Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần may Nam Hà
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các nước trên thế giới, nền kinh tế Việt Namcũng đang từng bước phát triển với sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có phương án sản xuấtkinh doanh đạt được hiệu quả kinh tế
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là một xu hướng tất yếu, nó làđộng lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, cạnh tranh buộc doanh nghiệpphải sản xuất kinh doanh có hiệu quả từ đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không chỉ
nỗ lực tăng thêm sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm mà phải tăng cườngcông tác quản lý và điều hành, đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lýnhất là trong hạch toán kế toán, đó là một bộ phận quan trọng, nó kiểm soát cáchoạt động kinh tế tài chính, đồng thời kế toán còn là nghệ thuật quan sát ghichép phân loại tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp và trình bày kết quảghi chép được nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh
tế chính trị xã hội và đánh giá hiệuquả của một tổ chức
Xuất phát từ những nhu cầu đó của thị trường Công ty đã đào tạo và xâydựng một đội ngũ cán bộ chuyên sâu về kế toán có đủ năng lực và trình độ thực
sự góp phần đưa Công ty ngày càng mở rộng lớn mạnh trên thị trường trongnước và quốc tế
ở bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải sửdụng VL-CCDC tùy theo quy mô và yêu cầu sản xuất cụ thể của từng doanhnghiệp NVL-CCDC là yếu tố mang tính chất quyết định chất lượng sản phẩm.NVL là nguồn khởi đầu của chất lượng sản phẩm nó được tính vào chi phí tronggiá thành sản phẩm
Công ty cổ phần may Nam Hà là công ty chuyên sản xuất ra các loại quần
áo trên dây truyền hiện đại được nhập từ các nước tiên tiến đưa vào sử dụng.Với ngành sản xuất này thì lượng tiêu hao nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là rấtlớn
Từ nhận thức trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần may Nam Hà
em đã chọn đề tài: “Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ”.
Trang 2Chuyên đề thực tập gồm 3 phần :
- Phần 1 : Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần may Nam Hà.-Phần 2 : Nghiệp vụ chuyên môn
- Phần 3 : Chuyên đề đi sâu “Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ”
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Đạt đã nhiệt tình giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề thực tập và em xin cám ơn các cô chú trong Ban giámđốc, Phòng kế toán cũng như các phòng ban chức năng khác của Công ty cổphần may Nam Hà đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu vàthu thập số liệu
Trang 3PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP MAY NAM HÀ
1 Quá trình hình thành.
a, Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lý : Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là Xí nghiệp maycông nghệ phẩm Nam Định là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Sở Thươngmại và Du lịch tỉnh Nam Định, có trụ sở đặt tại 510 đường Trường Chinh –thành phố Nam Định Công ty nằm sát phường Hạ Long rất thuận tiện cho việcvận chuyển và trao đổi hàng hóa Tổng diện tích của công ty là 11.500m2
* Điều kiện tự nhiên xã hội
Công ty cổ phần may Nam Hà nằm cạnh trục giao thông chính, là nơiđông dân cư đi lại là một trong những trung tâm văn hoá của thành phố Đây làđiều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển lớn mạnh của Công ty Công ty đã gópphần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng thànhphố Nam Định trở thành một khu vực lớn về kinh tế lẫn chính trị xã hội
b, Các giai đoạn hình thành và phát triển.
Địa chỉ : 510 đường Trường Chinh – thành phố Nam Định
Tên giao dịch quốc tế : Nam Hà Garment Stock Company
Trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Nam Định
Được thành lập theo Quyết định số 2014/1999/QĐ-UB do UBND tỉnhNam Định cấp ngày 10/121999
Công ty cổ phần may Nam Hà là Xí nghiệp may công nghệ phẩm NamĐịnh được thành lập vào ngày 6/9/1969, sau đó là Xí nghiệp may mặc Nam Hà,đến năm 1981 theo Quyết định số 12/QĐ-TC ngày 07/1/1981 UBND tỉnh HàNam Ninh hợp nhất trạm cắt tổng hợp, trạm gia công, trạm may mặc Nam Định,Ninh Bình và thành lập Xí nghiệp may Hà Nam Ninh
Trong quá trình hình thành và hoạt động Xí nghiệp may ngày càng pháttriển lớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm
Trang 4vụ được giao Để phù hợp với phương hướng nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuấthàng xuất khẩu, Sở Thương nghiệp Hà Nam Ninh đã ra Quyết định số 31/TC-
TN ngày 14/07/1987 tách Xí nghiệp may nội thương Hà Nam Ninh thanh 2 xínghiệp là Xí nghiệp may Ninh Bình và Xí nghiệp may Nam Định, có chức năng
tổ chức việc sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.Ngày 22/02/1993 theo Quyết định số 155/QĐUB của UBND tỉnh Nam Hà đổi
Xí nghiệp may Nam Hà thành Công ty may xuất khẩu
Trong suốt quá trình thành lập với cơ sở, nhà xưởng tạm thời, đường xáthiết bị máy móc … Đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủđiều kiện sản xuất những mặt hàng trong nước và ngoài nước Ngày 01/01/2001Công ty may xuất khẩu đã thực hiện cổ phần hóa theo chính sách của Đảng vàNhà nước Từ khi cổ phần hóa đến nay Công ty phát triển mạnh mẽ về cơ sở,chuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùng với khối lượng công nhânngày càng đông đảo và lành nghề
2 Một số chỉ tiêu kế toán tài chính trong một số năm gần đây
a, Chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh 2.315.620.215 2.658.342.000 2.798.532.635Tổng doanh thu 3.219.643.627 5.422.669.627 5.539.549.435Trong đó :
- Doanh thu xuất khẩu 3.219.643.627
- Lợi nhuận trước thuế 166.771.341 244.642.346 475.441.454
Trang 5a, Chức năng.
