1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động kinh doanh và quản trị của công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế

49 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 153,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệpphải tổ chức tốt công tác quản lý, quản lý chặt chẽ nguồn vốn và các tài sản cố định cũng như nhân viên, có chiến lược phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

* * *

BÁO CÁO

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:Ths Nguyễn Thị Phương Lan

Họ và tên sinh viên:

Lớp:

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP QUỐC TẾ 3

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế 3

1.1.1 Thông tin chung về công ty 3

1.1.2 Lịch sự hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của công ty 4

1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy 4

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận 5

1.3 Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty 6

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY TNHH VẬT TƯ TỔNG HỢP QUỐC TẾ 8

hợp Quốc tế 8

2.1.1 Nguồn tài chính của công ty 8

2.1.2 Nguồn nhân lực của công ty 10

2.1.3 Nguồn cơ sở vật chất của công ty 14

2.2 Hoạt động kinh doanh của công ty 15

1

Trang 3

2.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh,thương mại dịch vụ,

marketing, cung ứng của công ty 15

2.2.2 Thị trường hoạt động của công ty 17

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 18

2.3 Hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty 19

2.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực 19

2.3.2 Tổ chức thực hiện quản trị nguồn nhân lực 21

2.3.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực 31

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ TỔNG HỢP QUỐC TẾ 33

3.1 Những thành công của công ty 33

3.1.1 Những yếu tố tạo nên sự thành công 33

3.2 Những vấn đề còn hạn chế của công ty 34

3.2.1 Nguyên nhân của những hạn chế 35

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

2

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình vốn của công ty 8

Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động theo chất lượng của công ty 11

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo số lượng của công ty 12

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty 13

Bảng 2.5 Kết cấu tài sản cố định của công ty năm 2016 14

Bảng 2.6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 18

Bảng 2.7 Quy mô đào tạo cán bộ, nhân viên trong công ty 25

Bảng 2.8 Bảng thống kê chi phí đào tạo 25

3

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy 5

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kênh phân phối của công ty 16

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình vốn của công ty 9

4

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò lưu thônghàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanhnghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó baogồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa Như vậy, trong hoạt động kinhdoanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai tròchi phối các nghiệp vụ khác các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liêntục nhịp nhàng khi khâu bán hàng được tổ chức tốt nhằm quay vòng vốnnhanh, tăng hiệu suất sinh lời

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu.Nó vừa là

cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp.Cơ chế thị trường chophép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Doanh nghiệp nào tổ chức tốt các nghiệp vụ đảm bảo thu hồi vốn và có lãi

sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kémtrong tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp thì chẳng baolâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏđiều đó

Bước sang năm 2018, việc kinh doanh của các doanh nghiệp trên toànquốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăngngày càng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đadạng làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùngvới chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phảiđối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lýkinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở ngại cho các doanhnghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thương trường thì doanh nghiệpphải tổ chức tốt công tác quản lý, quản lý chặt chẽ nguồn vốn và các tài sản

cố định cũng như nhân viên, có chiến lược phát triển công ty thích hợp chophép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huyđộng có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển ,nâng cao hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của ngành thiết bị vật tư trongtiến trình phát triển hội nhập kinh tế Em đã đến công ty TNHH thiết bị vật

tư tổng hợp quốc tế thực tập với mong muốn tìm hiểu sâu hơn, gắn lýthuyết với thực hành về lĩnh vực kinh doanh thương mại vật tư

Nội dung báo cáo của em gồm ba phần:

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế.

