Công thức hoá học của hợp chất giữa nguyên tố X cha biết với O là: X2O3của nguyên tố Y cha biết với H là YH2 Hãy chọn công thức hoá học nào đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công
Trang 1- Dụng cụ: Câu hỏi, bài tập
III, Tiến trình bài giảng
GV: Em hãy nhắc lại công thức hoá học
của hợp chất và đơn chất
b/ Gọi a là hoá trị của Al, theo quy tắc hoá trị ta có: a.1 = I.3 => a = 3 Vậy Al
có hoá trị là III
Bài 5(SGK-38)a/ Gọi công thức hoá học của hợp chất làPxHy, theo quy tắc hoá trị ta có x.V= y.I
Hợp chất: AxBy
Trang 2GV: Hớng dẫn học sinh cách làm
HS: Suy nghĩ làm sau đó lên bảng làm
GV: Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của công
thức hoá học sau: Ca(NO3)2
x
=> x=1; y=3 Vậy công thức hoá học của hợp chất là: PH3
b/ Gọi công thức hoá học của hợp chất là
CxSy, theo quy tắc hoá trị ta có IV.x = II.y
x
=> x= 1; y=2Vậy công thức hoá học của hợp chất là
CS2
c/ Gọi công thức hoá học của hợp chất là
Cax(NO3)y , theo quy tắc hoá trị ta có: II.x
= I.y⇔ = =21
II
I y
x
=> x=1; y=2 Vậy công thức hoá học của hợp chất là Ca(NO3)2
*ý nghĩa của công thức hoá học Ca(NO3)2
-Ca(NO3)2 do 3 nguyên tố Ca, Nvà O tạo nên
-Có một nguyên tử Ca, 2 nguyên tử N và
6 nguyên tử O trong một phân tử Ca(NO3)2
-Phân tử khối của Ca(NO3)2 là 40+ 28+ 96= 164 đvc
Bài 7(SGK- 38)Chỉ có công thức hoá học NO2 là phù hợp với hoá trị IV của N
Dặn dò (1’)
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5 /sgk
- Xem trớc bài
- Chuẩn bị
Trang 3Công thức hoá học của hợp chất giữa nguyên tố X (cha biết) với O là: X2O3
của nguyên tố Y (cha biết) với H là YH2
Hãy chọn công thức hoá học nào đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công thức cho dới đây:
a XY2 b X2Y2 c X2Y3 d X3Y2 e X2Y f XY
Câu 3:( 4 điểm)
Một hợp chất của nguyên tố X với O có công thức: X2O3 nặng hơn phân tử H2 80 lần
a, Xác định hoá trị của X
b, Xác định phân tử khối của hợp chất
c, Tìm nguyên tử khối và cho biết tên, ký hiệu hoá học của X
c là các đơn chấtd là đơn chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên còn hợp chất do từ 2 nguyên tố hoá học trở lêne là các hợp chất
g chỉ một kí hiệu hoá học của một nguyên tố
Trang 4Tiết17 Sự biến đổi của chất
Ngày giảng: ………
A/ Mục tiêu:
1 Phân biệt đợc hiện tợng vật tợng vật lí và hiện tợng hoá học
Biết phân biệt đợc các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lí hay hiện tợng hoá học
2 HS tiếp tục đợc rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
B/ Chuẩn bị:
- Hoá chất: Bột sắt; bột lu huỳnh; đờng; nớc; muối ăn
- Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, cốc tt, ống nghiệm
=> Sử dụng cho các thí nghiệm: đun nớc muối, đốt cháy đờng
GV Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 2.1/45 đặt câu
hỏi:
? Hình vẽ đó nói lên đIều gì
GV hỏi HS về cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể
GV Nêu vấn đề: Trong các quá trình trên: Có sự
thay đổi về trạng tháI nhng ko có sự thay đổi về
HS: Trong các quá ttrình trên đều có sự thay đổi
về trạng tháI, nhng ko có sự thay đổi về chất
GV: Các quá trình biến đổi đó gọi là hiện tợng vật
Muối ăn (rắn) Hoà tan vào nớc D/ d muối to Muối ăn(rắn)
=> Hiện tợng vật lí
II/ Hiện t ợng hoá học:
Trang 5HS nhận xét hiện tợng thí nghiệm
- Hỗn hơp nóng đỏ lên và chuyển dần sang
màu xám đen
- Sản phẩm ko bị nam châm hút (chứng tỏ là
chất rắn thu đợc ko còn t/c của sắt nữa)
GV ? Em có nhận xét gì về quá trình biến đổi trên
HS Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đổi về
chất (có chất mới đợc tạo thành)
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 2:
- Cho một ít đờng trắng vào ống nghiệm
- Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn
cồn
=> Quan sát
HS: Đờng chuyển dần sang màu nâu, đen; thành
ống nghiệm xuất hiện những giọt nớc
GV: Các quá trình biến đổi trên có phảI là hiện
t-ợng vật lí ko? Tại sao?
