Dạy nội dung bài mới * GV cho học sinh nhắc lại một số kiến thức lí thuyết trong chương trình + Hạt nhân mang điện tích dương + Lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm -
Trang 1Ngày soạn: 24/8/2014 Ngày dạy: 26/8/2014_9A
27/8/2014_9B
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8
- Củng cố các bước giải các dạng bài tập cơ bản đã học
2 HS: Ôn lại kiến thức lớp 8
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
* Đặt vấn đề: (1′) Để nắm chắc những kiến thức các em đã được học ở chương trìnhhoá học lớp 8 chúng ta cùng nhau đi ôn tập
2 Dạy nội dung bài mới
* GV cho học sinh nhắc lại một số
kiến thức lí thuyết trong chương trình
+ Hạt nhân mang điện tích dương
+ Lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều
electron mang điện tích âm
- Phân tử là các hạt đại diện cho chất,
gồm một số nguyên tử l/kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học
Trang 2phân tử
4 Nguyên tử khối, phân tử khối
- Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon
chỉ là khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử, gọi là nguyên tử khối
Nguyên tử khối là khối lượng của
nguyên tử tính bằng đvC
- Phân tử khối là khối lượng của 1
phân tử tính bằng đơn vị cac bon
Cách tính: Phân tử khối của một chất
bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử chất đĩ
5 Đơn chất, hợp chất
- Đơn chất là những chất được tạo nên
từ một Nguyên tố hh
- Hợp chất là những chất tạo nên từ hai
Nguyên tố hĩa học trở lên
6 Định luật bảo tồn khối lượng
Trong một phản ứng hĩa học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng
7 Mol
Mol là lượng chất cĩ chứa 6 1023
nguyên tử hoặc phân tử chất đĩ
(Con số 6 1023 được gọi là số
II Cơng thức tính tốn hĩa học (10’)
1 Chuyển đổi LK và số mol
V : thể tích chất khí (Ở ĐKTC)
n : Số mol chất khí
VHoặc : n (Ở ĐKTC)
22,4
3 Tỉ khối chất khí
A A/B
B
M
d =
M
Trang 3sung
Bài tập 1: Lập các PTHH sau cho biết
chúng thuộc loại phản ứng hoá học
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Gọi 1 Học sinh lên bảng chữa bài tập
b Lập công thức hoá học của hợp chất
tạo bởi 40% Ca; 12% C; 48% O Biết
khối lượng mol của hợp chất này là:
100g
GV: Cho học sinh nhắc lại các bước
tính thành phần phần trăm khối lượng
các nguyên tố hoá học trong hợp chất
dA/B là tỷ khối của khí A so với khí B
MA, MB lần lượt là khối lượng mol A,B
III Các bài tập vận dụng (22’)Bài 1:
122,5 %O = 100%-(28,97+31,83)=39,2%
Zn + 2HCl ZnCl2+ H2 (1)Theo (1)
2 2
dd sau pö
c,
m 0,1 136 13,6 (g)
m 6,5 200 x 1,1 0,1 2 226,3 (g)
C% = (13,6 : 226,3) 100% =5,88%
Trang 4- Ôn lại Tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước Điều chế oxi, hiđro
- Các khái niệm về phân loại phản ứng hoá học
- Khái niệm về oxit, bazơ, axit, muối
- Khái niệm, công thức về độ tan, nồng độ dung dịch
––––––––––––––––––––cccccc––––––––––––––––––––
Trang 5Ngày soạn: 01/9/2017 Ngày dạy: 03/9/2017
Tiết 28: ÔN TẬP OXIT (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh hệ thống các kiến thức cơ bản
- Tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước Điều chế oxi, hiđro
- Các khái niệm về phân loại phản ứng hoá học
- Khái niệm về oxit, bazơ, axit, muối
- Các bài tập liên quan đến nồng độ
2 Kĩ năng
- Rền khả năng hệ thống hóa kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng về tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước
- Rèn kĩ năng phân loại và gọi tên các hợp chất vô cơ
- Rèn luyện kĩ năng phân loại một số chất dựa vào tính chất hoá học của chúng
2 HS: Ôn tập các kiến thức cơ bản trong học kì II
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra khi ôn tập
* Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta tiếp tục ôn tập những kiến thức cơ bản của hóa học 8
2 Dạy nội dung bài mới
GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết ôn
tập
? Trong chương trình học kì II hóa 8
chúng ta đã học và nghiên cứu những
chất tiêu biểu nào
HS: Oxi, Hiđro, Nước
GV:
- Em hãy nêu tính chất hoá học của
oxi, hiđro, nước ( Các em hảo luận
nhóm và viết vào vở, giấy trong )
1, Tính chất hoá học của oxi :
a, Tác dụng với một số phi kim
b, Tác dụng với một số kim loại
c, Tác dụng với một số hợp chất
Trang 62, Tính chất hoá học của hiđro Viết
d, Lưu huỳnh trioxit + nước
e, Bari oxit + nước
f, Bari + nước
Cho biết các phản ứng trên thuộc loại
phản ứng nào ?