Trang 7

Chương 2: Hoạt động kinh doanh và quản trị của công ty TNHH thiết bị

vật tư tổng hợp quốc tế

Chương 3: Đánh giá chung công ty TNHH thiết bị vật tư và tổng hợp quốc

tế

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬT TƯ

TỔNG HỢP QUỐC TẾ 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị

vật tư tổng hợp quốc tế

1.1.1 Thông tin chung về công ty

Công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế được thành lập ngày 11tháng 12 năm 2001 với mã số thuế : 0101198927 do phòng kinh doanh –

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 11 tháng 12 năm 2001, đăng

ký thay đổi lần thứ 8 ngày 04 tháng 04 năm 2016

Tên giao dịch : IGMEC CO.,LTD

Trụ sở chính: Số 495 Thụy Khuê, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thànhphố Hà Nội

Địa chỉ văn phòng : Số 42, ngõ 120 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội.Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Anh Dũng – Chức vụ: Giám đốc

1.1.2 Lịch sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thiết Bị Vật Tư Tổng Hợp Quốc Tế được thành lậpngày 11 tháng 12 năm 2001, tiền thân là công ty trong lĩnh vực chuyên sảnxuất và chế tạo các thiết bị cơ khí (có tên cũ là: Công ty TNHH Sản Xuất

và Thương Mại Tổng Hợp Quốc Tế), máy móc phục vụ cho ngành y, dượcphẩm, nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm và thực phẩm rất thànhcông Trong những năm gần đây đứng trước những thách thức và chuyểnbiến nhanh chóng của xã hội và thế giới, công ty cần phải có những đổimới để phát triển, cụ thể là sự tham gia vào các khâu tiêu thụ hàng hóa chitiết hơn như tham gia vào lĩnh vực thương mại, phân phối, tham gia các dự

án mua sắm công tại các cơ sở công lập… Với một công ty có tới 15 nămkinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh máy móc thiết

bị, trong năm 2015 công ty đã tiến hành thành công bước chuyển đổi nhân

sự, thế hệ lãnh đạo mới, trẻ để tạo luồng gió mới trong tầm nhìn và sứ

Trang 9

mạng mới Công ty đang được điều hành bởi đội ngũ những cá nhân cókinh nghiệm thực tế về kinh doanh thiết bị đặc biệt là thiết bị và vật tư y tếrất lâu năm và hiểu biết Thương hiệu và tên tuổi công ty ngày một trở nênthân thuộc và gần gũi với khách hàng, trong nước.

Hiện nay, ngoài lĩnh vực chế tạo sản xuất thiết bị, công ty là đối táctrực tiếp cung cấp chuyển giao các sản phẩm máy móc thiết bị y tế, khoahọc công nghệ… với các hãng nổi tiếng như: Siemens, Erba, Atlarm,CareStreams về các dòng sản phẩm thiết bị chẩn đoán hình ảnh như: Siêu

Âm 2D, 3D, 4D, X.quang thường quy, số hóa, di động, C arm, mamo chụp

vú, CT, cộng hưởng từ, chụp mạch… ngoài ra còn công tác nhập khẩuchuyển giao công nghệ đối với các loại dòng máy y tế, phòng thí nghiệm,dược phẩm…

Công ty chuyên cung cấp và thực hiện các dự án trang thiết bị y tếcho các bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng mạch như : Máy X –Quang, Máy xạ trị, Máy MRI, máy đo loãng xương, máy đo điện tim, máyphân tích nước tiểu, máy phân tích huyết học, máy phân tích sinhhoá, các loại trang thiết bị cơ bản cho các bệnh viện phòng khám như:Giường, tủ, xe tiêm… Ngoài chức năng trên, công ty còn nhận sửa chữa,bảo hành các trang thiết bị y tế và dược phẩm với nhiều lựa chọn khác nhaucho khách hàng

Là nhà chế tạo sản xuất các máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành y

và dược phẩm như: Thiết bị sao, sấy, tẩm, sàng, trộn, máy rửa dược liệu,thiết bị cô nấu, thiết bị cô đặc trân không, phòng sấy… dây truyền sản xuấtdược liệu, đông dược

1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyếnchức năng Qua cơ cấu này, ta thấy rõ được chức năng, nhiệm vụ và mốiquan hệ giữa các phòng ban

