: Hàm số có thể được chobằng bảng hoặc bằng côngthức
1 Khái niệm hàm số
*Nếu đại lượng y phụ thuộcvào đại lượng thay đổi x saocho mỗi giá trị của x ta luônxác định được một giá trịtương ứng của y thì y được gọilà hàm số của x và x được gọilà biến số
* Hàm số có thể được chobằng bảng hoặc bằng côngthức
Trang 2GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
ví dụ 1a; 1b SGK tr42
- GV đưa bảng giấy trong viết
sẵn ví dụ là; 1b lên màn hình
và giới thiệu lại:
? : Ví dụ là: y là hàm số của x
được cho bằng bảng Em hãy
giải thích vì sao y là hàm số
của x?
Ví dụ 1b(cho thêm công thức,
y x 1 ): y là hàm số của x
được cho bởi một trong bốn
công thức Em hãy giải thích
vì sao công thức y = 2x là một
hàm số?
- Các công thức khác tương
tự
- GV đưa bảng giấy trong viết
sẵn ví dụ 1c (Bài 1b SBT
tr56):
? :Trong bảng sau ghi các giá
trị tương ứng của x và y
Bảng này có xác định y là
hàm số của x không? Vì sao
GV: qua ví dụ trên ta thấy
hàm số có thể được cho bằng
bảng nhưng ngược lại không
phải bảng nào ghi các giá trị
tương ứng của x và y cũng
cho ta một hàm số y của x
Nếu hàm số được cho bằng
công thức y = f(x), ta hiểu
rằng biến số x chỉ lấy những
giá trị mà tại đó f(x) xác định
Ví dụ 1b, biểu thức 2x xác
định với mọi giá trị của x,
nên hàm số y = 2x, biến số x
có thể lấy các giá trị tuỳ ý
GV hướng dẫn HS xét các
công thức còn lại:
?: Ở hàm số y = 2x + 3, biến
số x có thể lấy các giá trị tuỳ
ý, vì sao?
? : Ở hàm số y 4
x
, biến số xcó thể lấy giá trị nào? Vì sao?
HS : Vì có đại lượng y phụthuộc vào đại lượng thay đổi
x, sao cho với mỗi giá trị của
x ta luôn xác định được chỉmột giá trị tương ứng của y
- HS trả lời như trên
HS: Bảng trên không xác định
y là hàm số của x, vì: ứng mỗimột giá trị x =3 ta có 2 giá trịcủa y là 6 và 4
HS: biểu thức 2x + 3 xác địnhvới mọi giá trị của x
HS: Biến số x chỉ lấy nhữnggiá tri x 0 , Vì biểu thức 4
xkhông xác định khi x = 0
Ví dụ:(SGK)
Trang 3y
O
A 2
? :Thế nào là hàm hằng? Cho
ví dụ?
- Nếu HS không nhớ, GV gợi
ý: Công thức y = 0x + 2 có
HS:Khi x thay đổi mà y luônnhận một giá trị không đổi thìhàm số y được gọi là hàmhằng
-Khi x thay đổi mà y luônnhận giá trị không thay đổi y
= 2-Ví dụ: y = 2 là một hàmhằng
12’ Hoạt động2: Đồ thị của hàm số
GV yêu cầu HS làm bài ?2
Kẽ sẵn 2 hệ tọa độ Oxy lên
bảng (bảng có sẵn lưới ô
vuông)
-GV gọi 2 HS đồng thời lên
bảng, mỗi HS làm một câu a,
b
-GV yêu cầu HS dưới lớp làm
bài ?2 vào vở
GV và HS cùng kiểm tra bài
của bạn trên bảng
? 2 HS1 a) Biểu diễn thứccác điểm sau trên mặt phẳngtọa độ:
1 3 1 2
HS: Tập hợp tất cả các điểm
2.Đồ thị của hàm số
y = 2x
Trang 4GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
?: Thế nào là đồ thị của hàm
số y = f(x)?
?: Em hãy nhận xét các cặp
số của ?2 a, là hàm số nào
trong các ví dụ trên ?
? : Đồ thị của hàm số đó là
gì?