Công ty cổ phần may Nam Hà có chức năng sản xuất kinh doanh hàngmay mặc xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, kinh doanh các dịch vụ thương mạitheo số đăng ký kinh doanh số 056635 cấp ngày 5/1/2000 liên kết, liên doanhcác đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất kinh doanh hàng may mặc,bách hóa bông vải sợi thiết bị phụ tùng may công nghiệp và kinh doanh dịch vụthương mại
b, Nhiệm vụ của công ty.
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủnghiêm chỉnh pháp luật
Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đồng thời tạo nguồn vốn cho sản xuấtkinh doanh đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các bộ phận nâng cao chất lượng cácmặt hàng do Công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộngthị trường tiêu thụ
Quản lý đào tạo cán bộ công nhân viên để theo kịp sự đổi mới của đấtnước
2, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty.
Trang 6Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ chỉ đạo gián giếp
Với sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty trên, mỗi bộ phận phòng ban cóchức năng riêng và cùng phối hợp công tác làm việc dưới sự chỉ đạo của Hộiđồng quản trị cũng như giám đốc
Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theopháp luật, điều lệ của Công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồngquản trị một cách có hiệu quả
- Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng kế hoạch nghiệp vụ và Phòng kế toántài vụ
- Phó giám đốc điều hành phụ trách Phòng tổ chức hành chính và Phòngban cơ điện : Có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công việc của Công
ty khi giám đốc đi vắng
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kế hoạch – xuất nhập khẩu : Sẽ quản
lý, điều hành các phòng kỹ thuật, phòng KCS và các phân xưởng may, cắt, chịu
Phòng
kế hoạch
Phòng KCS
Phân xưởng may
Phân xưởng cắt
Trang 7Nhiệm vụ : Nhận sản phẩm mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy sơ đồmini để chuẩn bị và có phương án bố trí thích hợp.
Nhận mẫu và váy màu các cỡ kiểm tra các sản phẩm trước khi giao chokhách hàng Chỉ đạo khu chế xuất trong việc kiểm tra nguyên liệu bán thànhphẩm thêu in (nếu có) trước khi triển khai
- Phòng Kế toán – Tài vụ
Có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc thực hiện tốt nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phòng Kỹ thuật : triển khai các mẫu mã hàng nhằm phục vụ cho việc sảnxuất kinh doanh
+ Phòng KCS : tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng toàn bộsản phẩm trước khi nhập kho và giao cho khách hàng
* Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần may Nam hà cùng với sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật, Công ty cổ phần may Nam Hà đã bắt đầu áp dụngmáy vi tính vào quá trình hạch toán kế toán Tuy nhiên bộ máy kế toán của Công
ty vẫn được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung dưới sự phân công của kếtoán trưởng
Trang 83 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất Mỗisản phẩm có tính chất sản xuất và mối liên hệ mật thiết với nhau nên phải thựchiện một cách chính xác đồng bộ
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Giải thích sơ đồ :
(1) Công ty nhập vật liệu về qua xử lý, kiểm tra đối chiếu nguyên phụ liệuchuyển sang cắt
(2) Công đoạn may nhận các bán thành phẩm từ khâu cắt,in theo giặt các
tổ máy thứ tự thực hiện thao tác máy
(3) Công đoạn là, sau khi nhận được thành phẩm từ các tổ máy sẽ chuyểnsang bộ phận hoàn thành đóng gói
Trang 9(4) Sau khi sản phẩm đã hoàn thiện và được nhập kho thành phẩm Kếtthúc quy trình sản xuất.
III ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNGTY.
1 Bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần may Nam Hà.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán của Công ty gồm 5 thành viên, 1 kế toán trưởng và 4 kếtoán viên
- Độ tuổi bình quằnt 25 tuổi trở lên
- Trình độ chuyên môn : Đại học và Cao đẳng
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng : Phụ trách chung công tác kế toán, tính giá thành sảnphẩm và xác định kết quả sản xuất trong kỳ Định kỳ lập báo cáo quản trị, báocáo tài chính
- Kế toán kho nguyên liệu, thành phẩm, BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toántiêu thụ, kế toán may
Tiền gửi, vay
Kế toán nguyên liệu, phụ liệu Nhiên liệu Bao bì
Kế toán tiền mặt kho phụ liệu phân xưởng cắt
Tập chung lên báo biểu
Trang 10Có nhiệm vụ theo dõi quá trình xuất nhập và xác định kết quả kinh doanhcủa Công ty, theo dõi chấm công phiếu nghiệm thu sản phẩm để làm căn cứ tínhlương, thanh toán tiền lương, tập hợp chi phí lương bảng phân bổ tiền lương để
kế toán giá thành lấy số liệu tính giá
- Kế toán TSCĐ - CCDC, tiền gửi vay
Phân loại TSCĐ hiện có của Công ty và tính khấu hao theo phương phápđường thẳng Cuối tháng lập bảng phân bổ khấu hao, lập nhật ký chứng từ vào
sổ cái TK 211, 214…
- Kế toán nguyên nhiên liệu, bao bì
Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư cuối tháng tổng hợp
số liệu lập báo cáo vật liệu cùng với các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm
kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ sách kế toán Nếu thiếu hụt phải tìm nguyênnhân có biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê, ghi vào bảng kê mua hàng
Sổ chi tiết công cụ, ghi vào sổ chi tiết TK152, 153
- Kế toán tiền mặt kho phụ liệu phân xưởng cắt
Giám sát việc thu, thi qua các Nhật ký chứng từ theo dõi và sử dụng vốnđúng mục đích, lập Nhật ký chứng từ ghi sổ vào TK 111, 112, 131, 331, 141
2 Các chế độ kế toán áp dụng chung tại Công ty.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12, kỳ kế toán củaCông ty áp dụng là năm
Đơnvị tiền tệ ghi sổ kế toán của Công ty về nguyên tắc, phương phápchuyển đổi các đồng tiền khác
+ Đồng Việt Nam
+ Theo tỷ giá từng thời điểm chuyển đổi
2.1 Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng của Công ty.
Công ty áp dụng theo phương pháp thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ
2.2 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Công ty lựa chọn phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho
2.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ ở Công ty
Trang 11Công ty cổ phần may Nam Hà hiện đang áp dụng phương pháp khấu haotheo thời gian, phương pháp này có định mức khấu hao theo thời gian nên có tácdụng thúc đẩy Công ty nâng cao năng suất lao động
Mức khấu hao TSCĐ năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
Mức khấu hao tháng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ KH
12
Tỷ lệ khấu hao năm sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao = 1
Năm sử dụng
2.4 Các loại chứng từ sử dụng trong Công ty.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, hóa đơn GTGT
2.5 Hình thức ghi sổ kế toán Công ty đang áp dụng.
Sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết
Sổ quỹ
Bảng phân bổ Bảng kê
Nhật ký chứng từ
số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
(1)
(5) (6)
(4)
(6)
(7) (7)
Trang 125 Căn cứ vào số liệu trên sổ, thẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tết.
6 Kiểm tra số liệu trên các sổ kế toán liên quan
7.Tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán
IV NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY.
