1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc

162 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 427,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức kiểm tra công tác kế toán của Doanh nghiệp, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán, kiểm tra tình hình biến động

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUToàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới là một xu hướng khách quan đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, Việt Nam cũng vậy Năm 2007 Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, tạo điều kiện thuận lợi cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hội nhấp này, các doanh ngiệp Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và nhà nước cũng cần đưa ra các chính sách kinh tế tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia

Ngành công nghiệp cơ khí là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội Để phát huy vai trò quan trọng cũng như năng lực của mình, các doanh nghiệp chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành than cần phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, luôn nắm bắt kịp thời và đầy đủ mọi thông tin chi tiết để có những quyết định kinh tế đúng đắn

Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc là đơn vị chuyên tư vấn, thiết

kế, chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cơ khí phục vị ngành than, sản xuất đá và vật liệu xây dựng, kinh doanh các loại vật tư, máy móc, thiết bị mỏ Dây chuyền sản xuất của công ty khá hoàn chình từ khâu khai thác, vận chuyển tới khâu tiêu thụ Để đạt được kết quả cao trong sản xuất kinh doanh, công ty đã tăng cường đầu tư công nghệ mới, nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là trong công tác quản trị chi phí, hạ giá thành sản phẩm, công ty đã giao khoán giá thành công đoạn đến từng đơn vị sản xuất, quản lý chặt chẽ vật tư vật liệu, có các biện pháp thưởng tiết kiệm, khuyến khích người lao động, đồng thời tăng cường quản lý thiết bị, nâng cao hiệu quả sử dụng, từ đó sẽ hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, ổn định và nâng cao đời sống công nhận viên chức toàn công ty

Nội dung Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần cơ khí và Thương mại Vạn Phúc.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc.

Chương 3: Kết luận và kiến nghị.

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyến Tiến Hưng và sự giúp đỡ tận tình của phòng Kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại

Vạn Phúc Qua một thời gian thực tập tại công ty đã giúp em có điều kiện tiếp cận với thực tế công tác kế toán, giúp em hiểu và nắm rõ hơn chuyên ngành của mình

Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên bản Báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và sự góp ý của các bạn để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2013

Sinh viên

Trang 3

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

VÀ THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC

Trang 4

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ

KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC

1.1.1 Thông tin chung

Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc là công ty cổ phần, thành lập

và họat động theo luật Doanh nghiệp 2005, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 0800750869 lần đầu tiên vào ngày

30 tháng 9 năm 2009

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc

Trụ sở chính: Khu 7 Vạn Đức - Thị trấn Phú Thứ - huyện Kinh Môn – tỉnh Hải Dương.Điện thoại: 0320 3523989 Fax: 0320 3523789

Mã số thuế: 0800750869

Tài khoán giao dịch: 71A008909 tại Ngân hàng Công thương huyện Kinh Môn

Vốn điều lệ: 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)

Chức vụ

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc

1.1.2.1 Chức năng

Là đơn vị với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất cơ khí do đó đơn vị đã

mở rộng nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc hiện đại Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:

- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cơ khí

- Chế tạo thiết bị mỏ và phương tiện vận tải mỏ

- Sản xuất, lắp dựng các loại dây chuyền chế biến khoáng sản

- Đóng mới và sửa chữa các loại phương tiện vận tải tàu thủy, bộ

- Kinh doanh các loại vật tư, máy móc thiết bị mỏ

- Sản xuất các loại khung sườn ô tô, ca bin ô tô, tàu thủy

- Thi công các công trình công nghiệp và dân dụng

- Chế biến, kinh doanh than và khoáng sản, sắt, thép, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm)

Trang 5

1.2.1.2 Nhiệm vụ

- Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn

- Tuõn thủ chấp hành cỏc chế độ, chớnh sỏch và quản lý kinh tế của Nhà nước

- Thực hiện đầy đủ cỏc nghĩa vụ đối với Nhà nước, với địa phương nơi cụng ty đúng địa bàn kinh doanh