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận

Giám đốc công ty : Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty chịu

trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo giấy phépkinh doanh hành nghề cho phép đồng thời giám đốc là người đại diệnquyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước,

cơ quan chủ quản và công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc đồng thời thường

xuyên phối hợp với giám đốc kiểm tra đôn đốc cán bộ công nhân viên trongcông ty, thực hiện thắng lợi chỉ têu trong doanh nghiệp Nhiệm vụ của phógiám đốc là tham mưu giúp việc cho giám đốc bằng những biện pháp cụthể trong kinh doanh, quản lý để sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Giám đốc

Ph Phó giám đốc giáđốc Phó GĐ Kinh

Phòng tổ chức hành chính

Phòng

kinh

doanh

Bộ phận bảo vệ

Bộ phận kho

Phòng kỹthuật

Phòng tài chính kế toán

Trang 11

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu thị trường để xây

dựng và tổ chức các phương án kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo các nguồnhàng hóa có chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.Thực hiệncác công việc về thương mại nhằm tiêu thụ tối đa lượng sản phẩm của công

ty Và hực hiện công tác nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược chocông ty

Phòng tổ chức hành chính: Lập kế hoạch xây dựng bộ máy, tổ chức

trong công ty Nghiên cứu tham mưu cho giám đốc về cơ cấu mô hình sảnxuất, chủ trì xây dựng phương án tổ chức quản lý, tham mưu về việc thànhlập, sáp nhập, giải thể các tổ chức quản lý tại Công ty và các đơn vị trựcthuộc Lập kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiễm, miễn nhiệmcán bộ Tham mưu cho giám đốc các công tác quản lý, sắp xếp bố trí cán

bộ theo phân cấp Và quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo phâncấp Tham mưu giám đốc hoặc trình cấp trên quyết định bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp Quản lý và lưu trữ thông tin về

hồ sơ lý lịch của người lao động như: hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm, lýlịch công tác và các thông tin cần thiết khác

Phòng tài chính kế toán: Thực hiện quản lý kế toán của đơn vị theo

đúng quy định của nhà nước, mở và ghi chép các loại sổ sách kế toán củađơn vị, cùng bộ phận kinh doanh lên kế hoạch tài chính cho các hoạt độngcủa đơn vị, hàng tháng phải báo cáo kết quả thu chi tài chính cho giám đốc

để quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của đơn vị cũng như của công ty, khôngđểnthất thoát thua lỗ, thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán thống kê

Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi

công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quảkinh tế trong toàn Công ty Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị,máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty Kiểmtra kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm khi nhập và trước khi giao cho khách

Bộ phận kho: Là người chịu trách nhiệm theo dõi việc xuất nhập kho

hàng hóa đồng thời có trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong kho

Bộ phận bảo vệ: Là người thực hiện các công tác bảo vệ an toàn cơ

quan, kho hàng hóa, trật tự an ninh, phòng chống cháy nổ Lập kế hoạch vềbảo vệ, đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát nội quy ra vào cơ quan.Bảo vệtài sản kho tàng của toàn Công ty.Tổ chức và quản lý công tác phòng chốngcháy nổ.Tổ chức quản lý triển khai công tác tự vệ, quân sự và quản lý lựclượng tự vệ quân sự của toàn Công ty

Trang 12

1.3 Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty

Công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế có những lĩnh vực kinhdoanh như sau: Nhập khẩu chuyển giao công nghệ ,cung cấp giao các sảnphẩm máy móc thiết bị y tế, khoa học công nghệ… với các hãng nổi tiếngnhư: Siemens, Erba, Atlarm, CareStreams về các dòng sản phẩm thiết bịchẩn đoán hình ảnh như: Siêu Âm 2D, 3D, 4D, X.quang thường quy, sốhóa, di động, Carm, mamo chụp vú, CT, cộng hưởng từ, chụp mạch… Công ty chuyên cung cấp và thực hiện các dự án trang thiết bị y tế chocác bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng mạch như : Máy X – Quang,Máy xạ trị, Máy MRI, máy đo loãng xương, máy đo điện tim, máy phântích nước tiểu, máy phân tích huyết học, máy phân tích sinh hoá, các loạitrang thiết bị cơ bản cho các bệnh viện phòng khám như: Giường, tủ, xetiêm… Ngoài chức năng trên, công ty còn nhận sửa chữa, bảo hành cáctrang thiết bị y tế và dược phẩm với nhiều lựa chọn khác nhau cho kháchhàng

Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp trang thiết bị máy móc y tế cho

các bệnh viên , phòng khám

Trang 13

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA

CÔNG TY TNHH VẬT TƯ TỔNG HỢP QUỐC TẾ

2.1 Các nguồn lực kinh doanh của công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp Quốc tế

2.1.1 Nguồn tài chính của công ty

Trang 14

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình vốn của công ty

(Nguồn: Báo cáo thông kế vốn kinh doanh)

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy, tình hình vốn của công tyqua các năm biến động rõ rệt Cụ thể là tổng vốn kinh doanh giảm ở giaiđoạn 2014- 2015 với mức giảm là 2.626.000.000 đồng tương ứng giảm3,62% nhưng lại tăng ở giai đoạn 2015 – 2016 với mức tăng là5.538.000.000 đồng tương ứng tăng 7,34% Nguyên nhân là do:

Trang 15

Vốn cố định: Giảm từ 32.505.000.000 đồng vào năm 2014 xuống27.774.000.000 đồng vào năm 2015 với mức giảm là 4.731.000.000 đồngtương ứng giảm 14,55% Và giai đoạn 2015-2016 tăng từ 27.774.000.000đồng lên 36.608.000.000 với mức tăng là 8.834.000.000 đồng tương ứngtăng 24,13%.

Vốn lưu động: Giai đoạn 2014 – 2015 tăng từ 40.000.000.000 đồnglên 42.105.000.000 đồng với mức tăng là 2.105.000.000 đồng tương ứngtăng 5,26% Và giảm từ 42.105.000.000 đồng vào năm 2015 xuống

38.809.000.000 vào năm 2016 với mức giảm là 3.296.000.000 đồng tương

ứng tăng 7,83%

Từ đó ta thấy được tình hình vốn của công ty có sự tăng/giảm khôngđều Công ty có xu hướng giảm ở giai đoạn đầu và tăng mạnh ở giai đoạnsau được thể hiện rõ nhất ở vốn cố định

2.1.2 Nguồn nhân lực của công ty

Nhân lực là một trong các nhân tố để tạo nên một công ty hoạt độngvững mạnh Nhân viên có làm việc tốt hay không cũng nhờ một phầnkhông nhỏ vào công tác quản lý nhân lực của công ty

Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày và đủ từ 40 đến 48 giờ/tuần Cáctrưởng phòng ban có thể thỏa thuận và yêu cầu ca tăng ns bộ công nhânviên ca trong trường hợp bảo đảm nhân lực phục vụ theo kế hoạch kinhdoanh của đơn vị Nhân viên được nghỉ phép năm theo chế độ hiện hànhcủa nhà nước và được xét lương theo đúng kì hạn

Địa điểm làm việc: Công ty cung cấp đầy đủ trang thiết bị làm việc chocán bộ công nhân viên của công ty

Công tác đào tạo : Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghềcho cán bộ công nhân viên Đào tạo cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật đây

là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu

Công ty có chính sách lương thưởng phù hợp theo luật lao động, tất cảcán bộ công nhân viên đều dược kí hợp đồng lao động, được đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn theo quy định Ngoài racông ty còn có các chính sách khen thưởng kịp thời đối với các thành tíchtrong lao động và những sáng tạo trong quá trình làm việc góp phần tăngnăng suất, hiệu quả chất lượng sản phẩm của công ty

Trình độ nhân viên tương đối cao và có bằng cấp theo đúng chuyên

môn, công việc đảm nhận Mỗi nhân viên khi đến công ty luôn được đào

Trang 16

tạo về cách giao tiếp, ứng xử với khách hàng và xử lý tình huống Nhất làvới các nhân viên marketing và nhân viên kinh doanh, luôn có ý thức làmviệc độc lập và phát huy tốt khả năng thuyết phục khách hàng Họ là ngườitrực tiếp tiếp xúc với khách và có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua củakhách hàng, ảnh hưởng tới toàn bộ doanh thu của công ty.