HS: Ko; vì có sinh ra chất mới
GV: Đó là hiện tợng hoá học;
Vậy hiện tợngvật lí là gì? h/t hoá học là gì?
Thí nghiệm 1:
(1) Bột sắt + Bột S Nam châm hút bột sắt
(2) Bột sắt+ Bột S to h/h nâu, đen
Nam châm ko có bột sắt bám vào
Thí nghiệm 2:
(1) Đờng (2) Đờng to than + nớc
b/ Hoà tan axit axetic vào nớc đợc d/d axit axetic, dùng làm giấm ăn
c/ Cuốc xẻng làm bằng sắt để lâu trong k/k bị gỉ
d/ Đốt cháy gỗ, củi
2) HS nhắc lại nôI dung chính của bàI
- Hiện tợng vật lí là gì? Hiện tợng hoá học là gì?
- Dấu hiệu để phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học?
V BàI tập: 1,2,3/47
Tiết 18 Phản ứng hoá học
Trang 6Ngày giảng: ………
A/ Mục tiêu:
1 Biết đợc phản ứng hoá học là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác
2 Biết đợc bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
3 Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình chữ, qua việc viết đợc pt chữ, HS phân biệt đợc các chất than gia và tạo thành trongn một p/ hoá học
II Kiểm tra :
III, Tiến trình bài giảng.
GV đốt sợi dây đồng trên ngọn lửa đèn cồn
Yc Học sinh quan sát màu sắc? Chất có còn
là đồng không?
Hiện tợng vật lý hay hoá học?GV ghi vào
góc bảng: Khi nung nóng, đồng tác dụng
với oxi tạo ra đồng (II) oxit
Trong vd trên: Chất nào bị biến đổi? Chất
nào đợc sinh ra?
Ngời ta gọi qtrình đó là phản ứng hoá học
Yc Học sinh xđ chất tham gia, sp?
Vậy khi bdiễn phản ứng hoá học, chất tg, sp
đợc bdiễn ntn?
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chát khác
- Chất bị bđổi: Chất tham gia
- Chất sinh ra: Sản phẩm
Lu ý: Trong phản ứng hoá học, số lợng chất tham gia hay sp có thể là 1 hay nhiều chất
2 Phản ứng hoá học đợc biểu diễn bằng sơ đồ
Vd: Đồng + Oxi → Đồng (II) oxitCách viết: Chất tgia viết ở vế trái Sphẩm đợc viết ở vế phảiGiữa 2 vế đợc nối với nhau bằng →
Có nhiều chất tg và sp thì giữa các chất có dấu +
Đk của phản ứng đợc ghi ở dấu mũi tên
3 Cách đọc
1 Định nghĩa
Trang 7Gv dán bảng
Giữa 2 vế chất tgia và sp có dấu gì?
Nếu có nhiều chất tg và sp thì giữa các chất
có dấu gì?
Yc Học sinh viết các pt chữ ở vd 1
Nếu phản ứng có đk thì đk đợc viết ở đâu?
GV đọc các phản ứng
Trong phản ứng hoá học, lợng chất nào
giảm dần? Lợng chất nào tăng dần?
Cho Học sinh qsát sơ đồ H.25
?H.a : Trớc phản ứng, những nguyên tử nào
lk với nhau?
H.b :Nhận xét về sự lk giữa các nguyên tử?
Vậy gđoạn đầu có sự kiện nào xảy ra?
H.c : Có hiện tợng gì xảy ra?
Lk này có giống với H.a không?
Vậy ở gđ2 diễn ra sự kiện gì?