- Cụng ty đó và đang thực hiện nghiờm tỳc quy chế dõn chủ ở cụng ty gắn liền với kỷ luật, kỷ cương của Nhà nước, của cụng ty ngay từ khi bắt tay vào sản xuất mặc dự rất nhiều khú khăn song chớnh yờu cầu cấp thiết đú đũi hỏi cụng ty phải cú sự chỉ đạo quản

lý tốt cho phự hợp

- Đảm bảo kinh doanh cú lói, lấy chữ “tớn” làm tiờu chớ hoạt động Đảm bảo quyền lợi, đời sống của cụng nhõn viờn trong cụng ty ở mức khỏ so với cỏc doanh nghiệp kinh doanh cựng ngành nghề khỏc Thực hiện đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ theo đỳng luật lao động của Bộ lao động – thương binh xó hội cho người lao động

1.1.3 Sơ đồ bộ mỏy quản ký của cụng ty

Cụng ty cổ phần cơ khớ và thương mại Vạn Phỳc tổ chức bộ mỏy quản lý theo

mụ hỡnh trực tuyến - chức năng, nhằm mục đớch giảm bớt tỡnh hỡnh tập trung quỏ mức, trỏnh chồng chộo, trựng lặp

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý sản xuất kinh doanh của cụng ty

Hội đồng Quản trị Giám đốc

Hạch toán

Kế toán Kho-quỹ

Xởng sản xuất

Thực hiện các công việc trực tiếp sản xuất sản phẩm

Phòng

Kỹ thuật

Thiết kế;

Lập dự toán;

Giám sát;

Biện pháp thi công;

Trang 6

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhh doanh hàng năm của công ty

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo Điều

lệ Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đới với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó

* Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách

nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao:

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

- Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện kế hoạch kinh doanh

và phương án đầu tư của công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty (trừ chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty Chủ trì việc xây dựng mối quan hệ với các đối tác có quan hệ kinh tế, hợp tác với công ty Trực tiếp điều hành Phòng Hành chính - tổ chức, Phòng Kế toán - tài chính, Phòng Kế hoạch - vật tư

* Phó Giám đốc điều hành: Là người hỗ trợ giúp Giám đốc điều hành hoạt

động sản xuất của Công ty, chịu sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm chung trước giám đốc trong việc tiến hành hoạt động của công ty

- Trực tiếp phụ trách Phòng Kế hoạch - vật tư, Phòng kỹ thuật, Xưởng sản xuất

- Thường trực công ty, thay mặt Giám đốc công ty điều hành sản xuất khi Giám đốc đi vắng (Những lĩnh vực Giám đốc trực tiếp phụ trách thì phải xin ý kiến của Giám đốc hoặc được Giám đốc ủy quyền bằng văn bản)

*Xưởng sản xuất: Là tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, sử dụng và khai thác

các nguồn lực để thực hiện các công việc cụ thể tại công trường Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, triển khai xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thi công và tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất do công ty giao Chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình và chịu trách nhiệm về chất lượng, mỹ thuật công trình Phối hợp với

Trang 7

chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện cho thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền lương Tổ chức quản lý, tổ chức lao động đảm bảo thực hiện công bằng về quyền và nghĩa vụ của người lao động, giải quyết đầy đủ các chế độ cho lực lượng cán

bộ công nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ kiểm tra, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và tổ chức thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG KẾ TOÁN

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

1.2.1.1 Chức năng

- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính

và hạch toán kế toán

- Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính

- Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty

- Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí đầu tư các dự án theo quy định

- Chủ trì và phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan xây dựng quy chế về quản lý

và chi tiêu các quỹ đúng quy định

- Theo dõi, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, vật tư, các nguồn vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Quản lý mọi khoản thu chi, thanh toán tiền lương, các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty; Lập sổ theo dõi thu nhập

cá nhân và tính thu nộp thuế thu nhập cá nhân

- Tính toán, trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo luật định; Giao dịch thanh quyết toán mua bán điện năng; Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giải ngân, thanh toán

Trang 8

- Tổ chức thực hiện chi trả cổ tức theo đúng Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị, chi trả vốn vay, lãi vay theo quy định.

- Chủ trì công tác quyết toán, kiểm toán đúng kỳ hạn; Chủ trì công tác ki ểm kê tài sản, CCDC; Tổng hợp, lập báo cáo thống kê về tài chính, kế toán

1.2.2 Sơ đồ bộ máy Kế toán

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, bộ máy kế toán có sự phối hợp chuyên môn trong mối quan hệ với các phòng ban cũng như kế toán các đội công trình Nhiệm vụ chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty và cung cấp các thông tin báo cáo tài chính cho các đối tượng có liên quan như ngân hàng hay cơ quan thuế hoặc cơ chức năng khác

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế bán hàng, thanh toán công nợ

Kế toán tiền mặt, tiền vay, tiền gửi

Kế toán công trình, vật tư, thiết bị

Kế toán tiền lương, BHXH

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Trang 9

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức kiểm tra công tác kế toán của Doanh nghiệp, tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán, kiểm tra tình hình biến động của các loại tài sản, theo dõi các khoản thu nhập và hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Doanh nghiệp, Nhà nước về tài chính kế toán của công ty.

- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy

kế toán thông qua quá trình quản lý và hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng từ được tổng hợp vào cuối tháng Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo đúng quy định của nhà nước Phân tích các hoạt đông sản xuất kinh doanh trên các chỉ tiêu cơ bản, tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những ưu điểm và yếu kém còn tồn tại Thực hiện công tác quyết toán đối với tổng và nhà nước Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động đột xuất kinh doanh và quản lý của công ty

- Kế toán công trình, vật liệu, thiết bị: Tổng hợp, phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, thành phẩm Tập hợp các số liệu, phản ánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phản ánh chính xác số lượng nguyên vật liệu thừa thiếu tồn đọng, kém phẩm chất để Công ty có biện pháp xử lý kịp thời Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công trường

- Kế toán tiền lương và Bảo hiểm xã hội: Có trách nhiệm tập hợp các bảng chấm công của các bộ phận, các tổ, sau đó tính lương và trả lương cho Công nhân viên một cách chính xác và đúng kỳ hạn Đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động, giúp họ yên tâm công tác Đảm bảo hầu hết công nhân viên công tác dài hạn được tham gia đóng Bảo hiểm xã hội Làm lương ốm đau, thai sản và chi trả một cách kịp thời, đúng chế độ cho Công nhân viên

- Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trìn bán hàng, ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình bán hàng của công ty, tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát sinh và kết chuyển để làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành kinh doanh của công ty Giám sát tình hình công nợ phải thu, phải trả, xử lý chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán công nợ, thông báo tình hình cân đối giữa nợ phải thu và nợ phải trả với Kế toán trưởng

Trang 10

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số hiện có, sự biến động tăng, giảm của các loại tiền dựa trên các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, hay giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC

* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 12

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung của công ty gồm các sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 2.1)

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái

(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Khi tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc

sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 13

Sơ đồ 2.1 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú:

Trang 14

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán là những giấy tờ mang và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh đã hình thành

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

- Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ

- Kiểm tra chứng từ kế toán

- Ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều được lập chứng từ kế toán, chứng từ kế toán lập rơ ràng, đầy đủ, kịp thời

và chính xác với nội dung quy định theo mẫu Kế toán đã quy định, hướng dẫn cách ghi chép trên các chứng từ kế toán một cách cụ thể chi tiết đảm bảo đúng theo yêu cầu của pháp luật và chính sách chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính

Mặt khác quá trình luân chuyển cũng rất khoa học, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và được quy định luân chuyển để ghi và các sổ kế toán theo trình tự hợp lý để thu thập, xử

lý và cung cấp thông tin theo quy định của công ty Việc lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán của công ty cũng được tuân theo các quy định của pháp luật

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/200N kết thúc vào ngày 31/12/200N năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán: đồng Việt Nam

Khi sử dụng đơn vị tiền tệ khác về nguyên tắc là phải trao đổi ra Việt Nam đồng tính theo tỷ giá lúc thực tế phát sinh, hay theo giá thỏa thuận nhưng không thấp hoặc cao hơn mức giá trần Nhà nước quy định tại thời điểm hiện tại Điều này được nói rõ trong chuẩn mực kiểm toán 10 về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Ghi theo giá thực tế

Trang 15

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng

- Phương pháp hạch toán tổng hợp: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

2.1.1 Nhiệm vụ và một số khái niệm cơ bản

Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước là một bộ phận vốn lưu động quan trọng của các doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp

và có tính lưu chuyển rất cao Quản lý chặt chẽ vốn bắng tiền, các khoán đầu tư, phải thu và ứng trước là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị

- Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bắng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và ứng trước

- Kiểm tra, giám sát chặ chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý

về vốn bắng tiền, đầu tư ngắn hạn,các khoản phải thu và ứng trước

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trính bán hàng và trong các quan hệ thanh toán

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển( kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)

Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước như sau:

- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

- Các loại ngoại tệ phảu quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết trên từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại"

- Các lạo vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế( nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại

- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế

2.1.2 Kế toán tiền mặt

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý, tín phiếu và ngân phiếu

Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thường xuyên tồn

Trang 16

quỹ phải được tính toán mức hợp lý, mức tồn quỹ này tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngào số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác.