?: Đồ thị hàm số y = 2x là gì?
biểu diễn các cặp giá trịtương ứng (x ; f(x)) trên mặtphẳng toạ độ được gọi là đồthị của hàm số y = f(x)
HS: của ví dụ 1 a) được chobằng bảng tr 42
HS: là tập hợp các điểm A, B,
C, D, E, F trong mặt phẳngtoạ độ Oxy
HS: Là đường thẳng OA trongmặt phẳng toạ độ Oxy
8’ Hoạt động 3: Hàm số đồng biến , nghịch biến.
GV yêu cầu HS làm ?3 Treo
bảng phụ cả lớp tính toán
điền vào bảng
Xét hàm số y = 2x+ 1;
Biểu thức 2x + 1 xác định với
những giá trị nào của x?
Hãy nhận xét: khi x tăng dần
các giá trị tương ứng của
y = 2x + 1 thế nào?
GV giới thiệu: Hàm số
y = 2x + 1 đồng biến trên tập
GV đưa khái niệm được in
sẵn của SGK tr44 lên màn
hình
HS: Điền vào bảng tr 43 SGK
HS trả lời+ Biểu thức 2x + 1 xác định với mọi x R
+ Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y = 2x + 1 cũng tăng
+ Biểu thức -2x + 1 xác định với mọi x R
+Khi x tăng dần thì các giá trịtương ứng của y = -2x + 1 giảm dần
-HS1: Đọc phần “Một cách tổng quát” tr44 SGK, vài HS đọc lại
3 Hàm số đồng biến, nghịch biến.
Môt cách tổng quát (SGK)
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R Với mọi x 1 ,
x 2 bất kì thuộc R
*Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R
*Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) > f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R
7/ Hoạt động 4: Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa hàm số? Cách tính giá
trị của hàm số?
- Thế nào là hàm hằng?
-Thế nào là đồ thị của hàm số
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (5ph)
- Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến
- Bài tập số 1; 2; 3 tr44 SGK; Số 1; 3 tr56 SBT
- Xem trước bài 4 tr45 SGK
Trang 5- Hướng dẫn bài 3 tr 45 SGK Cách 1: Lập bảng như ?3 SGK
Cách 2: Xét hàm số y = f(x) = 2x
Lấy x , x1 2R sao cho x1x2 f (x ) 2x ;f (x ) 2x1 1 2 2 ta có:
x x 2x 2x f (x ) f (x )
Từ x1x2 f (x ) f (x )1 2 hàm số y = 2x đồng biến trên tập xác định R
Với hàm số y = f(x) = -2x, tương tự
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 6
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
TUẦN 10:
TIẾT 20: §2. HÀM SỐ BẬC NHẤT
I MỤC TIÊU:
1,Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
+ Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b, a 0 + hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị biến số x R + Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0
2, Kĩ năng: HS hiểu và chứng minh được hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R, hàm số
y = 3x + 1 đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0 Từ đó thừa nhận trường hợp tổngquát: Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0
3, Thái độ: HS thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tế, giúp học sinh yêu thích môn
toán
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV Bảng phụ ghi bài toán SGK và các bài tập ? , BT 8 SGK
2, Học sinh: Bảng nhóm, phấn màu – Ôn tập tính giá trị của hàm số.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
CH: a) Hàm số là gì? Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bởi công thức?
b) Điền vào chỗ( )
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R Với mọi x1, x2 bất kì thuộc R
Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R (đồng biến)
Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) ………trên R (nghịch biến)
3 Giảng bài mới:
Ta đã biết khái niệm hàm số và biết lấy ví dụ về hàm số được cho bởi công thức Hôm nay tasẽ học một hàm số cụ thể, đó là hàm số bậc nhất Vậy hàm số bậc nhất là gì, nó có tính chất như thếnào, đó là nội dung bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu
b, Tiến trình bài dạy:
15’ Hoạt động 1: Khái niệm về hàm số bậc nhất.
GV: Đưa bài toán treo bảng
phụ
GV vẽ sơ đồ chuyển động như
SGK và hướng dẫn HS: ?1
Điền vào chỗ trống(…) cho
đúng
- Sau một giờ ô tôđi được:………
- Sau t giờ ô tô đi được: …………
- Sau t giờ, ô tô cách trung tâm
Hà Nội là: s = ……
GV yêu cầu HS làm ?2
GVgọi HS khác nhận xét bài
1HS đọc to đề bài và tóm tắtHà Nội Bến xe Huế8km
HS: Điền vào chỗ trống
- Sau một giờ ô tôđi được: 50km
- Sau t giờ ô tô đi được: 50t (km)
- Sau t giờ, ô tô cách trung tâm Hà Nội là: s = 50t + 8 (km)
HS đọc kết quả GV điền vào bảng
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất.