Yc Học sinh nxét số lợng từng ngtử từng
ngtố trớc và sau phản ứng?
Vậy trong phản ứng hoá học có gì thay đổi?
Nguyên tử hay phân tử đợc bảo toàn?
- Nếu có 1 chất tgia: phân huỷ thành và
- Nếu có nhiều chất tgia: tác dụng với tạo thành và
Lu ý: Trong phản ứng hoá học, lợng chất tgia giảm dần, lợng sp tăng dần
II Diễn biến của phản ứng hoá học.
a Diễn biến
Gđ1: Sự phá vỡ lk giữa nguyên tử các chất tham gia
Gđ 2: Sự hình thành các lk mới giữa các nguyên tử trong ptử chất tgia
b Bản chất
Trong phản ứng hoá học, chỉ có lk giữa các ngtử thay đổi làm cho ptử này bđổi thành ptử khác
Trong phản ứng hoá học, nguyên tử đợc bảo toàn
Luyện tập
Bài 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a Sắt + Oxi → Sắt (II) Sunfua
b Kẽm + Axit Clohidric → Kém Clorua + Hiđro
c Nhôm + Oxi → Nhôm oxit
d Canxi cacbonat → Canxi oxit + Cacbon dioxit
e Sắt(II) hiđroxit + Oxi + nớc → Sắt (III) hiđroxit
Hãy chỉ ra: tên các chất tham gia, tên các sản phẩm và đọc các phản ứng trên
Bài 2: Cho hình vẽ tợng trng sơ đồ phản ứng của hiđro và clo
Trang 8- Hoá chất: Al , dd HCl, dd Na2SO4, ddBaCl2 ; ddCuSO4
- Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp gỗ; đèn cồn; muôI sắt
=> Sử dụng cho thí nghiệm nhận biết dấu hiệu p/ hh xảy ra
- HS: Ôn tập các kiến thức: Công thức hoá học; ý nghĩa của công thức hh; hoá trị, quy tắc hoá trị
III/ Ph ơng pháp : Nghiên cứu, luyện tập.
IV/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra :
1 Nêu định nghĩa p/ hoá học, giải thích các khái niệm: Chất tham gia, sản phẩm
Khi đốt than ở nhà, nếu chỉ cho than tiếp
xúc với oxi đã đủ cha? Cần phải làm gì?
Gv giới thiệu
1 Các chất tham gia phải đợc tiếp xúc với nhau
2 Một số phản ứng cần điều kiện nhiệt độ
- Nhiệt độ để khơi mào phản ứng
Vd: A + B →E C + DGđ 1: A + E → AE
Kiểm tra bài cũ
Khi nào phản ứng hoá học xảy ra
Trang 9GV treo bảng phụ cho Hsinh làm bài tập
Yêu cầu Học sinh hoàn thiện bảng
Quan sát vào bảng và cho biết:
- Căn cứ vào đâu em có thể biết sắt đã bị
biến đổi?
- Tại sao có thể biết đờng bị cháy?
- Căn cứ vào dấu hiệu nào có thể biết Kẽm
đã phản ứng với Axit Clohidric?
Khí Than cháy có phản ứng hoá học xảy ra,
vậy ngoài căn cứ vào các dấu hiệu trên thì
có thể dựa vào các dấu hiệu nào khác?