Một khoàn thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ không trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được thành lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ

Ví dụ: Ngày 12/11/2012 chi tiền mặt 5.000.000 đồng thanh toán nợ kỳ trước cho công

TNHH Hoàng Long mua Buloong

Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép phản ánh vào các sổ kế toán bao gồm:

Bảng số 2.1: Sổ quỹ tiền mặt

C.ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số: S05a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 17

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến số trang

C.ty Cp cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7- Phú Thứ - Kinh Môn -Hải Dương

Mẫu số: S03b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Năm 2012 Tên tài khoản: Tiền mặt -111

Trang 18

Bảng số 2.3: Sổ kế toán chi tiết tiền mặt

C.ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7- Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số S05b - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT

Tài khoản :Tiền mặt - 111

Bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,… nhập quỹ

- Sổ tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê

Trang 19

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ

Bên có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,… xuất quỹ

- Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ

Số dư bên nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có: Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2: TK

1111, TK 1112, TK 1113 Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như: TK 112, TK

113, TK 331, TK 152, TK 211, TK 133,…

2.1.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng

Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chình bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…

Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan tới tiền gửi của doanh nghiệp là các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bảng kê sao của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản,… Khi nhận được các chứng từ

do ngân hàng gửi đến,kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại

Doanh nghiệp mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc điều tra đối chiếu

Kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh tình hình tăng giảm

và số hiện có về các khoán tiền gửi của doanh nghiệp có, TK 112 có kết cấu như sau:

Bên nợ: Các khoán tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,… đã gửi vào ngân hàng và

chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

Bên có: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,… rút ra từ ngân hàng và chênh

lệch giảm tỷ giá hối đoái

Số dư bên nợ: Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng TK 112 được mở 3 TK cấp 2:

TK 1121, TK 1122, TK 1123 Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác

2.1.4 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất quỹ khỏi quỹ của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để tra cho đơn

vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng

Trang 20

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc nộp séc nộp thẳng vào Ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nước

Để theo dõi các khoản tiền đang chuyển, kế toán sử dụng TK 113- Tiền đang chuyển Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào Ngân hàng, gửi qua bưu

điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đáng giá lại

Bên có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các TK liên quan và số chênh lệch giảm tỷ giá

ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ

Số dư bên nợ: Các tài khoản tiền còn đang chuyển Tài khoản 113 –Tiền đang chuyển

được mở 2 TK cấp 2: TK 1131, TK 1132

2.2 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

2.2.1 Một số vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và

thương mại Vạn Phúc

* Khái niệm

Nguyên vật liệu là một trong những điều kiên thiết yếu để có thể tiến hành sản xuất Nguyên vật liêu là cơ sở cấu thành nên thực thêt sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa như cát, sỏi, xi măng trong doanh nghiệp xây dựng; gỗ, sắt trong doanh nghiệp đóng tàu, cá trong doanh nghiệp chế biến thủy sản… Nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho và là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong tài sản của doanh nghiệp

* Đặc điểm của nguyên vật liêu

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất dưới tác động của lao động bị tiêu hao toàn bộ và giá trị tiêu hao được chuyển toàn bộ, một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

* Phân loại

- Nguyên vật liệu chính: Là nhưng loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản

xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Các loại nguyên vật liệu chính của công ty chủ yếu là: Thép tấm, thép hình, thép trục, thép đúc rl3, động cơ, vòng bi

Trang 21

- Vật liệu phụ: Cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất được

dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Các loại nguyên vật liệu phụ của công ty như: Que hàn, con lăn, bulong, phớp

- Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản

phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất Nhiên liệu sử dụng tại công ty bao gồm các loại như: xăng, dầu, nhớt

- Công ty sử dụng tài khoản 152 để theo dõi cả nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ nhưng có chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu Do vậy khi hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu, kế toán ghi tên nguyên vật liệu bên cạnh tài khoản sử dụng

Ví dụ: TK 1521 – Thép tấm ct3d10

2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo một nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định Tuy nhiên trong không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất vật liệu

Trong công tác hạch toán ở công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc thì vật liệu được đánh giá theo hai phương pháp đó là:

- Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán

+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho

Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất sản phẩm ở công ty cổ phần cơ khí

và thương mại Vạn Phúc chủ yếu là mua ở trong nước và đa số là mua ngoài Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành Vì vậy giá thực tế của vật liệu được tính bằng giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào (công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng ( nếu có), việc phản ánh thanh toán được theo dõi trên các tài khoản

Để đánh giá nguyên vật liệu được chính xác và thống nhất, hàng ngày kế toán sử dụng giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho để ghi sổ

Trang 22

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:

Giá thực tế Giá mua ghi Các chi phí Các khoản chiết NVL nhập = trên HĐ + thu mua - khấu thương mại

Chi phí thu mua thực tế bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vật liệu: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho…Và cũng tùy theo hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mà các loại chi phí thu mua có thể được cộng hoặc không được cộng vào giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho Nếu chi phí vận chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển

Trường hợp vật liệu giao tại kho của công ty, trong giá mua ( giá thanh toán với người bán chưa có thuế GTGT) đã bao gồm cả chi phí vận chuyển thì :

Giá thực tế Giá mua

NVL = ghi trên HĐ

nhập kho ( chưa có thuế GTGT)

+ Đối với nguyên vật liệu xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá đích danh Cụ thể, toàn bộ nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty được thủ kho theo dõi trên Thẻ kho, trên cơ sở theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng lần nhập Nguyên vật liệu thuộc lô hàng nhập nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho, đơn giá mua thực tế của lô hàng đó lúc nhập kho để tính ra giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thương mại

Vạn Phúc

2.2.3.1 Thủ tục nhập – xuất kho nguyên vật liệu

* Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc chủ yếu là mua ngoài do vậy thủ tục nhập khi luôn được coi trọng Việc cung ứng vật tư cho sản xuất hoặc cho các đối tượng khác như bán hàng, quản lý….trong công ty đều do phòng

kế hoạch kinh doanh thực hiện Căn cứ vào tình hình sản xuất và dự trữ nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính) của toàn công ty, phòng Kế hoạch kinh doanh lập kế hoạch sản xuất (kế hoạch thu mua nguyên vật liệu) từ đó tính ra số nguyên vật liệu trong kỳ sau

đó bàn với đối tác để ký kết hợp đồng Công ty lấy mẫu chuyển xuống phòng Kỹ thuật

Trang 23

chất lượng kết hợp với phòng Kế hoạch kinh doanh tiến hành kiểm nghiệm vật tư nếu đạt yêu cầu thì nhập kho nguyên vật liệu

Các thủ tục nhập kho thông qua một số biểu như sau:

Bảng số 2.4 : Giấy đề nghị nhập vật tư

C.ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAMĐộc lập - Tự do – Hạnh phúc

Khu 7 - Phú Thứ - Kinh Môn - Hải

Dương

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ

Họ và tên: Đào Văn Khu

Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch

Lý do: Sản xuất máy đập đá

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 24

Bảng số 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTKT3/001

(Liên 2: Giao cho khách hàng) Ký hiệu: SL/HP

Họ tên người mua hàng: Trần Thị Ngân

Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc

Địa chỉ: Thị trấn Phú Thứ - Huyện Kinh Môn - Tỉnh Hải Dương

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0800750869

Trang 25

(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn v ị (Ký, họ tên, đóng dấu)

Hóa đơn GTGT chỉ được thủ kho chấp nhận khi ghi đầy đủ và chính xác các thông tin: Tên Công ty, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản…của bên mua cũng như bên bán, có đầy đủ dấu và chữ ký của giám đốc hoặc đại diện bên bán, hóa đơn phải ghi đúng, tính đúng số lượng hàng, đơn giá, thành tiền, thuế suất giá trị giá tăng Nếu có gì sai sót bên bán phải thực hiện việc hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn, đồng thời phải trả lại hóa đơn bán hàng khác cho công ty

Khi nguyên vật liệu đã chuyển đến công ty, công ty tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư như sau:

Bảng số 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 06 tháng 10 năm 2012

Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0000963 ngày 06 tháng 10 năm 2012 của Doanh nghiệp tư nhân Sinh Lực

Biên bản kiểm nghiệm gồm:

- Bà Trần Thị Phượng - Trưởng ban

- Bà Phạm Thị Hằng - Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

T Tên, nhãn hiệu, Phương ĐVT Kết quả kiểm nghiệm Ghi

Trang 26

T quy cách vật tư thức kiểm

Số lượng đúng quy cách

Số lượng sai quy cách

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm : Số vật tư trên đúng quy cách tiêu chuẩn để nhập

Đại diện kỹ thuật

Phiếu nhập kho được cán bộ cung ứng lập trên cơ sở kết quả của biên bản kiểm nghiệm vật tư, hóa đơn bán hàng của người cung cấp hoặc hợp đồng mua hàng mà công ty đã ký kết Phiếu nhập kho được lập làm ba liên:

Liên1: Lưu tại quyển gốc

Liên2: Giao cho người giao hàng

Liên3: Lưu chuyển để ghi thẻ kho và vào sổ kế toán

Với nghiệp vụ nhập vật liệu như trên, phiếu nhập kho sẽ được lập như sau:

Bảng số 2.7: Phiếu nhập kho

Công ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc Mẫu số 01 - VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người giao hàng: Doanh nghiệp tư nhân Sinh Lực

Theo hóa đơn GTGT số 0000963 ngày 21 tháng 10 năm 2012 của Doanh nghiệp tư nhân Sinh Lực

Nhập tại kho: Vật tư của Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Vạn Phúc

Trang 27

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm

* Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của Công ty không những phục vụ cho phân xưởng mà còn phục vụ cho các hoạt động khác như cửa hàng các phòng ban quản lý, đối với những nguyên vật liệu xuất ra đều phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ Chứng từ sử dụng để xuất kho nguyên vật liệu là Phiếu xuất kho

Hàng tháng khi có kế hoạch sản xuất, các phân xưởng căn cứ vào quyết định về nhu cầu về vật liệu, vật tư do phòng kế hoạch lập đã thông qua sự xét duyệt của giám đốc, viết phiếu lĩnh nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng kèm theo kế hoạch để xuống lĩnh nguyên vật liệu ở kho Phiếu lĩnh nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng kèm theo được lập thành 2 liên: Một liên ( gốc) giao phòng quản lý sản xuất lưu giữ, một liên thủ kho giữ

để làm căn cứ ghi thẻ kho Từ 5 đến 10 ngày thủ kho gửi lại phòng kế toán phiếu lĩnh vật tư để vào sổ chi tiết vật liệu

Căn cứ vào phiếu lĩnh nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng, phiếu xuất kho thủ kho xuất hàng ra và ghi vào cột thực xuất Phiếu xuất kho phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, thủ kho, người nhận hàng, phụ trách bộ phận sử dụng, phụ trách cung tiêu Phiếu xuất kho có 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho người nhận hàng, liên 3 giao cho thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ vào sổ chi tiết vật tư

Ví dụ: Trong tháng 10 năm 2012 công ty thực hiện xuất kho nguyên vật liệu cho sản

xuất căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư như sau:

Trang 29

Bảng số 2.9: Phiếu xuất kho

Công ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 08 tháng 10 năm 2012

Số : 986

Nợ TK 621 : 51.170.600

Có TK 152: 51.170.600

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Đình Hưng - Phân xưởng sản xuất

Lý do xuất: sản xuất máy đập đá

Xuất tại kho: Kho vật tư

2.2.3.1 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa bộ phận kho

và bộ phận kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho từng loại nguyên vật liệu về cả số lượng chủng loại, chất lượng một cách chặt chẽ, thường xuyên hàng ngày Do đó, công việc kế toán chi tiết nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng

Hiện nay, công ty đang hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Phương pháp này giúp kế toán dễ dàng thực hiện các công việc kiểm tra, đối chiếu từ

đó dễ dàng phát hiện ra các sai sót trong quá trình ghi chép, hạch toán, nhập dữ liệu Bên cạnh đó, phương pháp này còn giúp giám sát chặt chẽ tình hình nhâp - xuất - tồn kho vật liệu cả về số lượng và giá trị Theo phương pháp này, kế toán hạch toán chi tiết

Trang 30

trên cơ sở phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 2.2

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG

Thẻ kho Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho

Kế toán tổng hợp

* Ghi chú:

- Ghi hàng ngày

- Ghi cuối tháng

- Kiểm tra, đối chiếu

2.2.3.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho

Tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho theo mẫu quy định của BTC để thực hiện ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho của nguyên vật liệu hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho được mở cho từng thứ, từng loại vật liệu và được sắp xếp theo nhóm để thuận tiện trong việc ghi chép và kiểm tra, đối chiếu với kế toán