Bài toán: (SGK)
Trang 7làm của bạn.
? : Em hãy giải thích tại sao đại
lượng s là hàm số của t?
GV lưu ý HS trong công thức
s = 50t + 8 Nếu thay s bởi chữ
y, t bởi chữ x ta có công thức
hàm số quen thuộc: y = 50x + 8
Nêu thay 50 bởi chữ a và 8 bởi
chữ b thì ta có y = ax + b ( a 0)
là hàm số bậc nhất
? : Vậy hàm số bậc nhất là gì?
GV yêu cầu một vài HS đọc lại
định nghĩa
GV đưa bài tập lên bảng phụ
Bài tập*: các hàm số sau có
phải là hàm số bậc nhất không?
vì sao?
2
1a)y 1 5x; b)y 4
x1
Gọi một số HS trả lời lần lượt
Hỏi thêm: Nếu là hàm số bậc
nhất, hãy chỉ rahệ số a, b?
GV lưu ý HS chú ý ví dụ c) hệ
số b = 0, hàm số có dạng y = ax
(đã học ở lớp 7)
HS: Hàm số bậc nhất là hàm số đượccho bởi công thức:
y = ax + b, trong đó a, b là các số chotrước và a 0
Một vài HS đọc định nghĩa
HS1: y 1 5x là hàm số bậc nhất
vì nó là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b, a5 0
HS2: y 1 4
x
không là hàm số bậc nhất vì không có dạng y = ax + bHS3: y 1x
2
là hàm số bậc nhất
HS4: y 2x 23 không phải là hàm bậc nhất
HS : y mx 2 không phải là hàm số bậc nhất vì chưa có điều kiện m
0
HS6: y 0.x 7 không là hàm số bậc nhất vì có dạng y = ax +b nhưng
a = 0 sai về bài làm của bạn
Định nghĩa:
Hàm số bậc nhất là
hàm số được cho bởi
công thức y = ax + b
Trong đó a, b là các số Cho trước vàa 0
Chú ý: khi b = 0,
hàm số có dạng y = ax (đã học ở lớp 7)
15’ Hoạt động 2: Tính chất
Để hiểu tính chất của hàm số
bậc nhất ta xét ví dụ sau đây:
Ví du: Xét hàm số
y = f(x) = -3x + 1
?: Hàm số y = f(x) = -3x + 1
xác định với những giá trị nào
của x? Vì sao?
? : Hãy chứng minh hàm số
HS : hàm số y = f(x) = -3x + 1 xác định với giá trị của xR, vì biểu thức -3x + 1 xác định với mọi giá trị của x thuộc R
HS : Lấy x1, x2 R sao cho x1 < x2
2 Tính chất
Trang 8GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
y = -3x + 1 nghịch biến trên
R?
GV có thể gợi ý:
+ Ta lấy x1, x2R sao cho x1 <
x2 cần chứng minh gì?
(f(x1) > f(x2))
+ Hãy tính f(x1), f(x2) rồi so
sánh
GV đưa bảng phụ bài giải sẵn
GV yêu cầu HS làm ?3 SGK
Cho HS hoạt động nhóm từ 3
đến 4 phút rồi gọi đại diện hai
nhóm lên trình bày bài làm
nhóm mình
Theo chứng minh trên hàm số
y = -3x + 1 nghịch biến trên R
hàm số y = 3x + 1 đồng biến
trên R hãy nhận xét về hệ số
a?
? : Vậy tổng quát, hàm số bậc
nhất y = ax + b đồng biến khi
nào? nghịch biến khi nào?
GV đưa phần tổng quát ở SGK
lên màn hình
GV chốt lại để kết luận hàm số
bậc nhất y = ax + b đồng biến
hay nghịch biến ta chỉ cần xét
hệ số a > 0 hay a < 0
? : Qua bài tập * các hàm bậc
nhất nào đồng biến? nghịch
biến?Vì sao?