GV: ( Lưu ý : Có thể Hs sẽ phân loại
phản ứng a,b,c,f là phản ứng oxi hoá
khử Vậy GV có thể mở rộng thêm
khái niệm phản ứng oxi hoá khử )
GV: Hỏi : tại sao phân loại như vậy
a, Nhiệt phân kalipemangnat
b, Nhiệt phân kaliclorat
c, Kẽm + axit clohiđric
d, Nhôm + axit sunfuric (loãng)
o o o
3, Tính chất hoá học của nước :
a, Tác dụng với kim loại
b, Tác dụng với oxit bazơ
c, Tác dụng với một số oxit axit
Phản ứng c,f thuộc loại phản ứng oxi hoá khử ( Cũng thuộc loại phản ứng thế )
HS: Trả lời định nghĩa các loại phản ứng trên
II Cách điều chế và thu khí oxi, hiđro
10’
Bài tập 2 :
Trang 7Bài tập 3 : Cách thu oxi và hiđro trong
phòng thí nghiệm có điểm nào giống
và khác nhau ? Vì sao ?
o o
Phản ứng c, d, e được dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
Bài tập 3 : + H2, O2 đều thu được bằng cách đẩy nước
vì chúng đều là những chất ít tan trong nước
+ O2, H2 đều thu được bằng cách đẩy không khí Tuy vậy để thu được khí H2 thì phải úp bình, còn thu khí O2 thì phải ngửa bình
a, Phân loại các chất sau :
K2O, Mg(OH)2, H2SO4, AlCl3, Na2CO3, CO2, Fe(OH)2, HNO3, Ca(HCO3)2, K3PO4, HCl, H2S, CuO, Ba(OH)2
b, Gọi tên các chất trên
HS: Thảo luận nhóm khoảng 1 2 phút
Lần lượt cho HS từng nhóm lên dán vào bảng phân loại
(GV chấm điểm cho các nhóm dựa vào màu sắc của miếng bìa )
Mg(OH)2Fe(OH)2Ba(OH)2
Magie hiđroxitSắt(III) hiđroxitBari hiđroxit
H2SO4 Axit sunfuric K3PO4 Kali photphat
Trang 8HCl
H2S
Axit nitricAxit clohiđricAxit sunfuhiđric
Na2CO3AlCl3Ca(HCO3)2
Natri cacbonatNhôm cloruaCanxi hidro cacbonat
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái
niệm : dung dịch, dung dịch bão hoà, độ
tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
(Gọi một HS lên viết vào góc bảng động
để lưu lại trong suốt giờ học )
GV: Để tính C% của dung dịch ta phải
tính đại lượng nào ? Biểu thức tính ?
GV: Gọi một HS khác áp dụng
GV: Để tính được C% của dung dịch, ta
còn thiếu đại lượng nào ?
c, Tính nồng độ mol của dung dich tạo
thành sau phản ứng Coi thể tích dung
dịch thay đổi không đáng kể
IV Ôn tập các khái niệm về dung dịch, dung dịch bão hoà, độ tan 5’
nC
Vm
mmnM
Theo phương trình :
Trang 92 4
H SO Al(Phản ứng)
- Ơn tập lại kiến thức hĩa học 8
- Đọc trước bài tính chất hố học của oxit
––––––––––––––––––––cccccc––––––––––––––––––––
Tiết 29:OXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Biết được:
- Tính chất hố học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va oxittrung tính
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hố học của oxit bazơ, oxit axit
- Phân biệt được các phương trình hố học minh hoạ tính chất hố học của một sốoxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
3 Thái độ: + Giúp học sinh yêu thích mơn học
Trang 10+ Khám phá tìm tòi, cẩn thận khi làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút
- Hoá chất: CuO, dung dịch HCl
2 HS: Nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
* Đặt vấn đề:(1′)
GV: ? Oxit được chia làm mấy loại
HS: Gồm 2 loại oxit: - Oxit bazơ và Oxit axit
GV: Vậy oxit có những tính chất hoá học nào và có sự phân loại ra sao chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
? Nước có những tính chất hoá học nào
HS: Tác dụng với: Na, Oxit bazơ (CaO)
? Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho CaO
HS: Thuộc loại bazơ
? Vậy oxit bazơ tác dụng với nước tạo ra sản
phẩm gì
HS: Tạo ra dung dịch bazơ( kiềm)
- GV Giới thiệu dụng cụ và hoá chất của thí
nghiệm
? Đọc cách tiến hành thí nghiệm
HS: Cho vào ống nghiệm 1 ít bột
CuO thêm vào 1-2ml dung dich HCl lắc khẽ
- GV Yêu cầu HS làm thí nghiệm trong vòng 3
phút
HS: Làm thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
HS:
- Bột CuO (Đen) bị hoà tan tạo thành dung dịch
màu xanh lam
? Viết phương trình hoá học xẩy ra
I Tính chất hoá học của oxit (30’)