Trang 31

Hàng ngày, khi nhận chứng từ kế toán về nhập – xuất kho nguyên vật liệu (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng

từ Sau đó, tiến hành thực nhập và thực xuất nguyên vật liệu, ghi số thực nhập – xuất vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và thẻ kho

Các chứng từ nhập – xuất kho, được thủ kho sắp xếp riêng theo từng loại vật liệu

để định kỳ 5 – 10 ngày kế toán xuống kho lấy về phòng kế toán để hạch toán

Ví dụ: Từ phiếu nhập kho số 952 ngày 06/10/2012 và phiếu xuất kho số 986 ngày

08/10/2012 cùng với các chứng từ nhập xuất khác thủ kho sẽ lập thẻ kho đối với loại vật liệu là thép tấm ct3d10 và thép tròn c45F150 như sau:

Trang 32

Bảng số 2.10: Thẻ kho

Công ty CP cơ khí và thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số : S12-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

nhận của KT

Trang 33

Bảng số 2.11: Thẻ kho

Công ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số : S12-DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số lượng Ký xác

nhận của kế toán

2.2.3.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán

Tại phòng kế toán, định kỳ 5 -10 ngày kế toán nhận chứng từ nhập – xuất từ thủ kho chuyển lên Khi nhận được chứng từ, kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ Sau khi kiểm tra dựa vào các chứng từ đó, kế toán nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng từ Chứng từ được kế toán NVL phân loại như sau: phân loại theo từng nhóm, loại vật liệu, sau đó tiếp tục phân loại theo hình thức thanh toán ( đối với chứng

từ nhập kho) hoặc theo đối tượng sử dụng ( đối với chứng từ xuất kho) Căn cứ vào chứng từ nhập - xuất trên, cuối tháng kế toán tiến hành vào sổ chi tiết nguyên vật liệu… Trên sổ chi tiết, nguyên vật liệu được theo dõi cả về số lượng và giá trị Định kỳ

kế toán nguyên vật liệu và thủ kho sẽ tiến hành đối chiếu sổ sách ( sổ chi tiết với thẻ

Trang 34

kho) để đảm bảo sự chính xác trong hạch toán, ghi chép kịp thời phát hiện và xử lý sai sót ( nếu có).

Trang 35

Bảng số 2.12: Sổ chi tiết vật liệu

Công ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số S07-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng số 2.13: Sổ chi tiết vật liệu

Công ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số S07-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Trang 36

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu

Trang 37

Cuối tháng, sau khi ghi chép toàn bộ nghiệp vụ nhập xuất vào sổ chi tiết, kế toán tiến hành cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho cuối kỳ của từng loại vật tư Sau đó kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ chi tiết, nếu thấy số liệu chính xác thì kế toán ký xác nhận vào thẻ kho Công việc tiếp theo là kế toán căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu.

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho được lập cho tất cả các loại vật tư, mỗi loại vật tư được ghi trên một dòng của bảng này Từ sổ kế toán chi tiết vật tư, kế toán tính ra số tổng nhập, tổng xuất và số tồn cuối kỳ của mỗi loại vật tư để đưa lên một dòng của bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Nhìn vào bảng này ta có thể thấy được tình hình biến động của tất cả các loại nguyên vật liệu sử dụng trong tháng của công

ty một cách rõ ràng và tổng hợp nhất

Từ đó có thể thấy công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là rất quan trọng,

nó giúp cung cấp các thông tin đầy đủ, chi tiết về từng thứ vật liệu kể cả chỉ tiêu hiện vật lẫn giá trị, không chỉ ở từng kho mà còn chi tiết theo từng loại, quy cách, chất lượng… tùy theo yêu cầu quản lý của công ty

Trang 38

Bảng số2.14: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

Công ty CP cơ khí & thương mại Vạn Phúc

Khu 7 – Phú Thứ - Kinh Môn – Hải Dương

Mẫu số S08-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU

Tài khoản: 152 Tháng 10 năm 2012 ĐVT: Đồng

Trang 39

2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thương mại

Trong quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty, với các nghiệp vụ nhập kho, nguyên vật liệu nhập chủ yếu là mua ngoài, không có trường hợp tăng nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh Thu mua nguyên vật liệu tại công ty do bộ phận cung ứng tiến hành trên cơ sở thỏa thuận mua bán giữa hai bên Hình thức thanh toán có thể là trả tiền trước, trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trả chậm Do