GV cho HS làm bài tập ?4 :
Cho ví dụ về hàm số bậc nhất
trong các trường hợp sau:
a) Hàm số đồng biến
b) Hàm số nghịch biến
Yêu cầu HS thảo luân ghép
đôi bạn Dãy trí cùng làm câu
a) dãy phải cùng làm câu b)
f(x1) = -3x1 + 1f(x2)=-3x2+1 Ta có :
1HS đứng lên đọc và giải thích
HS hoạt động nhómLấy x1, x2 R sao cho x1 < x2
f(x1) = 3x1 + 1f(x2) = 3x2 + 1 ta có
x x 3x 3x3x 1 3x 1
HS: hàm số y = -3x + 1 có hệ số
a = -3 < 0, nghịch biến trên R
hàm số y = 3x + 1 có hệ số a = 3 > 0 đồng biến trên R
HS : -Khi a < 0, hàm số bậc nhất
y = ax + b nghịch biến trên R
-Khi a > 0, hàm số bậc nhất y = ax+
b đồng biến trên R
1HS đứng lên đọc to
HS : Hàm số y 1 5x nghịch biến
vì a = -5 < 0Hàm số y 1x
2
đồng biến vì1
2
Hàm số y mx 2 (m 0 ) đồng biến khi m > 0 , nghịch biến khi m<0
3 HS cho ví dụ câu a)
3 HS cho ví dụ câu b)Đọc và ghi trên bảng
HS cả lớp cùng nhận xét đúng
Tổng quát:
Hàm số bậc nhất
y = ax + b xác định với mọi giá trị x thuộc R và có tính chất sau: a) Đồng biến trên R, khi a > 0.
b) Nghịch biến trên R, khi a < 0
5’ Hoạt động 3: Củng cố
? : Nhắc lại định nghĩa hàm số HS: nhắc lại định nghĩa, tính chất
Trang 9bậc nhất?
? : Nêu tính chất của hàm số
bậc nhất?
? : Cách nhận biết hàm số bậc
nhất đồng biến hay nghịch
biến?
của hàm số bậc nhất
HS : Căn cứ vào hệ số a >0 hay a <0
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
- Học thuộc định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất
- Bài tập về nhà số 9, 10 SGK tr48; bài 6, 8 SBT tr 57
- Hướng dẫn bài 10 SGK 30(cm)
+ Chiều dài ban đầu là 30(cm) x
Sau khi bớt x(cm), chiều dài là 30 – x(cm) x Tương tự, sau khi bớt x(cm), chiều rộng là 20 – x(cm) 20(cm) + Công thức tính chu vi là: P = (dài + rộng)2 - Chuẩn bị phần “ luyện tập” tiết sau IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
TUẦN 11:
Trang 10GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
TIẾT 21: §2 HÀM SỐ BẬC NHẤT (tt)
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất , tính chất của hàm số bậc nhất
2, Kỹ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất, kĩ năng áp dụng tính chất của hàm số
bậc nhất để xét hàm số đĩ đồng biến hay nghịch biến trên R, biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ
3, Thái độ: HS quan sát dự đốn rút ra qui luật biện chứng chặt chẽ, cẩn thận khi làm bài tập
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập và vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy cĩ lưới ơ vuơng Thước
thẳng cĩ chia khoảng, ê ke, phấn màu
2, Học sinh: Ôn lại định nhĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất Bảng nhĩm - Thước
kẽ - ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CH1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất?
Áp dụng: Trong các hàm số sau đây, hàm số
nào là hàm số bậc nhất? Xác định hệ số a, b
của từng hàm sốâ bậc nhất?
a, y = -2x -3; b, y = ( 3 1 )x + 4;
c, y = -2x2 + 3; d, y = 1 3
x
CH2: Nêu tính chất của hàm số bậc nhất?
Áp dụng: Trong các hàm số bậc nhất ở câu 1,
thì hàm số nào là hàm số đồng biến, hàm số
nào là hàm số nghịch biến?
HS: Nêu định nghĩa hàm số.