Hiện nay, công ty có đội ngũ nhân viên bán hàng và nhân viên kinhdoanh, marketing rất nhiệt tình, năng động Họ đã thực hiên thao đúngnguyên tắc marketing là luôn hướng tới khách hàng, quan tâm và thỏa mãnnhu cầu của khách hàng Và với lòng nhiệt tình của mình họ đã tạo thiệncảm cho khách hàng, tạo sự tin tưởng để khách hàng sử dụng sản phẩm củacông ty Đây là điểm mạnh, nhân tố quan trọng để tiến đến thành công củacông ty

Để đáp lại hiệu quả mà các nhân viên mang lại, công ty luôn có chínhsách khen thưởng tốt, tổ chức các chuyến du lịch vừa thư giãn vừa tạo mốiquan hệ thân thiên hơn giữa các nhân viên, giúp các nhân viên phối hợphoàn thành công việc tốt hơn

Để biết được tình hình lao động của công ty diễn biến ra sao sẽ thểhiện qua ba tiêu chí sau: Cơ cấu lao động theo chất lượng, theo số lượng vàtheo giới tính

Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động theo chất lượng của công ty

Tuyệt

đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Đại

học

Trang 17

( Nguồn: Phòng quản lí nhân sự)

Cơ cấu lao động theo tiêu chí chất lượng: Số lượng lao động theo chấtlượng phân hóa không đồng đều và ngày càng giảm qua các năm Số laođộng ở bậc đại học chiếm số lượng đông nhất chủ yếu ở đây là các côngnhân viên ở cấp quản lý và ngành nghề đòi hỏi tri thức và độ chính xác caocòn ngành cao đẳng và trung cấp, trung học phổ thông chỉ chiếm một sốlượng nhỏ vì lao động ở các bậc này chủ yếu là các quản lý tầm trung vànhân viên các phòng ban với số liệu tương ứng như sau:

Đại học:Số lao động ở giai đoạn 2014 – 2015 giảm 2 người với mứcgiảm là 4,94% trong đó năm 2014 có 18 người chiếm 51,43%, năm 2015

có 16 người chiếm 50% Còn số lao động ở giai đoạn 2015 – 2016 giảm 7người tương ứng giảm 43,76% trong đó năm 2015 có 16 người chiếm 50%

và năm 2016 có 9 người chiếm 40,91%

Cao đẳng và trung cấp: Năm 2014 có 9 người chiếm 22,71%, năm

2015 có 9 người chiếm 28,13%, năm 2016 có 8 người chiếm 36,36% và tỷ

lệ giảm từ năm 2015 – 2016 là 11,11% tương ứng giảm 1 người

Trung học phổ thông : Số lao động ở bậc này giảm đều theo các năm:

Từ năm 2014 – 2015 giảm 1 người tương ứng giảm 12,5% và từ giai đoạn

2015 – 2016 giảm 2 người với mức giảm là 28,57% trong đó năm 2014 có

8 người chiếm 22,86%, năm 2015 có 7 người chiếm 21,87%, năm 2016 có

5 người chiếm 22,73%

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo số lượng của công ty

Trang 18

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

(Nguồn: Phòng quản lí nhân sự)

Theo số lượng: Cơ cấu lao động giảm đều qua các năm Nguyên nhân

là do:

Về lao động trực tiếp: Số lao động ở giai đoạn 2014 – 2015 giảm 3người với mức giảm là 11,11% trong đó năm 2014 có 27 người chiếm77,14%, năm 2015 có 24 người chiếm 75% Còn số lao động ở giai đoạn