đó, kế toán tổng hợp nhập vật liệu sử dụng các tài khoản sau:

- TK 152: Nguyên vật liệu

- TK 331: Phải trả người bán

- TK 141: Tạm ứng

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Còn đối với các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu, nguyên vật liệu tại công ty được xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, công tác quản lý tại phân xưởng và quản lý chung tại các bộ phận khác trong công ty Tùy từng trường hợp xuất và mục đích sử dụng mà kế toán nguyên vật liệu tiến hành hạch toán, phân bổ đúng đối tượng sử dụng Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu thường sử dụng các tài khoản sau:

- TK 152: Nguyên vật liệu

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 641: Chi phí bán hàng

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 40

Tuy nhiên do đây là phần hành kế toán nguyên vật liệu nên tài khoản chính được

sử dụng là tài khoản 152 Tài khoản 152 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, nguyên

vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua; trị

giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ:Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

2.2.4.2 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu

Khi nhập vật liệu, tuỳ theo từng nguồn nhập mà kế toán tiến hành định khoản

- Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho Các loại vật liệu mua ngoài, kế toán vật liệu tính giá nhập bằng giá muaghi trên hoá đơn (chưa có VAT) cộng thêm các khoản chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan đến mua hàng

Khi hàng về nhập kho có đầy đủ các hoá đơn cùng về, kế toán tiến hành thực hiện định khoản như sau:

Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng loại vật liệu)

Có TK 331 (chi tiết cho các đối tượng liên quan nếu có), TK 111, 112 , 311 Công ty thực hiện nộp thuế CTGT theo phương pháp khấu trừ Do đó, đối với các loại vật liệu mua nhập kho thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán sẽ định khoản:

Nợ TK 133

Có TK 331 (chi tiết các đối tượng nếu có), 111,

Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000225 và phiếu nhập kho số 951 ngày 04

tháng 10 năm 2012 Mua vật liệu chưa trả tiền Công ty TNHH thương mại vật tư Cường Phương Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 152.1: 57.710.000 (Chi tiết cho Vật liệu Thép hình)

Có TK 331:57.710.000

Phần thuế giá trị gia tăng được khấu trừ sẽ được phản ánh như sau:

Nợ TK 133: 5.771.000

Có TK 331: 5.771.000

Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn mua xăng số 0000946 ngày 21tháng 10 năm 2012 kế toán

thanh toán trả bằng tiền mặt tại phiếu chi số 286 ngày 21tháng 10 năm 2012 Kế toán định khoản như sau:

Ngày đăng: 02/12/2016, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Sơ đồ bộ máy quản ký của công ty - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
1.1.3. Sơ đồ bộ máy quản ký của công ty (Trang 5)
Bảng số 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng (Trang 24)
Bảng số 2.10: Thẻ kho - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.10: Thẻ kho (Trang 32)
Bảng số 2.17: Sổ cái tài khoản 331 - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.17: Sổ cái tài khoản 331 (Trang 43)
Bảng số 2.18: Sổ nhật ký chung - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.18: Sổ nhật ký chung (Trang 45)
Bảng số 2.24: Bảng chấm công – Bộ phận gián tiếp - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.24: Bảng chấm công – Bộ phận gián tiếp (Trang 54)
Bảng 2.27: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng 2.27 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 58)
Bảng số 2.34. Sổ chi tiết TK 3384 - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.34. Sổ chi tiết TK 3384 (Trang 68)
Bảng số 2.40: Thẻ tài sản cố định - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.40: Thẻ tài sản cố định (Trang 76)
Bảng số 2.51: Sổ cái - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.51: Sổ cái (Trang 87)
Bảng số 2.61: Bảng chấm công – Bộ phận gián tiếp - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.61: Bảng chấm công – Bộ phận gián tiếp (Trang 103)
Bảng số 2.67: Sổ cái TK 1547 - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.67: Sổ cái TK 1547 (Trang 109)
Bảng số 2.75. Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng hóa - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.75. Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng hóa (Trang 120)
Bảng số 2.87. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
Bảng s ố 2.87. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Trang 134)
(1) Bảng cân đối kế toán, Mã số B01 - DN - Thực trạng công tác kế toán công ty cổ phần cơ khí và thương mại vạn phúc
1 Bảng cân đối kế toán, Mã số B01 - DN (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w