Chỉ ra hàm số bậc nhất:
a, a= -2; b = -3
b, a = ( 3 1 ), b = 4
c, d không phải là hàm số bậc nhất
HS2: Nêu tính chất hàm số bậc nhất
Hàm số đồng biến bHàm số nghịch biến a
3 Giảng bài mới:
Trong tiết trước các em đã được nắm nội dung định nghĩa hàm số bậc nhất và cũng đã biếtđược tính chất của hàm số này Trong tiết này thầy trò chúng ta sẽ củng cố các kiến thức này thôngqua các dạng bài tập
b, Tiến trình bài dạy:
6’ Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà
GV: Thông báo nội dung bài tập 9
SGK
CH: Hãy xác định hệ số a của hàm
số đã cho y = (m – 2)x + 3
CH: Để hàm số đã cho là hàm số
HS: Theo dõi
HS: a = m – 2HS:
Bài tập 9 tr 48 SGK
a) Đồng biến trên R khi
m – 2 > 0 m > 2b) Nghịch biến trên
R khi m – 2 < 0
Trang 11đồng biến thì cần phải thỏa mãn
điều kiện gì?
CH: Hàm số đã cho là hàm số
nghịch biến phải thỏa mãn điều
b) Nghịch biến trên R khi :
nhất khi nào?
GV: Gọi hai học sinh lên bảng
thực hiện bài giải
GV gọi 2HS lên bảng, mỗi em biểu
diễn 4 điểm, dưới lớp HS làm vào
vở
Gv thu một số vở chấm cho điểm
HS: Theo dõi
HS: Ta thay x = 1; y = 2,5 vào hàm số y = ax + 3
m 1
là hàm số bậc nhất khi:
Trang 12GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
- Những điểm cĩ tung độ và hồnh
độ đối nhau nằm trên đường nào?
Bài 8 tr 57 SBT
Cho hàm số bậc nhất
y (3 2 )x 1
a) Hàm số là đồng biến hay nghịch
biến trên R? Vì sao?
b) Tính giá trị của y khi x 3 2
c) Tính giá tri của x khi y 2 2
1 -1
G
C
D B
y
x
-2 2
-3 -3
3
-2
1
3 2 1
Đ: Nằm trên trục hồnh cĩ phương trình y = 0
Đ: Nằm trên trục tung cĩ phương trình
x = 0
- Nằm trên tia phân giác của gĩc phần tư thứ I và gĩc phần tư thứ III
-Nằm trên tia phân giác của gĩc phần tư thứ II và gĩc phần tư thứ IV
HS: Trả lời miệng câu a) Hàm số cho đồng biến vì a 3 2 0
1HS lên bảng tính: giá trị của y khi
3 2
5 4 2x
7
8’ Hoạt động 3: Trò chơi - Củng cố
GV: Giới thiệu trò chơi và cách
thực hiện trò chơi
GV: Tổ chức cho các nhóm thực
hiện trò chơi
GV: Cho các hàm số sau, hãy xác
định đúng các hàm số và hoàn
thành vào bảng:
Trang 13y = 3 2 2
3
x
; x – y = 9 GV: Yêu cầu HS tĩm tắc các dạng
bài tập đã giải
GV: Cho HS nhắc lại phương pháp
giải từng dạng loại
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại
định nghĩa hàm số bậc nhất và
tính chất của nó
GV: Khắc sâu kiến thức cho học
sinh
HS: Dạng nhận biết hàm số
y = ax + b
- Xác định hàm số đồng biến hay nghịch biến
- Tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến hay nghịch biến
- Biểu diễn các điểm lên mặt phẳng toạ độ
HS: Nhắc lại định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
HS: Theo dõi
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
- Hướng dẫn về nhà 14 tr 48 SGK
- Về nhà làm các bài tập: 11, 12ab, 13ab tr 58 SBT
- Ơn tập các kiến thức: Đồ thị hàm số là gì? Đồ thị hàm số y = ax là đường như thế nào? Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a0)
- Chuẩn bị trước nội dung bài đồ thị hàm số y = ax + b
IV, RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 14
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
TUẦN 11:
TIẾT 22: §3 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b ( a 0 )
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: Hs hiểu được đồ thị của hàm số y = ax +b (a 0) là một dường thẳng luôn cắt trục
tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax Nếu b 0 hoặc trùng với đườngthẳng y = ax nếu b = 0
2, Kĩ năng: Biết vẽ đồ thị hàm số y = ax +b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị.
