Trụ sở Công ty: Nơi đặt văn phòng làm việc của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban gồm : - Phòng Kế toán - Phòng Kế hoạch Đầu tư và Thị trường; - Phòng K
Trang 1Học viện Ngân Hàng
Bộ môn Kế toán Tài chính I
BÀI THẢO LUẬN
KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
Trang 2NỘI DUNG
A.KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.Giới thiệu chung
2 Cơ cấu tổ chức
3 Hoạt động kinh doanh
4 Chính sách tổ chức
5 Tình hình hoạt động tài chính
B CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN PHÁT SINH TRONG KỲ
C ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KÉ TOÁN PHÁT SINH TRONG KỲ
D BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 3A.KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.Giới thiệu chung
Tên Công ty: Tổng Công ty cổ phần May Nam Hà
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ (mười tỷ đồng)
Trụ sở chính: 12, Chùa Bộc, Ba Đình, Hà Nội
Giấy chứng nhận ĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103008950 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHN cấp cho đăng ký lần đầu ngày 02/ 01/ 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 6 số 0300401524, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHN cấp ngày 09/07/2012
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất, kinh doanh sản phẩm dệt may các loại
2 Cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần May Nam Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 Các hoạt động của
Trang 4Công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua
Trụ sở Công ty: Nơi đặt văn phòng làm việc của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban gồm :
- Phòng Kế toán
- Phòng Kế hoạch Đầu tư và Thị trường;
- Phòng Kinh doanh
- Phòng Kỹ thuật Công nghệ ;
- Phòng Bảo đảm chất lượng (QA);
- Phòng Nhân sự ;
- Phòng Kho Vận
- Phòng Cơ Điện;
- Phòng Hành chính Quản trị;
- Trạm y tế;
Ngoài ra, trụ sở Công ty còn là nơi sản xuất, kinh doanh hàng may mặc
3 Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần May Nam Hà chủ yếu tập trung vào các mặt hàng may mặc, trong đó, hoạt động chính của Nam Hà sản xuất kinh doanh hàng may mặc và gia công các loại quần áo may sẵn Đối với hoạt động sản xuất phục vụ cho nhu cầu nội địa, trong suốt quá trình hoạt động, Nam
Hà không ngừng phát triển, tìm tòi để đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng, cho đến nay, sản phẩm của Nam Hà khá đa dạng bao gồm từ áo sơ mi, quần tây, veston đến áo thun, quần jeans, quần short
Chính sách đối với người lao động
a. Chế độ nghỉ phép:
Trang 5‐ 12 ngày/năm đối với lao động làm việc trong điều kiện bình thường
‐ 14 ngày/năm đối với lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại
‐ Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên cứ 5 năm làm việc tại Tổng Công ty được cộng thêm 1 ngày
b Chế độ nghỉ lễ, tết:
- 9 ngày/năm theo quy định của Bộ Luật lao động
c Chế độ BHXH, BHYT, BHTN: Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi trả các chế độ ốm đau thai sản, tử tuất, bệnh nghề nghiệp đúng theo quy định của BHXH
d Chính sách tuyển dụng, đào tạo:
Tuyển dụng: Ngành may hiện nay là ngành cạnh tranh lao động rất cao, nguồn tuyển dụng thông qua trung tâm giới thiệu việc làm, tuyển trên mạng, CBCNV trong Công ty giới thiệu, Công ty có chính sach tiền lương, tiền thưởng phù hợp để thu hút người lao động
Đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
kỹ năng về nghiệp vụ chuyên môn, khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ, đào tạo ngắn hạn theo từng chuyên đề, đào tạo dài hạn
e Chính sách thưởng: ‐ Thưởng hàng tháng, quý, năm và đốt xuất cho những
cá nhân, tập thể làm việc hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc (có quy chế cụ thể) ‐ Thưởng vào các dịp: Tết Dương Lịch, Lễ chiến thắng 30/4, Lễ Quốc khánh 2/9 và Tết Nguyên đán (theo quy chế cụ thể)
4 Chính sách tổ chức
Công ty tiến hành trả cổ tức cho cổ đông khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; ngay khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả Đại hội cổ đông thường niên sẽ quyết định tỷ lệ cổ tức trả cho cổ đông dựa trên đề xuất của Hội đồng Quản trị, kết quả kinh doanh của năm hoạt động và phương hướng hoạt động kinh doanh
Trang 6của những năm tiếp theo Mức cổ tức Công ty cổ phần May Nam Hà chi trả cho
cổ đông qua các năm như sau : năm 2012 là 18% và 2013 là 21%, 2014 là 22,8
% , dự kiến 2015 là 20% 11
5 Tình hình hoạt động tài chính
1 Các chỉ tiêu cơ bản Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Báo cáo tài chính của Công ty trình bày bằng đồng Việt Nam
a Trích khấu hao tài sản cố định Công ty áp dụng trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, xác định trên cơ sở thời gian hữu dụng ước tính của tài sản và phù hợp với hướng dẫn theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Số năm khấu hao cho từng nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: 05 - 30 năm Máy móc, thiết bị: 04 - 10 năm
Phương tiện vận tải: 06 - 10 năm