2015 – 2016 giảm 8 người tương ứng giảm 50% năm 2015 có 24 ngườichiếm 75% và năm 2016 có 16người chiếm 72,73%

Về lao động quản lý: Năm 2014 có 8 người chiếm 22,86%, năm 2015

có 8 người chiếm 25%, năm 2016 có 6 người chiếm 27,27% và tỷ lệ giảm

từ năm 2015 – 2016 là 25% tương ứng giảm 2 người

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty

Đơn vị: Người

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch

2015/2014

Chênh lệch 2016/2015

Trang 19

đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

Tuyệt đối

Tươn

g đối (%)

(Nguồn: Phòng quản lí nhân sự)

Theo giới tính: Cơ cấu lao động theo giới tính có số lượng lao độngnam nhiều hơn lao động nữ có số liệu phản ánh như sau:

Số lao động nam: Năm 2014 có 21người chiếm 60%, năm 2015 có

20 người chiếm 62,5%, năm 2016 có 13 người chiếm 59,1% và có tỷ lệgiảm giữa năm 2014 và năm 2015 là 4,76% tương ứng giảm 1 người và tỷ

lệ giảm giữa năm 2015 và 2016 là 35% tương ứng giảm 7 người

Số lao động nữ: Năm 2014 có 14 người chiếm 40%, năm 2015 có

12 người chiếm 37,5%, năm 2016 có 9 người chiếm 40,9% và có tỷ lệ giảmgiữa năm 2014 và năm 2015 là 14,29% tương ứng giảm 2 người và tỷ lệgiảm giữa năm 2015 và 2016 là 25% tương ứng giảm 3 người

Nhận thấy, với đặc thù là công ty cung cấp thiết bị y tế nên số laođộng có sự chênh lệch không lớn về giới tính cũng như trình độ lao động

Vì nhiên điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm cũng như yêu cầu củacông ty

2.1.3 Nguồn cơ sở vật chất của công ty

Bảng 2.5 Kết cấu tài sản cố định của công ty năm 2016

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 20

(triệu đồng) Giá trị (triệu

Nhận xét chung: Nguồn cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan

trọng để tạo nên một công ty hoạt động có hiệu quả Từ khi mới thành lậpCông ty có 1 kho chứa hàng và 1 văn phòng , các phòng làm việc đượctrang bị máy tính và các dụng cụ văn phòng Đến nay Công ty đã có 2 khochứa hàng, 2 văn phòng và 1 cửa hàng bán lẻ tuy nhiên một số máy tính đã

cũ cần phải nâng cấp, Công ty luôn coi trọng công tác cải tạo, nâng cấpcácthiết bị đã cũ,lỗi thơi, các kho hàng và các cửa hàng trưng bày bán lẻsản phẩm Mua thêm các xe vận chuyển hàng

2.2 Hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh,thương mại dịch vụ, marketing,

cung ứng của công ty

a Hoạt động thương mại dịch vụ

Trang 21

Công ty là nhà phân phối chuyên nghiệp trong lĩnh vực trang thiết bị

y tế, chăm sóc sức khoẻ Công ty đã và đang phân phối với mạng lưới toànquốc cho các công ty, cửa hàng trang thiết bị y tế, các dự án đấu thầu bệnhviện, phòng khám

Nhà phân phối thiết bị, vật tư y tế các loại như: găng tay phẫu thuật,khẩu trang, kit thử thai, và các loại Trang thiết bị y tế bao gồm: thiết bịchẩn đoán hình ảnh, thiết bị xét nghiệm, siêu âm, thiết bị sinh hóa, huyếthọc, cho các công ty, cửa hàng thiết bị y tế, các dự án đấu thầu bệnh viện,phòng khám

Ngoài ra, công ty còn kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư y tế

b Hoạt động marketing

Để giúp công ty tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thì cần phải kể đến hoạtđộng marketing Hoạt động này gồm:

Chính sách về sản phẩm: Hoạt động chính của công ty là kinh doanh

phân phối nên đa dạng hóa về sản phẩm,chủng loại, chất lượng ngày càngđược nâng cao và luôn đáp ứng được yêu cầu đặt hàng của khách hàng

Chính sách về giá: Công ty xem xét chính sách giá cả như một công

cụ tác động đến sản lượng sản phẩm tiêu thụ Giá là một trong những nhân

tố cơ bản làm tăng lợi nhuận của công ty nên công ty sẽ đưa ra các mức giáphù hợp nhất để ứng với từng loại sản phẩm mà công ty đang kinh doanh.Biến số giá cả là biến cố dễ bị đối thủ sao chép nhất và tạo lợi thế cạnhtranh nhất trong trường hợp các biến số khác tương đồng Về giá cả thì phụthuộc vào giá nhập, chi phí bảo hành, bảo dưỡng, chi phí lưu kho, chi phíquản lý… và lợi nhuận mong muốn

Chính sách phân phối: Phân phối rộng khắp cả thị trường trong

nước và nước ngoài Công ty không ngừng mở rộng kênh phân phối củamình nhằm tăng lợi nhuận cũng như muốn khẳng định vị thế của mìnhtrong và ngoài nước

Trang 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kênh phân phối của công ty

Nguồn: Phòng kinh doanh

+ Kênh trực tiếp ( Kênh 1 ): Đây là kênh phân phối trực tiếp thông quađội ngũ nhân viên kinh doanh của công ty Đối tượng mua hàng chủ yếu làkhách lẻ, những người sử dụng trực tiếp sản phẩm.Hiện nay công ty ít sửdụng kênh phân phối trực tiếp, doanh thu từ kênh này trong năm 2016chiếm 25% tổng doanh thu

+ Kênh gián tiếp ( Kênh 2 ) : Công ty phân phối thông qua các nhà bánbuôn, bán lẻ như cửa hàng, công ty, đối tác, các phòng khám, bệnhviện….sau đó đưa tới tay người tiêu dùng Loại hình phân phối này đangđược công ty chú trọng hơn nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ trên khắp cảnước cũng như tăng thị phần tại thành phố Hà Nội Đối với các trung gianbán buôn, bán lẻ công ty có chính sách chiết khấu 5% khi mua với số lượng

mà công ty quy định đồng thời cung cấp bảng giá và kí gửi hàng hóa ở đó Cách thức hoạt động của kênh là : Khách hàng thông qua sự chào hàngcủa nhân viên kinh doanh giới thiệu về sản phẩm mà công ty cung cấp Sau

đó đặt hàng trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, email… Đối với nhữngkhách hàng ở xa mà có nhu cầu, công ty sẽ gửi các thông tin kỹ thuật, bảngbáo giá, bảng chào sản phẩm qua email, bưu điện, fax để khách hàng có đủthông tin về sản phẩm Đồng thời công ty có bộ phận marketing phụ tráchlĩnh vực chăm sóc khách hàng qua email, thư ngỏ

Chính sách xúc tiến: Là công ty chuyên phân phối sản phẩm chuyên

dụng trong ngành thiết bị y tế nên chiến lược chiêu thị khác với các sản

Trang 23

phẩm tiêu dùng Công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế sử dụngmột số chiến lược chiêu thị như sau:

Quảng cáo: Công ty sử dụng một số kênh truyền thông là quảng cáotrên báo, tạp chí, tờ rơi, brochure và trên website của công ty, youtube.com,

… Công ty cũng tham gia một số hội chợ triển lãm nhằm quảng bá thươnghiệu

Xúc tiến bán hàng: Là biện pháp áp dụng nhằm kích thích việc muahàng hóa Công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế thường áp dụngcác chương trình khuyến mãi vào các ngày lễ hoặc hàng tháng Theo từngđợt khuyến mãi số lượng khách hàng và doanh thu tăng cao, không nhữngvậy thương hiệu công ty càng chiếm được vị trí trên thị trường