1 Oxit bazơ có những tính chấthoá học nào?
Trang 11HS: CuO HCl CuCl + H O2 2
? Cho biết sản phẩm sinh ra khi cho oxit tác
dụng với axit
HS: Sản phẩm là muối và nước
GV: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh
được một số oxit bazơ như CaO Na2O, BaO
tác dụng được với oxit axit taọ thành muối và
thí nghiệm đốt cháy P trong lọ có 1 ít nước
được dung dịch mới dung dịch này làm quỳ tím
HS: Tạo thành dung dịch axit
? Viết PHTH khi cho CO2 tác dụng với
HS: (Viết phương trình hoá học)
? Em rút ra kết luận gì khi cho oxit axit tác
dụng với dung dịch bazơ
HS: Tạo thành muối và nước
GV: Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành
muối
2 2CuO HCl CuCl + H O
Kết luận: Oxit bazơ tác dụng vớiaxit tạo thành muối và nước
c, Tác dụng với oxit axit
3BaO CO BaCO
-Kết luận: Một số oxit bazơ tácdụng với oxit axit tạo thành muối
và nước
2 Oxit axit có những tính chất hoáhọc nào?
a, Tác dụng với nướcVD:
CO Ca(OH) CaCO H O
- Kết luận: Oxit axit tác dụng vớidung dịch bazơ tạo thành muối vànước
c, Tác dụng với oxit bazơ:
Trang 12GV: Cho HS nghiên cứu thông tin SGK
? Oxit được chia làm mấy loại
HS: Được chia làm 4 loại :
- Oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, trung tính
? Lấy ví dụ về các loại oxit trên ?
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của Canxi oxit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của Canxi oxit
3 Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học, biết sử dụng CaO có hiệu quả
Trang 13III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a, Câu hỏi: Từ những chất CaO,ZnO, SO2, CO2, SO3 hãy chọn những chất thích hợpđiền vào các sơ đồ phản ứng sau và viết phương trình phản ứng:
a, Axit sun furic + → Kẽm sunfat + nước
b, natri hiđroxit + → Natri sunfat + nước
2 Dạy nội dung bài mới
? Cho biết tên gọi hoá học và CTHH của vôi
sống?
HS: Tên hoá học: Canxioxit; CTHH: CaO
- GV Cho HS quan sát một ít CaO trong một
chiếc cốc
HS: Quan sát
? Nhận xét trạng thái , màu sắc của CaO ?
HS: Thể rắn, màu trắng
? Nhận xét về nhiệt độ nóng chảy của CaO
HS: Nhiệt độ nóng chảy cao = 2585toC
? Oxit bazơ tác dụng được với những chất
HS: Quan sát hiện tượng
? Nhận xét hiện tượng của thí nghiệm
HS: Phản ứng toả nhiệt sinh ra chất rắn màu
- Hiện tượng: Phản ứng toả nhiệt, sinh
ra chất rắn màu trắng tan ít trongnước
Trang 14? Viết phương trình hoá học xảy ra?
HS: CaO H O 2 Ca(OH)2
? Em nhận xét gì khi cho CaO tác dụng với
H2O ?
HS: Tạo ra Ca(OH)2 tan ít trong nước
? Tại sao CaO được dùng để làm khô nhiều
? Nhận xét hiện tượng của thí nghiệm
HS: Phản ứng toả nhiệt, sinh ra chất rắn tan
? Dựa vào TCHH của CaO, hãy cho biết CaO
thuộc loại Oxit nào?
HS: …
GV: CaO có khả năng hấp thụ khí CO2 trong
không khí tạo thành CaCO3( đá vôi) Chính
vì vậy nếu ta để CaO ngoài không khí lâu
ngày sẽ làm giảm chất lượng Tuy nhiên tính
chất này cũng mang lại lợi ích lớn trong xây
dựng
- Giáo viên cho HS liên hệ thực tế và nghiên
cứu thông tin SGK
? CaO có ứng dụng gì trong đời sống và sản
xuất
HS: Dùng trong công nghiệp luyện kim, khử
chua đất trồng trọt
- Yêu cầu HS học phần ứng dụng SGK
? Nguyên liệu sản xuất CaO ?