Yc Học sinh đọc kluận / sgk
GV treo bảng phụ:
Bài 1: Cho các hiện tợng sau:
1 Khi cho đờng vào nớc, đờng tan
trong nớc tạo thành nớc đờng
2 Vôi sống (Canxi oxit) khi để lâu
trong không khí sẽ chuyển thành đá
vôi do tác dụng với khí Cacbonic
3 Lu huỳnh cháy trong oxi tạo ra lu
huỳnh dioxit
4 Nớc bị điện phân sinh ra Hiđro và
oxi
Bài 2:
Lựa chọn các đáp án đúng trong các ý sau:
Điều kiện của phản ứng hoá học là:
a Các chất tham gia phản ứng phải đợc
tiếp xúc với nhau
b Các chất tham gia phải cùng trạng
Gđ 2: AE + B → C + D + E
- Có sự biến đổi về tính chất
- Thay đổi về màu sắc, mùi vị
- Có sự biến đổi về trạng thái
Ngoài ra, có thể căn cứ vào sự toả nhiệt và phát sáng
1 VL
2 H
3 H
4 HCác phơng trình chữ:
2 Canxi oxit + Cacbonic → Canxicacbonat
3 Lu huỳnh + Oxi → Lu huỳnh dioxit
4 Nớc → Hidro + oxi
Đáp án đúng: a, c, e
Dấu hiệu biết phản ứng hoá học xảy ra
Phản ứng Trớc phản ứng Sau phản ứng Nhận xét: Biến đổi về
Axit Clo hidric Chất rắn và dd lỏng Có bọt khí Trạng thái
Luyện tập
Trang 10c Phải cung cấp nhiệt độ
d Sản phẩm phải có chất khí
e Phải có mặt chất xúc tác
Trong các điều kiện đó, đk nào là bắt buộc
phải có đối với 1 phản ứng hoá học
Bài 3:
Khi đốt than, ngời ta đập than vừa nhỏ, sau
đó châm lửa đốt, quạt mạnh, đến khi than
bén cháy thì thôi
Hãy giải thích các việc làm trên
Đk a
V Luyện tập-Củng cố:
1 Khi nào thì có phản ứng hoá học xảy ra?
2 Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
BàI tập 1: Cho sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa kim loại Magiê và Axit clohidric (HCl)
tạo ra magiê clorua (MgCl2) và khí hiđro ( H2) nh sau:
a Viết phơng trìng chữ của phản ứng trên
b Chọn những cụm từ thích hợp, rồi điền vào chỗ chấm
“Mỗi phản ứng xảy ra với một và hai sau phản ứng tạo ra một và một ”… … … …
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn,
Chuẩn bị bản tờng trình để giờ sau thực hành
Trang 11Tiết 20: Thực hành
I, Mục Tiêu
- Học sinh nắm đựơc cách phân biệt hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học
- Nhận biết dấu hiệu của phản ứng hoá học
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng
II, Chuẩn bị
- Hoá chất: KMnO4, dd Ca(OH)2, dd Na2CO3
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, ống thuỷ tinh
III, Tiến trình bài giảng
Yc học sinh kiểm tra toàn bộ dụng cụ, hoá
chất để chuẩn bị cho bài thí nghiệm
Để làm đợc thí nghiệm 1, cần chuẩn bị
những dcụ, hchất nh thế nào?
Yc học sinh nêu cách tiến hành thí nghiệm
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm 1
Yc học sinh quan sát hiện tợng xảy ra
ở phần nào đã xảy ra phản ứng hoá học?
Dấu hiệu để nhận biết là gì?
Để làm đợc thí nghiệm 2, cần chuẩn bị
những dcụ, hchất nh thế nào?
Yc học sinh nêu cách tiến hành thí nghiệm
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm 2
Yc học sinh nêu hiện tợng quan sát đợc
Yc học sinh thu dọn và vệ sinh phòng thí
nghiệm
Rửa sạch dụng cụ và đặt ngăn nắp vào đúng
nơi quy định
Hoàn thành bản tờng trình: Học sinh hoàn
thành nốt các phần còn lại của bản tờng
- Học sinh về nhà hoàn thành các nội dung của bản tờng trình
- Xem trớc bài “Định luật bảo toàn khối lợng”
I) Thí nghiệm
II) Tổng kết
Trang 12- Hoá chất: dd BaCl2, dd Na2SO4
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm
III, Tiến trình bài giảng
Phản ứng hoá học là gì? Có gì thay đổi
trong PƯHH? Số lợng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trớc và sau PƯ có gì thay đổi
không?
GV ĐVĐ:
Số lợng nguyên tử của mỗi nguyên tố
trớc và sau PƯ không có gì thay đổi
Điều này có ảnh hởng gì tới khối lợng
Yc học sinh thảo luận
Kim cân có thay đổi không? điều đó có ý
nghĩa gì?
Yc học sinh từ thí nghiệm rút ra định luật
Cho từ 2-3 học sinh nhắc lại
Bản chất của PƯHH là gì?
->Nguyên tử có thay đổi không?
->Tổng KLNT?