Thiết bị văn phòng: 03 -06 năm
b Mức thu nhập bình quân Bình quân thu nhập hàng tháng của người lao động năm 2009 là 3.650.000 đồng/người, năm 2010 là 4.750.000 đồng/người, năm 2011 là 5.500.000 đồng/người
c Thanh toán các khoản nợ đến hạn Công ty thực hiện các khoản nợ đến hạn Căn cứ vào các báo cáo kiểm toán năm2012, 2013 và 2014.Công ty đã thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ
d Các khoản phải nộp theo luật định Công ty thực hiện nghiêm túc việc nộp các khoản thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần May Nam Hà hàng năm là 25%
e Trích lập các quỹ Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, việc trích lập và
sử dụng các quỹ hàng năm sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định Công ty thực
Trang 7hiện việc trích lập các quỹ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và quy định của pháp luật hiện hành
B CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN PHÁT SINH TRONG KỲ Chính sách kế toán
-Kế toán hàng tồn kho thep phương pháp kktx
-VAT theo phương pháp khấu trừ
Tồn đầu kỳ:
TK 152: 80 triệu ( nguyên vật liệu chính 50 triệu, vật liệu phụ 20 triệu, phụ tùng 10 triệu)
TK153: 40 triệu
1. Mua nguyên vật liệu:
Thu mua nguyên vật liệu chính giá chưa có thuế là 80 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng
2. Xuất nguyên vật liệu:
Xuất nguyên vật liệu chính trị giá 50 triệu cho sản xuất
3. Tính lương phải trả cho người lao động:
Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 250 triệu, cho bộ phận quản lý là 10 triệu, quản lý doanh nghiệp 50 triệu
4. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Trang 8Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí và khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo tỷ lệ quy định
5. Mua mới TSCĐ:
Doanh nghiệp tiến hành mua sắm và đem vào sử dụng 1 máy phát điện ở phân xưởng sản xuất Giá mua chưa có thuế là 32 triệu, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản qua ngân hàng Các chi phí khác phát sinh trước khi dùng chi bằng tiền mặt là 5 triệu Được biết tỷ lệ khấu hao tài sản cố định là 15% năm và được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
6 Trích khấu hao tài sản cố định
Mua sắm một số thiết bị cho dung sản xuất, giá thanh toán theo hoá đơn( gồm
cả VAT) là 55triệu , VAT 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 30triệu và bằng tiền gửi ngân hàng 25triệu( thuộc quỹ đầu tư phát triển) Tỉ lệ
khấu hao của thiết bị này là 10%/năm
7 Đánh gía sản phẩm dở dang
Đầu kì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10triệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kì là 100triệu Cuối kì hoàn thành 100 thành phẩm, còn lại 30 sản phẩm dở dang
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
8 Nhậpkhotínhgiáthànhsảnphẩm
Kết quả sản xuất được 100 thành phẩm nhậpkho, 50 sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 100%, các chi phí khác là 60% Chi phí nguyên vật liệu chính là 30,780 triệu, chi phí vật liệu phụ là 9,870 triệu, chi phí nhân công trực tiếp 10 triệu, chi phí sản xuất chung 6 triệu Biết công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
9 Xuất bán thành phẩm
Công ty bán cho doanh nghiệp A 500 sản phẩm Giá bán 0.4 /1 chiếc (chưa thuế VAT 10%) Giá vốn 0 2/ chiếc Doanh nghiệp A nhận được hàng, phát hiện
20 sản phẩm bị lỗi, gửi trả lại Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 912 1 Trích lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho
Tại ngày 31/12, doanh nghiệp có 1000 sản phẩm A tồn kho, giá gốc của sản phẩm này (bao gồm các chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chế biến khác để hoàn thành sản phẩm) là 100 nghìn đồng/ sản phẩm Cũng tại thời điểm này, giá thành của sản phẩm A trên thị trường là 800 nghìn đồng/sản phẩm.Yêu cầu trích lập giảm giá hàng tồn kho và định khoản nghiệp vụ kế toán
12.2 Công suất hoạt động của máy móc đạt 80% mức công suất bình thường
Trong kì doanh nghiệp sản xuất sản phẩm B với chi phí biến đổi 200 triệu, chi phí cố định là 250 triệu Sản lượng theo công suất bình thường là 7000 sản phẩm Nhưng công suất hoạt động của máy móc chỉ đạt 80% mức công suất bình thường Các chi phí đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Yêu cầu tính chi phí sản xuất chung nằm trong giá thành sản phẩm
b Kế toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định
Ngày 13/6/N công ty may mặc tiến hành nâng cấp ( sửa chữa lớn không có
kế hoạch ) các máy móc để tăng tính năng hoạt động, chi phí nâng cấp bao gồm : + nguyên vật liệu xuất kho 320tr.d
+ phải trả đơn vị nhận sửa chữa 132tr.d đã bao gồm VAT
Ngày hoàn thành sửa chữa 13/6/N+3
c Kế toán tái phát hành cổ phiếu quỹ
Công ty phát hành 20.000 cổ phiếu , giá phát hành là 15.000/CP , mệnh giá 10.000/CP Ngày 18/2/N, công ty mua lại 15.000 CP với giá 20.000/CP bằng tiền gửi ngân hàng Ngày 20/3/N,công ty tái phát hành 10.000 CP ( trong số cổ phiếu quỹ đã mua) với giá 24.000/CP rồi thu bằng tiền gửi ngân hàng.
C ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KÉ TOÁN PHÁT SINH TRONG KỲ
1 Nợ TK152: 80
Nợ TK133: 0.8
Có TK112: 80.8
Trang 102 Nợ TK621: 50
Có TK 153: 50
3 Nợ TK622: 250
Nợ TK627: 100
Nợ TK642: 50
Có TK 334: 400
4.Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Nợ TK 622: 57.5
Nợ TK 627: 23
Nợ TK 642: 11.5
Nợ TK334: 38
Có TK3381:30
5.Mua mới TSCĐ:
Nợ TK211: 32
Nợ TK133: 3.2
Có TK112: 35.2
Nợ TK211: 5
Có TK111: 5
Nợ TK441: 37
Có TK411: 37
6 Nợ TK 221 50
Nợ TK 133 5
Có TK 341 30
Có TK 112 25
Nợ TK 627 50 x 10% = 5
Có TK 214 5
Nợ TK 441 25
Có TK 411 25
7 Đánh gía sản phẩm dở dang
Trang 11Giá tr s n ph m d dang cu i kì :ị ả ẩ ở ố
Dck = [(Ddk+Cn)/(Qtp+Qd)] x Qd = [(10+100)/(100+30)] x 30 = 25.3846
8 Dck =30780/( 100+50)*50= 10260
Giá thành Z= 30780+9870+10000+6000- 10260 = 46390
Nợ TK621: 30780+ 9870= 40650
Có TK152: 40650
Nợ TK622: 10000
Có TK 334: 10000
Nợ TK 627: 6000
Có TK 331: 6000
9.Xuất bán hàng:
Nợ TK 632: 0.4*500=200
Có TK155:200
Nợ TK 131: 200*1.1=220
Nợ TK 333: 200*0.1=20
Có TK 511:240
Trả lại hàng:
Nợ TK 155:20*0.2=4
Có TK 632: 4
Nợ TK 511: 20*0.4=8
Có TK 131: 8
12.1 Số tiền cần trích lập dự phòng cho sản phẩm A là :
(100-80) x 1000 = 20000 (nghìn đồng) = 20 triệu đồng
Trang 12Nợ TK 632 : 20
Có TK159 : 20
12.2.Do sản lượng thực tế < sản lượng ở mức công suất bình thường nên
phần thiếu:
20% x 250 = 50 (triệu đồng ) của chi phí cố định tính vào chi phí về giá vốn hàng bán trong kì
Vậy chi phí sản xuất chung nằm trong giá thành sản phẩm là
200+250-50= 400(triệu đồng)
Nợ TK 627 : 400
Nợ TK 632 : 50
Có TK 112 : 450
b.13/6/N
Nợ TK 2413: 440
Nợ TK133 :12
Có TK152 :320
Có TK331: 132
13/6/N+3
Nợ TK242: 408
Có TK241 : 408
c.18/2/N
Nợ TK419: 300
Có TK112: 300
20/3/N
Nợ TK 112 240
Có TK419: 100
Có TK411: 140
* Phản ánh lên tài khoản chữ T
Trang 14N TK111 C N TK112 C
5 240 80.8
35.2
5 25
300
450 891
N TK133 C 651
0.8 5 N TK131 C 3.2 5 220 8
12 212
21 5
16
N TK155 C N TK152 C 4 200 320 40.65 196
279.35
N TK153 C N TK211 C
4050 50
32
10 5
87
N TK242 C
408 N TK2413 C 408 440 408
32
N TK214 C
5
N TK159 C
5 20
Trang 15N TK331 C N TK333 C
0.006 20
132
20
132.006
N TK338 C N TK341 C 130 30
130 30
N TK334 C N TK411 C 38 400 37 37
0.01 25
25
400.01 140
362.01 227
190
N TK441 C
25
N TK419 C 25
300 100
200
N TK511 C N TK632 C 8 214
200 4
206 20
50
270
266
Trang 16N TK622 C N TK627 C 250
57.5 100
0.01 400
23
307.51 5 0.006
528.006
N TK621 C N TK642 C
50 50
40.65 11.5
90.65 61.5