HS: Là đá vôi , than đá, củi, dầu
GV: Giới thiệu 2 sơ đồ lò nung vôi : Cho đá
2 Tác dụng với axit
- Cách tiến hành thí nghiệm: SGK
- Hiện tượng: phản ứng toả nhiệt, sinh
ra chất rắn tan trong nước
C O CO W
- Phản ứng phân huỷ CaCO3:
Trang 15vôi vào lò sau đó đốt đá vôi bị phân huỷ sau
đó làm nguội vôi cho không khí sục vào thu
được vôi sống
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại sơ đồ nung vôi
? Viết phương trình phản ứng than cháy
CaCO CaO CO
3 Củng cố, luyện tập: ( 7’)
Câu 1: Viết phương trình minh hoạ tính chất hoá học của CaO
Câu 2: Nhận biết chất trong nhóm chất sau: a, CaO và CaCO3 ; b, CaO và MgO Đáp án:
Câu 1: CaO H O 2 Ca(OH)2
CaO HCl CaCl H O
CaO CO CaCOCâu 2: Dùng H2O; sau đó nhúng quỳ tím vào Làm quỳ đổi màu là CaO
CaO H O Ca(OH)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 2’)
- Học bài; làm bài tập SGK
- Đọc bài mới lưu huỳnh đioxit:
- Hướng dẫn bài 4 SGk: a,CO2 Ba(OH)2 BaCO H O3 2
b, Áp dụng công thức: C n
V
Dựa vào số mol và thể tích của chất ta tính được nồng độ mol của dung dịch
––––––––––––––––––––cccccc––––––––––––––––––––
Tiết31: OXIT (tiết 2)
(Lưu huỳnh đioxit)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Biết được: Tính chất, ứng dụng, điều chế Lưu huỳnh đioxit
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của Lưu huỳnh đioxit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của Lưu huỳnh đioxit
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức cẩn thận trong thí nghiệm có SO2 vì tính độc của nó
- Ưpbđkh: Lưu huỳnh đioxit trong không khí gây mưa axit
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Hóa chất: Cu, dd H2SO4 đặc, giấy quì, ddCa(OH)2
Trang 16- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, cốc tt, ống dẫn
2 HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Tác dụng với H2O tạo Ca(OH)2
+ Tác dụng với Axit tạo muối và nước
+ Tác dụng với Oxit Axit tạo muối
HS2:
2
2
Oxit axit H O Axit
Oxit axit dd kieàm Muoái H O
Oxit axit Oxit bazô Muoái
2 Dạy nội dung bài mới
? Dự đoán xem SO2 thuộc loại oxit nào?
Tại sao?
HS: Là oxit axit Vì S là một phi kim
? SO2 là một oxit axit Vậy nó sẽ có những
tính chất hoá học nào?
HS:
+ TD với nước tạo dd axit
+ TD với oxit bazơ tạo muối
+ TD với bazơ tạo muối và nước
Trang 17? Qua quan sát cho biết tính chất vật lí của
SO2 vừa được tạo ra?
HS: Là chất khí, không màu
- GV cho khí SO2 qua cánh hoa hồng và
qua mẩu quỳ ẩm
? Có hiện tượng gì xảy ra ?
HS: Cánh hoa mất màu, quỳ ẩm chuyển
thành màu đỏ
GV: Những chất có khả năng làm cho quỳ
tím chuyển thành màu đỏ được gọi là axit
? Quỳ tím chuyển màu đỏ, chứng tỏ có axit
sinh ra Em hãy giải thích tại sao khi cho
SO2 qua quỳ tím lại có axit sinh ra?
HS: SO2 TD với nước tạo dd axit
? Hãy viết PTHH của Phản ứng trên?
HS: SO2 H O H SO2 2 3
? Vậy tại sao cánh hoa bị mất màu?
HS: Vì axit có tính oxi hóa
- GV tiến hành thí nghiệm sục SO2 vào dd
Ca(OH)2
?Hiện tượng xảy ra?
HS: dd Ca(OH)2 vẩn đục
GV: Như vậy là đã có phản ứng xảy ra
Sản phẩm thu được là muối và nước
(Dấu hiệu ở thí nghịêm này cũng là một
trong nhiều cách nhận biết SO2)
- GV viết PTHH:
GV: Khi cho SO2 tác dụng với oxit axit ta
thu được muối
xuất SO2 trong công nghiệp và trong PTN
* Lưu huỳnh đioxit là chất khí khôngmàu, mùi hắc, độc, nặng hơn khôngkhí
1 Làm đổi màu quì ẩm
II Ứng dụng của SO2 (5’)
<SGK>
III Điều chế SO2 (9’)
1 Trong công nghiệp+ Đi từ S có sẵn trong các mỏ S
Trang 18 2 to 2
S O SO+ Đốt quặng PiRit sắt
to
4FeS 11O 2Fe O 8SO
2 Trong PTN+ Kim loại phản ứng với H2SO4 đặcnóng
2 4 4 2 2
Cu 2H SO CuSO 2H O SO+ Muối Sunfit phản ứng với dd Axit
Câu 2: Nêu cách giảm lượng khí SO 2 trong không khí?
Câu 3: Viết pt theo sơ đồ sau:
- Hạn chế đốt nhiên liệu, nguyên liệu chứa lưu huỳnh
- Xử lý khí đốt, khí thải trong các nhà máy
- Tạo các hồ Ca(OH)2 – hố vôi
Trang 19Tiết 32: AXIT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết được:
Tính chất hố học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại
2 Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hố học của axit nĩi
chung
3 Thái độ: Cẩn thận , nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ và 4 bộ thí nghiệm mỗi bộ gồm:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút
+ Hố chất: Fe2O3, Zn, Mg hoặc Al, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, H2SO4 lỗng,quỳ tím, PP
2 HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a, Câu hỏi: Em hãy nêu định nghĩa và viết cơng thức dạng chung của axit ? Cho ví
2 Dạy nội dung bài mới
- GV Biểu diễn thí nghiệm: Cho quì
tím và Phenolftalein vào dd axit
? Hiện tượng xảy ra?