3, Thái độ: HS vẽ chính xác , cẩn thận đồ thị hàm số y = ax + b
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 6 SGK ,bảng giá trị hai hàm số y = 2x và y = 2x + 3
2, Học sinh: Chuẩn bị bài mới, ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax đã học ở lớp 7
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: ( 1ph )
2, Kiểm tra bài cũ: ( 6ph )
CH: Định nghĩa, tính chất hàm số bậc nhất
Biểu diễn các điểm sau trên cùng mặt phẳng toạ độ: A(1;2) , B(2;4), C(3;6)
Đáp án
- HS phát biểu định nghĩa và tính chất như sgk
- HS thực hiện trên bảng -> GV nhận xét , ghi điểm
3, Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1ph)
Ở lớp 7 các em đã biết vẽ đồ thị hàm số y = ax ( a 0 ) Đối với hàm số y = ax + b (a0) thìvẽ như thế nào Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu
b, Tiến trình bài học:
13/ Hoạt động 1: Đồ thị của hàm số y = ax +b (a 0))
+Cho Hs thực hiện ?1
+ HS lên bảng biểu diễn các
điểm A,B,C,A/,B/,C/ trên
cùng một mặt phẳng toạ độ
+Gv treo bảng phụ vẽ sẳn
hình 6:
? Nhận xét vị trí của A/,B/,C/
so với các vị trí của A,B,C
trên mặt phẳng toạ độ?
?Nhận xét các đoạn thẳng A/
B/ và AB; B/C/ và BC ?
? Các điểm A,B,C và A/,B/,C/
như thế nào?
? Nếu A,B,C thuộc (d) ;
A/,B/,C/ thuộc (d/) thì (d) như
thế nào với (d/) ?
+Hs lên bảng biểu diễn cácđiểm lên mặt phẳng toạ độ
-Song song với đường thẳng
y =ax nếu b 0; trùng vớiđường thẳng y = ax nếu b = 0
Chú ý:
Đồ thị của hàm số y = ax +b (a 0) còn gọi là đườngthẳng
y = ax +b; b được gọi là tungđộ gốc của đường thẳng
Trang 15? Cho hs thực hiện ?2.
+GV treo bảng phụ , gọi hs
điền vào ô trống trong bảng
? Với cùng giá trị của biến số
x , các giá trị tương ứng của
các hàm số
y = 2x và y = 2x +3 như thế
nào?
? Có thể kết luận như thế
nào về độ thị của hàm số y =
2x và y = 2x +3?
? Có kết luận gì về đồ thị
hàm số y= ax và y = ax+b ?
-> Gv nhận xét, nêu chú ý và
cho hs ghi vở
-HS : Hs thực hiện ?2 theoyêu cầu của Gv
HS : Giá trị tương ứng củahàm số y = 2x +3 lớn hơngiá trị của hàm số y = 2x là
3 đơn vị
HS : Đồ thị hai hàm số làhai đường thẳng song song
HS : Nêu tổng quát
12/ Hoạt động 2 : Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax +b (a 0))
? Khi b = 0 hàm số có dạng
như thế nào? Đồ thị?
? Khi a 0 , b 0 : ta biết
đồ thị hàm số y = ax +b là
đường thẳng vậy muốn vẽ
đường thẳng ta phải làm như
thế nào?
-> GV nhận xét
+ Cho hs thực hiện ?3
Gọi 2 hs lên bảng vẽ đồ thị?
Gv nhận xét về đồ thị hàm
số y = ax + b
Với a > 0 hàm số y = ax +b
đồng biến trên R, đồ thị đi
lên từ trái sang phải
Với a < 0 hàm số y = ax +b
nghịch biến trên R, đồ thị đi
xuống từ trái sang phải
HS : Nhắc lại cách vẽ đồthị hàm số y = ax
HS : thảo luân nhóm tìmcác bước vẽ đồ thị hàm số
y = ax +b1hs đứng tại lớp nêu cácbước vẽ
2 Cách vẽ đồ thị của hàm số
+Điểm thuộc trục tung : P(0; b)
+Điểm thuộc trục hoành : Q(
b a
11/ Hoạt động 3 : Củng cố
Cho hs làm bài tập 16 (trg51)
GV lần lượt 2 hs lên bảng vẽ
đồ thị
GV cùng hs cả lớp nhận xét
- 2 hs lần lượt lên bảng vẽ
1 2 3
x y
A
C B
O
y = 2x+2
y = x
Trang 16GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
? Muốn tìm tọa độ diểm A ta
làm như thế nào ? Vì sao ?