Thư cá nhân: Công ty thường xuyên gửi thư để thăm hỏi, chúc mừngngày thành lập, thư thông báo chương trình khuyến mãi giúp các nhà phânphối, khách hàng năm bắt được thông tin một cách nhanh nhất và giúp chokhách hàng ghi nhớ sản phẩm cung như tên tuổi công ty

Bán hàng cá nhân: Các nhân viên marketing, nhân viên kinh doanhthường theo dõi các khách hàng đã sử dụng sản phẩm công ty, thăm hỏitình hình sử dụng sản phẩm để khuyến khích khách hàng mua thêm Đốivới khách hàng tiềm năng thì sẽ cử người đến để giới thiệu và nêu ra các ưuđiểm khi sử dụng sản phẩm của công ty, giúp khách hàng nhận biết và sửdụng sản phẩm Với những nhân viên nhiệt tình, mang lại doanh số chocông ty thì ngoài số tiền chiết khấu, nhân viên còn được thưởng tùy theonăng lực

Hàng năm công ty TNHH thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế đều trích10% lợi nhuận để đầu tư vào hoạt động chiêu thị của công ty Phần trămquỹ đầu tư hàng năm dành cho hoạt động này là: Năm 2014: 15.000.000đồng, năm 2015: 11.142.000 đồng và năm 2016: 20.480.000 đồng Qua banăm hoạt động, chiến lược chiêu thị đã dần dần đưa thương hiệu của công

ty chiếm dần thị phần trên thị trường hiện nay Điều này đã chứng tỏ sựthành công mà các chiến lược marketing đưa ra là đúng, nhưng nếu cóchiến lược tốt hơn thì tin rằng thương hiệu của công ty sẽ ngày càng vữngmạnh hơn và việc tiêu thụ hàng hóa cũng ngày càng cao hơn

c Hoạt động cung ứng:

Trang 24

Công ty TNHH Thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế không những cungứng các sản phẩm như máy nội soi, khẩu trang, tăm nước Sowash… ởtrong nước như Quảng Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa, NghệAn… mà còn xuất khẩu nhiều mặt hàng trong nước như dây hút mũi, bìnhrửa mũi, khẩu trang nano bạc… sang các nước khác như Malaysia, HànQuốc, Tazania, Brazil, Australia…

Công ty còn cung ứng cả những thiết bị y tế tiên tiến sang các nướcnhư Campuchia, Lào…

2.2.2 Thị trường hoạt động của công ty

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và thươngmại dịch vụ Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh ( bao gồm cả hàng hóa

và dịch vụ ) chủ yếu trong hoạt động của công ty là kinh doanh thiết bị y tếnhằm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân

Công ty TNHH Thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế là đại lý phân phốiđộc quyền sản phẩm của các tập đoàn lớn, hình thức cạnh tranh của công ty

là hình thức độc quyền Thị trường cạnh tranh độc quyền tương tự như thịtrường cạnh tranh hoàn hảo trong đó có nhiều người bán và nhiều ngườimua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu đượclãi hay chịu lỗ Công ty TNHH Thiết bị vật tư tổng hợp quốc tế tuy đượcđộc quyền phân phối sản phẩm của tập đoàn lớn như Hitachi, Kodak…nhưng vẫn không thể tránh khỏi được những bất cập có thể xảy ra

Khách hàng chủ yếu của công ty là các tỉnh ở trong nước như QuảngNinh, Hà Nội, Nam Định… Ngoài ra còn một số bộ phận khách hàngkhông nhỏ ở các nước khác như Lào, Campuchia, Thái Lan…

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Hàng năm công ty sẽ dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trong năm đó để biết được công ty đang kinh doanh có lãi

hay thua lỗ để có phương án trấn chỉnh và có kế hoạch mới cho năm tiếp theo hoạt động tốt hơn

Bảng 2.6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh năm

2015/2014

So sánh năm 2016/2015

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w