HS: Quì tím chuyển màu đỏ;
Phenolftalein khơng đổi màu
? Làm sao để nhận biết một dd axit?
HS: Sử dụng quỳ tím
GV: Đây là dấu hiệu đặc trưng nhất để
nhận biết dd Axit bằng quì tím
2 Tác dụng với kim loại
2Axit Kim loại Muối H
Trang 20 Học sinh báo cáo kết quả
Giáo viên chỉnh sửa, bổ sung, nhận
xét, đưa đáp án chuẩn (nếu cần)
- GV tiến hành thí nghiệm giữa
Cu(OH)2 với dd axit HCl
? Hiện tượng xảy ra?
HS: Cu(OH)2 khơng tan, màu xanh
phản ứng và tan ra thành dd màu xanh
?So sánh màu của SP với phản ứng
giữa Cu(OH)2 với dd axit HCl ở trên?
HS: Giống nhau
? Dự đốn SP và viết PTHH?
HS:
GV: TC này ta sẽ học kỹ trong bài
muối Tuy nhiên thầy cung cấp cho các
4 Tác dụng với Oxit Bazơ
Axit Oxit Bazơ Muối NướcVD:
II Axit mạnh, Axit yếu (4’)
* Bài tập Viết phương trình phản ứng khi cho HCl lần lượt tác dụng với:
a Magie b Sắt (III) hiđroxit
Trang 21c Kẽm oxit d Nhôm oxit
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit HCl, H2SO4 loãng
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút
+ Hoá chất: CuO hoặc Fe2O3, Zn hoặc Al, dung dịch HCl, Cu(OH)2 dung dịch NaOH,
H2SO4 loãng, quỳ tím
2 HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra viết 15'
Đề bài:
Câu 1: Hoàn thành dấu ( ) và cân bằng PTHH
Trang 222 Dạy nội dung bài mới
- Yêu cầu HS tự đọc thêm phần TC
axit Clohidric
? Quan sát mẫu Axit cho biết tính
chất vật lí ?
HS: Đều không màu, trạng thái lỏng
? Em hãy dự đoán dd axit HCl và dd
axit H2SO4 sẽ có những TCHH nào?
HS:
GV: Chúng ta sẽ tiến hành các thí
nghiệm để kiểm chứng điều đó
- GV Lần lượt biểu diễn các thí
1 Làm đổi màu quì tím thành màu đỏ
2 Tác dụng với kim loại
Trang 23? Kết luận TCHH của H2SO4 loãng?
Trang 241 Kiến thức
- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn rađược những phương trình hoá học cho mỗi tính chất
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunphat
- Các nguyên liệu, và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kĩ năng
- Kết luận được về tính chất hoá học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng
- Nhận biết được dung dịch axit HCℓ và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dungdịch muối sunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ,H2SO4 trong phản ứng
3 Thái độ: Có ý thức thận trọng khi tiếp xúc và pha loãng Axit H2SO4 đặc
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Chuẩn bị 4 bộ thí nghiệm cho 4 nhóm HS mỗi bộ gồm:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút
+ Hoá chất: dung dịch HCl, Na2SO4, NaCl, BaCl2, NaOH, H2SO4 đặc, Cu, Cu(OH)2
2 HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
a, Câu hỏi:
a Viết PTHH để nêu ra tính chất của HCl (HS 1)
b Viết PTHH để nêu ra tính chất của H2SO4 loãng (HS 2)
* ĐA:
1 Làm đổi màu quì tím thành màu đỏ PTHH: ………
2 Tác dụng với kim loại giải phóng Hiđro PTHH: ………
3 Tác dụng với Oxit Bazơ tạo muối và nước PTHH: ………
4 Tác dụng với Bazơ tạo muối và nước PTHH: ………
* Đặt vấn đề:(1′) Để biết được axitsufuric có ứng dụng, cách sản xuất ra sao và cách nhận biết axt sufuric, muối sufat như thế nào ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
- Làm thí nghiệm về tính chất hoá học của
H2SO4 đặc tác dụng với kim loại : Lấy 2 ống
nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một ít lá
Trang 25chứng tỏ axit H2SO4 loãng không tác dụng với
Cu
- ở ống nghiệm 2:Có khí không màu, mùi hắc
thoát ra Đồng bị tan một phần tạo thành dung
dịch màu xanh lam
? Qua thí nghiệm trên em rút ra nhận xét gì ?