->Khối lợng chất đợc bảo toàn?
gv có thể liên hệ tới trò chơi xếp hình, khi
ta gỡ bỏ vật cũ(chất tham gia) và lấy các
hạt đó sắp xếp lại thì đợc vật mới (sp)
1.Thí nghiệm:
Bariclorua + Natri sunfat ->
Bari sunfat + Natri clorua
Tổng khối lợng các chất trớc và sau phản ứng không thay đổi
2 Định luật:
a) Định luật: sgkb) Giải thíchTrong PƯHH
- Liên kết giữa các ngtử thay đổi
- Tổng khối lợng các ngtử không thay đổi
→ Tổng khối lợng chất tham gia bằng tổng khối lợng sản phẩm
Kiểm tra bài cũ
I) Thí nghiệm
Trang 13Khối lợng của 2 vật bằng nhau.
Một phản ứng tổng quát nh thế nào ?
Theo đlbtkl ta có gì?
Nừu biết 3 đại lợng thì đại lợng còn lại
tính nh thế nào ?
Nếu có n chất thì phải biết khối lợng của
bao nhiêu chất?
Cho học sinh làm BT3
Hãy viết pt phản ứng ?
Từ phản ứng trên ta có điều gì? moxi=?
GV treo bảng phụ bài 2:
Biết lu huỳnh tác dụng với oxi theo
tỉ lệ khối lợng là 1:1 Tính khối lợng lu
huỳnh cần dùng để điều chế đợc 128 gam
khí sunfurơ
Gv treo bảng phụ bài số 3:
Canxi cacbonat bị nhiệt phân sinh
ra canxi oxit và khí cacbondioxi theo tỉ lệ
khối lợng là 14: 11 Hỏi từ 100 gam
canxi cacbonat có thể thu đợc bao nhiêu
gam canxi oxit?
Gv treo bảng phụ số 3:
Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 7,3 gam
axit clohidric ngời ta thu đợc muối kẽm
clorua và 0,2 gam hidro Tính khối lợng
muối kẽm clorua thu đợc?
l-Bài 3/sgkMagie + oxi → Magieoxit-> mMg+m0xi=mMgO
mCanxicacbonat=mcanxioxit+mcacbondioxit
mà mcanxioxit : mcacbondioxit = 14: 11
→ mcanxioxit = 100.14 56
25 = gam
→ mcacbondioxit = 100 – 56 = 40 gam
yc học sinh trình bày tơng tự các bài
tập trên và tính khối lợng của muối
Dặn dò
HS nhăc lại ND chính của bài
1 Phát biểu nội dung ĐLBTKL
2 Giải thích ĐL
Làm bt 15.1→15.4 sbtXem bài phơng trình hoá học
Luyện tập
Trang 14- Câu hỏi và bài tập
III, Tiến trình bài giảng
Phát biểu định luật bảo toàn khối lợng?
Giải thích vì sao khi 1 phản ứng hoá học
xảy ra, khối lợng đợc bảo toàn?
Bt 15.4 - sbt
Yc học sinh nhắc lại k/n phản ứng hoá học?
Phản ứng hoá học đợc biểu diễn nh thế
nào?
Gv đa ra k/n phơng trình hoá học
Yc học sinh viết laị phơng trình chữ của
phản ứng giữa hiđro và oxi? Nhận xét?
Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố
- Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố
2 Ví dụ 2Nhôm + Oxi → Nhôm oxit
- Sơ đồ phản ứng
Kiểm tra bài cũ
Trang 15nào trớc?
- Nên đặt hệ số bên nào trớc?
Yc học sinh viết thành phơng trình hoá học
Học sinh chốt lại có mấy bớc lập 1 phơng
a Canxi oxit (CaO) + Cacbon dioxit
(CO2) → Canxi cacbonat (CaCO3)
- phơng trình hoá học 4Al + 3O2→ 2Al2O3
ở 2 vế
- Chú ý tính chẵn lẻ
- Ưu tiên đặt hệ số ở bên sản phẩm ớc
Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4a, 5a, 6a /sgk
16.4a, 16.6a, 16.7a /sbtHớng dẫn bài 5a
- Khi có một nhóm nguyên tử trong phơng trình hoá học mà không bị thay đổi thì ta coi cả nhóm đó nh một nguyên tố và cân bằng bình thờng
- ở đây ta coi nhóm =SO4 nh 1 nguyên tố
Luyện tập