-> GV nhận xét , hướng
dẫn
c/ GV gọi 1 hs lên bảng vẽ
đường thẳng đi qua điểm B ,
xác định điểm C
? Diện tích tam giác ABC
được tính như thế nào ?
GV gọi 1 hs lên bảng tính
-> GV nhận xét
-HS trả lời
- HS lên bảng thực hiện câu c
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2/)
- Học bài kết hợp SGK, nắm vững cách vẽ đồ thị hàm số y = ax +b (a 0)
- Làm bài tập 15, 17/51,52
- Chuẩn bị bài tập tiết sau Luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 17
N
M
F E
x
C B
2, Kĩ năng: HS vẽ thành thạo đồ thị y = ax + b bằng cách xác định hai điểm thuộc đồ thị
(thường là hai giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)
3, Thái độ: Cẩn thận trong việc xác định điểm và vẽ đường thẳng của đồ thị.
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ có vẽ sẵn hệ trục toạ độ có lưới ô vuông
2, Học sinh: Bảng nhóm, giấy vở ô li để vẽ đồ thị, máy tính bỏ túi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Để nắm vững cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b a0tiết học này luyệïn tập để củng cố
b, Tiến trình bài dạy:
15’ Hoạt động 1:Kiểm tra và chữa bài tập
Bài tập 15 tr 51 SGK
GV chuẩn bị hai bảng phụ có
vẽ sẵn hệ trục toạ độ có ô lưới
Yêu cầu HS vẽ đồ thị các hàm
số bài tập 15 tr 51 SGK
HS 1: Vẽ đồ thị các hàm số
b) Bốn đường thẳng cắt nhau
tạo thành tứ giác OABC Tứ
giác OABC có là hình bình
2HS lên bảng kiểm tra
Trang 18GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
hành không? vì sao?
- Cho HS nhận xét bài làm của
bạn – GV nhận xét cho điểm
HS 2: a) Đồø thị hàm số y = ax +
b a0là gì? nêu cách ve õđồ
thị hàm số y = ax + b với
a0;b0
2) Chữa bài tập 16(a,b) tr 51
SGK
Hãy xác định toạ độ điểm A
giao điểm của hai đường thẳng
của đồ thị?
- Đường thẳng y 2x 5
3
song song với đường thẳng y 2x
3
Tứ giác cóhai cặp cạnh đối song song là hình bình hành
HS 2: Nêu phần tổng quát và cách vẽ SGK
2) HS 2 chữa trên bảng
20’ Hoạt động 2: Luyện Tập
Bài tập 16 câu c)
GV cùng HS chữa tiếp bài 16
c) GV vẽ đường thẳng đi qua
B(0 ; 2) song song với Ox và
yêu cầu HS lên bảng xác định
toạ độ C
+ Hãy tính diện tích ABC?
(HS có thể có cách tính khác:
Ví dụ: SABC = SAHC - SAHB)
GV đưa thêm câu d) Tính chu
vi ABC?
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
Bài 16 c)+ Toạ độ điểm C(2 ; 2)+ Xét ABC: Đáy BC = 2cm Chiều cao tơng ứng AH = 4cm
Trang 19- GV cho HS làm bài tập 18tr52
GV đưa đề bài lên bảng phụ
Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
Nửa lớp làm bài 18(a)
Nửa lớp làm bài 18(b)
(có thể HS lập bảng khác)
- GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm 5 phút rồi các nhóm
cử đại diện lên trình bày
- Bài 16tr 59 SBT: cho hàm số
y = (a - 1)x + a
a) Xác định giá trị của a để đồ
thị hàm số cắt trục tung tại
điểm có tung độ bằng 2
- GV hướng dẫn HS; Đồ thị
hàm số y = ax + b là gì?