HS:
H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu, sinh ra SO2
và dung dịch CuSO4
TN2
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: Học
sinh cho một ít đường (hoặc bông, vải) vào
đáy cốc thuỷ tinh Giáo viên cho vào mỗi cốc
một ít H2SO4 đặc (đổ lên đường) Em hãy nêu
hiện tượng mà mình quan sát được ?
GV:Hướng dẫn học sinh giải thích hiện tượng
và nhận xét
HS: Màu trắng của đường chuyển dần sang
màu vàng, nâu, đen (tạo thành khối xốp màu
đen, bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc), và
phản ứng toả nhiều nhiệt
? Em hãy viết phương trình phản ứng xảy ra ?
HS :
- Chất rắn màu đen là cacbon (do H2SO4 đặc
đã hút mất nước) theo phương trình phản ứng
- Sau đó một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc
oxi hoá mạnh tạo thành các chất khí SO2 và
CO2 gây sủi bọt trong cốc làm cho C dâng lên
khỏi miệng cốc
GV: Ngoài Cu, H2SO4 đặc còn tác dụng được
với nhiều kim loại khác tạo thành muối
sunphat nhưng không giải phóng khí H2
GV: + Lưu ý khi dùng H2SO4 đặc phải hết sức
thận trọng
GV: + Hướng dẫn học sinh viết những lá thư
bí mật bằng dung dịch H2SO4 loãng Khi đọc
thì hơ nóng hoặc dùng bàn là
GV Giới thiệu vê các giai đoạn sản xuất
1 Tác dụng với nhiều kim loạinhưng không giải phóng khí H2
Trang 26- Đây chính là ba giai đoạn sản xuất H2SO4
trong công nghiệp
- Để sản xuất axit sunfuric cần những nguyên
liệu nào Yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng xảy ra
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: Cho
1ml dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm 1
- Cho 1ml dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm
2
- Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dung dịch
BaCl2 (hoặc Ba(OH)2)
GV: Hãy cho biết hiện tượng mà quan sát
được
GV: BaCl2 được gọi là thuốc thử cHình thành
khái niệm thuốc thử
GV: Muốn nhận biết H2SO4 hoặc dung dịch
muối sunphat ta có thể sử dụng những thuốc
thử nào
(FeS2)
2 Các giai đoạn sản xuất
a Sản xuất lưu huỳnh đioxit
Giáo viên cho HS làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãnđựng riêng biệt các dung dịch không màu sau: H2SO4, K2SO4, HCl, KOH
Đáp án:
- Bước 1: Dùng quỳ tím nhúng vào các dung dịch
+ Làm quỳ tím chuyển màu xanh đậm (hoặc xanh tím) là dd KOH
+ Không có hiện tượng chuyển màu: là dd K2SO4
+ Làm quỳ tím chuyển đỏ là dd H2SO4 hoặc dd HCl
- Bước 2: Cho hai dd H2SO4 hoặc dd HCl lần lượt tác dụng với Ca(OH)2
+ dd nào phản ứng tạo kết tủa màu trắng là dd H2SO4
+ dd còn lại là dd HCl
Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Trang 271 Kiến thức Giúp học sinh hệ thống lại các tính chất hoá học cơ bản của oxit axit,
oxit bazơ và tính chất hoá học axit
2 Kĩ năng Rèn luyện kỹ năng làm các bài toán định tính và định lượng
3 Thái độ: Có ý thức cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Chuẩn bị trước bảng phụ viết sẵn:
a Sơ đồ tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ
b Sơ đồ tính chất hoá học của axit
2 HS: Học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: Không
Trang 28*Đặt vấn đề: (1’) Để nắm vững những kiến thức về oxit, axit và vận dụng vào làm bàitập chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
GV Yêu cầu HS gấp SGK và hoàn thành
các bài tập sau vào phiếu học tập
? Từ phiếu vừa hoàn thành, hãy rút ra
kiến thức cần nhớ về TCHH của Oxit và
Axit ?
HS:
Bài tập 1: Cho các chất sau: SO2, CuO,
Na2O, CaO, CO2 Hãy cho biết chất nào
+
Nước
Axit
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
+ Kim loại
+ Quỳ tím
Trang 29Bài 2 Hoà tan 1,2 g Mg bằng 50ml
dung dịch HCl 3M
a Viết phương trình phản ứng
b Tính thể tích khí thoát ra (đktc)
c Tính nồng độ mol của dung dịch thu
được sau phản ứng (coi thể tích của
dung dịch thay đổi không đáng kể so với
GiảiPTPƯ:
HCl Mg
HCl dön
Trang 302 2
H
b n n 0,05 (mol)
V n 22,4 0,05 22,4 1,12(l)
c Dung dịch sau phản ứng có MgCl2Theo PT:
Trang 31Tiết 10 Bài 6: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học của thínghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong hoc tập, thực hành hoá học
- Chổi rửa, kẹp gỗ, ống hút: 1 chiếc
- Muôi sắt, lọ thuỷ tinh miệng rộng: 1 chiếc
* Hoá chất:
- Dung dịch HCl, NaCl, BaCl2 , H2SO4 loãng, Na2SO4
- H2SO4 đặc, H2O, CaO , P đỏ
- Quì tím
2 HS : Học bài, chuẩn bị bài thực hành
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV Gọi một số học sinh đứng tại chỗ nhắc lại các tính chất hoá học của oxit axit,oxit bazơ, axit
*Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta đã được biết được tính chất hoá học của oxit bazơ, oxitaxit và axit và đã được làm quen một số thí nghiệm hoá học Giờ học này chúng ta sẽđược trực tiếp được thực hành các thao tác thí nghiệm, trong giờ thực hành các emtập trung chú ý vào các thao tác thí nghiệm, quan sát hiện tượng , giải thích và rút rakết luận
2 Dạy nội dung bài mới
Trang 32Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
- GV Phát dụng cụ, hoá chất cho mỗi nhóm
- GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
GV: Cho một mẩu CaO vào ống nghiệm sau đó
rót thêm dần 1 đến 2 ml nước
? Quan sát hiện tượng xảy ra ?
HS : Mẩu CaO nhão ra và toả nhiệt mạnh
GV: Cho tiếp vào dung dịch sau phản ứng 1
mẩu quỳ tím hoặc vài giọt dung dịch
phenolphtalein
?Cho biết màu của thuốc thử thay đổi như thế
nào
HS :
Dung dịch tạo thành làm cho quì tím hoá xanh,
phenolphtalein không màu chuyển thành màu
hồng chứng tỏ dung dịch thu được có tính bazơ
? Qua thí nghiệm trên có kết luận gì về tính
chất hoá học của Canxi oxit ? Viết phương
- GV Hướng dẫn học sinh Cách dùng muỗng
thuỷ tinh lấy P và đốt P trong miệng rộng Cách
thêm một lượng nước nhỏ vào ống nghiệm,
cách lắc nhẹ Cách thả giấy quì tím vào dung
dịch và quan sát
- Yêu cầu HS tiến hành TN
HS: Tiến hành TN
- Dùng thìa thuỷ tinh xúc một ít P rồi đốt trên
ngọn lửa đèn cồn sau đó đưa từ từ vào miệng lọ
rộng
- Khi P cháy hết dùng ống nhỏ giọt, nhỏ 2 - 3
ml nước lọc vào lọ miệng rộng, đậy nút, lắc
nhẹ
- Thả giấy quì tím vào trong lọ dung dịch
? Em hãy nêu hiện tượng quan sát được
HS: P2O5 tan trong nước tạo dung dịch axit làm
1 Tính chất hoá học của Canxioxit (15’)
a Thí nghiệm 1: Phản ứng củacanxi oxit với nước
* Tiến hành thí nghiệm
* Hiện tượng:
* Giải thích và rút ra kết luận:CaO tan trong nước tạo dung dịchbazơ làm xanh quì tím
CaO H O Ca(OH)
b Thí nghiệm 2: Điphotphopentaoxit tác dụng với nước
* Tiến hành thí nghiệm
* Hiện tượng:
- P cháy tạo khói trắng P2O5
- P2O5 tan hết tạo thành dung dịch
- Qùy tím chuyển thành màu đỏ
Trang 33* Tiến hành thí nghiệm
- Chia mẫu
- Dùng quì tím nhận ra Na2SO4không đổi màu quì
- Dùng BaCl2 nhận ra H2SO4 vớidấu hiệu có kết tủa trắng
Hiệntượngquan sátđược
Giải thích kếtquả viết ptpư(nếu có)
Tiết 11: KIỂM TRA MỘT TIẾT
1 Mục tiêu:
+ Kiến thức
Trang 34- Đánh giá trình độ nhận thức của học sinh từ đó phân loại học sinh
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS trong quá trình học tập
- Kiểm tra việc vận dụng hiểu biết của HS về phân loại, tính chất hoá học của oxit đểgiải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất
+ Kỹ năng: Kiểm tra kĩ năng viết PTHH, kĩ năng giải toán hoá
+ Thái độ: Rèn thái độ trung thực Tự lực trong khi làm bài kiểm tra và trong cuộc
+ Oxit axit tác dụngđược với nước, dungdịch bazơ, oxit bazơ
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit
Áp dụng công thức và tính toán theo PTHH
- Tính chất, H2SO4đặc (tác dụng vớikim loại, tính háonước) Phương phápsản xuất H2SO4 trongcông nghiệp
Trang 35Câu 1: Hãy chọn một phương án vào bảng đáp án mà em cho là câu trả lời đúng
1 Những oxit sau: SO2 , CO2 , CO , CaO , MgO , Na2O , Al2O3 , P2O5
Những oxit vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với dung dịch bazơ là:
B Phenol phtalein không màu
C Dung dịch bari clorua
D Dung dịch natri hiđroxit
3 Oxit nào sau đây có tính chất khác hẳn các oxit còn lại:
4 Sục khí SO2 vào nước rồi cho quì tím vào dung dịch, có hiện tượng:
A Quì tím chuyển màu xanh B Quì tím chuyển màu đỏ
C Quì tím không chuyển màu D Quì tím chuyển màu vàng
5 Nung đá vôi ở nhiệt độ cao sẽ thu được oxit nào:
6 Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính:
A Al2O3 ; B Na2O ; C CuO ; D SO2
Trang 367 Phương pháp nào sau đây có thể điều chế khí SO2?
A Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại
B Cho muối sunfat tác dụng với axit HCl
C Cho muối sunfit tác dụng với axit H2SO4
D Cho muối sunfat tác dụng với kiềm
8 CaO tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm các chất nào sau đây :
Chất nào tác dụng với K2O; SO2? Viết phương trình phản ứng
Câu 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: CuO , BaCl2 ,
b, Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
c, Tính khối lượng chất kết tủa
ĐỀ 2: 9B
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Hãy chọn một phương án vào bảng đáp án mà em cho là câu trả lời đúng
1 Cho các oxit sau: SO2 , CO2 , CO , CaO , MgO , Na2O , K2O , P2O5
Những oxit vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với axit là:
3 Cho CuO tác dụng với axit HCl sẽ có hiện tượng:
A, CuO tan ra tạo dung dịch có màu trắng đục
B, CuO tan ra tạo dung dịch có màu vàng nâu
C, CuO tan ra tạo dung dịch có màu xanh lam
D, CuO tan ra tạo dung dịch không màu
4 Canxi oxit được sản xuất bằng cách:
A Nung Canxicacbonat ở nhiệt độ cao
B Nung Pirit sắt ở nhiệt độ cao
C Cho Canxi oxit tác dụng với nước
D Cho Canxicacbonat tác dụng với axit
Trang 375 Oxit nào sau đây có tính chất khác hẳn các chất còn lại:
6 Cho mẩu quỳ tím tẩm ướt vào lọ đựng khí SO2 sẽ có hiện tượng:
A Quì tím chuyển màu xanh B Quì tím chuyển màu đỏ
C Quì tím không chuyển màu D Quì tím chuyển màu vàng
7 Phương pháp nào sau đây có thể điều chế khí SO2?
A, Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại
B, Cho muối sunfat tác dụng với axit HCl
C, Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với kim loại Đồng
D, Cho muối sunfat tác dụng với dung dịch kiềm
8 CaO tác dụng được với các chất trong dãy :
A H2O , CO2 , dd HCl B SO3 ; NaCl ; H2SO4
C H2O ; NaOH ; HCl D SO2 ; H2SO4 ; Ca(OH)2
Đáp án
Phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 2: Có các oxit: SiO2 , CaO , Fe2O3 , SO3 Oxit nào có thể tác dụng được với:
a Nước b Axit HCl
Viết phương trình hoá học minh họa
Câu 3: Nhận biết các dung dịch: NaCl, Na2SO4 , HCl trong các lọ bị mất nhãn
Câu 4: Cho một lượng mạt sắt dư vào 800 ml dung dịch H2SO4 thu được 3,36 lít H2 (ởđktc)
+ Dùng dung dịch H2SO4 cho vào các chất
0,50,5
Trang 38CuOc tan tạo dung dịch màu xanh lam
Na2SO4 c tan nhưng không có kết tủa
BaCl2 c tan ra tạo kết tủa màu trắng
0,5ccc
+ Cho quì tím vào các mẫu thử nhận ra axit HCl làm quì tím
Keát tuûa traéng
PTHH : BaCl Na SO 2NaCl BaSO
0,50,50,5
0,5
0, 50,5
Trang 40Ngày soạn: /11/2017 Ngày dạy: /11/2017
Tiết 36-BAZƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Biết được
- Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu, và với axit); Tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dungdịch muối);
Tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
2 Kĩ năng
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng củabazơ không tan
- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dungdịch phenoℓphtalêin); nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca (OH)2
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 GV :
- Bảng phụ (viết sẵn bài tập )
- 4 bộ thí nghiệm mỗi bộ gồm:
+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống hút
+ Hoá chất: Dung dịch HCl, Ca(OH)2, CuSO4, NaOH, H2SO4 loãng, quỳ tím, (PP)
- Phiếu học tập:
Bài tập 1: Chỉ dùng quì tím hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịchkhông màu bị mất nhãn: Ba(OH)2 , H2SO4, HCl
Bài tập 2: Cho các chất Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
a Gọi tên phân loại các chất trên
b Trong các chất trên chất nào tác dụng được với: Dung dịch H2SO4 loãng,chất nào tác dụng được với khí CO2
c Chất nào bị nhiệt phân huỷ
2 HS: Ôn tập định nghĩa axit
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
a, Câu hỏi: Thế nào là Bazơ ?Cho ví dụ?
Chọn loại chất phù hợp điền chỗ trống
2 2
Axit Bazô Muoái H O