Bài 16tr 59 SBT, câu b
b) Xác định a để đồ thị của
hàm số cắt trục hoành tại điểm
có hoành độ bằng -3
Bài 18 trg 52-sgk
- 1HS đứng lên đọc đề bài
HS hoạt động theo nhóm
Bài làm của các nhóm
a) Thay x = 4; y = 11 vào y = 3x + b, ta có:
11 = 3.4 + b
b = 11 – 12 = -1Hàm số cần tìm là y = 3x - 1
y = 3x – 1 - 1 11 y
11 N
4 x
- 1 Mb) Ta có x = -1; y = 3, thay vào
5
Đại diện các nhóm lên trình bày bài
HS lớp nhận xét, chữa bài
- Là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
- Ta có: a = 2Vậy đồ thị hàm số trên cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi a = 2
Bài tập18 tr 52 SGK
Bài tập 16 tr 59 SBT
Trang 20GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 9 – Chương 2
- GV gợi ý: Đồ thị của hàm số
cắt trục hoành tại điểm có
hoành độ bằng -3 nghĩa là gì?
Hẫy xác định a?
- Câu c) GV yêu cầu HS về nhà
làm bài tập
HS: Nghĩa là: Khi x = -3 thì y = 0
Ta có: y = (a - 1)x + a
0 = (a - 1)(-3) + a
0 = -3a + 3 + a
0 = -2a + 3 2a = 3
a = 1,5 Với a = 1,5 thì đồ thị hàm số trên cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3
5ph Hoạt động 3 : Củng cố
GV: Hãy nêu các dạng bài tập
đã giải?
GV hệ thống lại phương pháp
giải chung từng dạng loại
- Dạng vẽ đồ thị hàm số
- Tính toán các yếu tố hình học liên quan
- Xác định hàm số khi biết điều kiện cho trước(xác định cãc hệ số) rồi vẽ đồ thị
3ph 4 Dặn dò hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Bài tập 17 tr 51, bài 19 tr 52 SGK
Số 14, 15, 16(c) tr 58, 59 SBT
Hướng dẫn bài 19 SGK
Vẽ đồ thị hàm số y 5x 5
C
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
5
1 y
-1
y = 5x + 5
Trang 21O
3 2
VÀ ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS nắm vững điều kiện hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’ 0) cắtnhau, song song với nhau, trùng nhau
2, Kỹ năng: HS biết chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau HS biết vận dụng lí thuyết vào
việc tìm các giá trị của tham số trong các Hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳngcắt nhau, song song với nhau,trùng nhau
3, Thái độ: Tính cẩn thận trong xác định điểm và vẽ đồ thị, nhận dạng các đường thẳng song song,
cắt nhau, trùng nhau
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án, bảng phụ vẽ sẵn đồ thị của Hàm số ?2 , các kết luận, câu hỏi, đề bài bài tập Bảng phụ cĩ vẽ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lưới ơ vuơng Thước thẳng, ê ke, phấn màu.
2, Học sinh: Ơn tập đồ thị Hàm số y = ax + b(a0) Thước kẻ, êke, bút chì, com pa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2, Kiểm tra bài cũ: ( 5ph)
GV đưa ra bảng phụ cĩ sẵn ơ vuơng và nêu yêu
cầu kiểm tra
Vẽ trên cùng mặt phẳng toạ độ, đồ thị các Hàm
số y = 2x và y = 2x + 3
Nêu nhận xét về hai đồ thị này
GV nhận xét và cho điểm bài làm của HS
1HS lên bảng vẽ:
Nhận xét: Đồ hàm
y = 2x + 3 song song với đồ thị
y = 2x Vì hai Hàm số cĩ cùng
hệ số a = 2 và
30
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1ph)
Đăt vấn đề: Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng cĩ những vị trí nào?
Với hai đường thẳng y = ax + b (a0) và y = a’x + b’(a’ 0) khi nào song song, khinào trùng nhau, khi nào cắt nhau ta lần lượt xét trong bài học hơm nay
b, Tiến trình bài dạy:
10ph Hoạt động 1: Đường thẳng song song
GV yêu cầu một HS khác lên vẽ tiếp đồ
Đường thẳng
y = ax + b (d) (a0) đường thẳng
y = 2x
y = 2x + 3
y = 2x + 3
y = 2xy = 2x - 2