1 Những thuận lợi.
Nhờ sự giúp đỡ quan tâm của UBND tỉnh Nam Định, trong năm 2001toàn thể cán bộ CNV của Công ty cổ phần may Nam Hà đoàn kết cùng nhau nỗlực phấn đấu thi đua trên mặt mặt lập thành tích chào mừng ngày lễ lớn và Đạihội Đảng các cấp
Công ty là đơn vị chuyên sản xuất hàng may mặc phục vụ nhân dân trongnước, Xí nghiệp may Nam hà còn sản xuất hàng xuất khẩu sang các nước nhưLiên Xô (cũ) , Tiệp Khắc, Ba Lan, Hungari Do tình hình các nước Đông âu biếnđộng, Xí nghiệp xác định vẫn kiên trì bám sát thị trường Đông âu và tích cực tìmkiếm thị trường mới
Năm 1991 – 1992 Xí nghiệp đã có thêm những khách hàng mới như NamTriều Tiên, Thụy Điển, Đài Loan, Hồng Kông
Những mặt hàng của Công ty sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng nhưquần áo bảo hộ lao động các loại (mùa hè, mùa đông) áo choàng, quần áo sơ mi,các loại hàng cao cấp như quần bò, áo váy, quần áo thể thao, quần áo quântrangcho chiến sĩ và sĩ quan như áo khoác, áo jăcket…
Trang 13Hiện tại Công ty đang sản xuất áo Jắcket các loại cho Hồng Kông vàCông ty có chỗ đứng ổn định trên thị trường Hồng Kông Theo dự báo củangành may Việt Nam và khả năng chủ quan của Công ty cùng với khách hàngđang làm với Công ty thì đến năm 1999 đi vào thế ổn định cho đến nay Công tyvẫn đang ký kết các hợp đồng mới và yêu cầu của khách hàng nâng cao khốilượng sản phẩm sản xuất và khách hàng, có thể hỗ trợ thêm máy móc thiết bịbằng hình thức bán thu hồi dần Đây là một hướng đi khá phù hợp với Công ty
vì vừa đảm bảo ổn định công việc và có nguồn để phát triển mở rộng quy môsản xuất
2 Khó khăn.
Bên cạnh những thuận lợi đó Công ty còn gặp phải những khó khăn nhưhiện nay thị trường hàng dệt may có xu hướng giảm, kinh tế thế giới có nhiềubiến động mới Công ty còn nợ một số dây chuyền máy may, cùng với nhữngkhoản nợ về tài sản đất đai mà Công ty đã mượn trước đây Không những thế
mà Công ty còn gặp phải những cạnh tranh quyết liệt của các Công ty trong tỉnh
mà còn nhiều Công ty trong cả nước
3 Phương hướng của Công ty.
Mục tiêu của Công ty là cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chấtlượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu hàng đầu mà Công ty quan tâm vìhàng hóa sản xuất ra nhiều mà tiêu thụ được nhiều sẽ làm tăng thu nhập và giảiquyết được công ăn việc làm cho người lao động
Cùng với sự tăng trưởng sản xuất, lợi nhuận của Công ty hàng năm cũngtăng trưởng theo, năm sau cao hơn năm trước, phấn đấu đạt được chỉ tiêu doanhthu chưa đủ điều kiện để đảm bảo sự tồn tại và phát triển Công ty
Trang 14PHẦN II CÁC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
I CÔNG TÁC TỔ CHỨC NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ.
1 Các loại vật liệu – Công cụ dụng cụ tại Công ty và nguồn nhập.
1.1 Nguồn nhập vật liệu chủ yếu.
Do xí nghiệp của Công ty may Nam Hà là một đơn vị sản xuất may mặtcho nên nguồn nhập nguyên vật liệu của đơn vị chủ yếu là do mua ngoài
1.2 Các loại nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ tại Công ty.
a, Đối với vật liệu : Căn cứ vào nội dung kinh tế vật liệu chia ra như sau :
- Vật liệu chính (TK 1521) là đối tượng tham gia vào quá trình sản xuất,cấu thành nên thực thể của sản phẩm
VD : xăm lốp ô tô, vòng bi, vòng đệm
- Phiếu liệu : là các loại vật liệu thải ra trong quá trình sản xuất
VD : Vải vụn
b, Đối với công cụ dụng cụ.
Được phân loại tùy theo từng doanh nghiệp sản xuất.Tuy nhiên công cụdụng cụ được chia thành các loại cơ bản sau :
- Dụng cụ quản lý
Trang 15- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động.
- Các loại bao bì dùng để đựng hàng hóa vật liệu
2 Phương pháp lập chứng từ ban đầu vật liệu – công cụ dụng cụ.
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng khi hàng về đến nơi, lập ban kiểm tranhận nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thu mua cả về số lượng và quy cách bankiểm nghiệm căn cứ vào quyết định thực tế ghi vào biên bản kiểm nhận vậttư.Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho vật tư trên cơ sở hóa đơn,giấy bao nhận hàng và biên bản giao nhận, thủ kho ghi sổ vật liệu thực nhập vàophiếu rồi chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ
3 Phương pháp đánh giá vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty.
Đánh giá VL – CCDC là dùng tiền đề biểu thị giá trị của vật liệu công cụdụng cụ theo nguyên tắc nhất định
Kế toán nhập xuất, tồn kho VL – CCDC đều phải ghi sổ theo giá thực tế
- Về nguyên tắc VL – CCDC phải ghi sổ theo giá thực tế và nhập bằng giánào thì xuất bằng giá đó
* Giá nhập – xuất kho NVL , phản ánh theo giá thực tế
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế nhập khẩu (nếu có)
VD : Ngày 22/5/2006 Công ty mua 651m vải TasLan 486T, đơn giá6.000đ/m, giá mua chưa có thuế 3.906.000đ Thuế VAT 10% Chi phí bốc dỡvận chuyển 68.000đ trả bằng tiền mặt
Trang 16Ở phòng kế toán định kỳ cứ 3 5 ngày kế toán vật liệu xuống kho đểkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về việc kiểm tra ghi chép trên thẻkho.
Đồng thời các loại chứng từ nhập – xuất và ký nhận vào phiếu giao nhậnchứng từ
Hiện nay Công ty cổ phần may Nam Hà đang áp dụng phương pháp ghithẻ song song
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu Ghi cuối tháng
5 Kế toán VL – CCDC.
5.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp Nhập – Xuất –
Tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 17Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa (mẫu 08-VT)
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
6 Những biện pháp kiểm tra giám sát tình hình sử dụng VL – CCDC.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát, chặt chẽ số lượng VL – CCDC dùnghàng ngày một cách chính xác
- Kế toán phải ghi chép tính toán phản ánh trung thực chính xác kịp thời
số lượng giá trị của VL – CCDC nhập – xuất – tồn theo giá thực tế xuất kho
Để phát huy trong việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng VL – CCDC
kế toán phải kiểm tra các kho, các phân xưởng, phòng ban thực hiện việc ghichép ban đầu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu theo đúng chế độ, đúng
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhật ký phiếu nhập phiếu xuất
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Trang 18phương pháp Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập – xuất vật liệuphát hiện đề xuất các biện pháp xử lý vật liệu thiếu, thừa ứ đọng kém phẩm chất.
II KẾ TOÁN TSCĐ VÀ KHẤU HAO TSCĐ.
1 Những TSCĐ chủ yếu và năng lực hiện có
lượng Nguyên giá Giá trị còn lại
Máy cắt chỉ tự động CS-5100BT 20 12.084.000 12.084.000Máy trần đè Siruba 27 148.056.000 148.056.000
Máy điều tiết chun RangCing 56 38.784.978 38.784.978
Nhận xét : Qua bảng trên ta thấy tình hình sử dụng tài sản cố định củaCông ty tương đối lớn, đa dạng về chủng loại, góp phần đẩy mạnh quá trình sảnxuất, đạt hiệu quả, máy móc thiết bị có thể sử dụng trong thời gian dài, ít bịhỏng hóc
2 Phương pháp theo dõi quản lý TSCĐ.
- TSCĐ là những tài sản tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh
và không thay đổi nhiều về hình thái vật chất ban đầu có thời gian sử dụng trênmột năm và có giá trị từ 10 triệu trở lên
Vì vậy việc theo dõi và quản lý về mặt giá trị và hiện vật của TSCĐ là hếtsức quan trọng
- Kế toán phải tổ chức ghi chép đầy đủ chính xác kịp thời hiện trạng vàgiá trị TSCĐ hiện có của Công ty, tình hình tăng, giảm và biến động của TSCĐ
Phản tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sảnxuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng
3 Phương pháp đánh giá TSCĐ tại Công ty.
- Đánh giá TSCĐ là biểu hiện bằng tiền, giá trị TSCĐ theo nguyên tắcnhất định
+ Đối với TSCĐ mua trong nước
Trang 19Nguyên giá
Giá muaphải trả +
Chi phítrước sửdụng
+ Lãi vay được
Thuế nhập khẩu +
Chi phítrướcbạ
+
Lãi vayđượcvốn hóa+ TSCĐ mua trả chậm
Nguyên giá TSCĐ được tính theo giá mua trả ngay tại thời điểm muakhoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá trả ngay được hạch toán vào chiphí theo kỳ
4 Phương pháp tính mức khấu haoTSCĐ mà Công ty đang áp dụng
Việc tính khấu hao có thể tính theo phương pháp khác nhau Việc lựachọn phương pháp tính khấu hao là tùy thuộc vào quy định của Nhà nước và chế
độ quản lý đối với doanh nghiệp, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phươngpháp tính khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh đầy đủ vàkịp thời phù hợp với khả năng trang trải chi phí cho doanh nghiệp
Trên thực tế phương pháp tính khấu hao theo thời gian sử dụng phổ biếnCông ty cổ phần may Nam Hà hiện đang áp dụng phương pháp khấu hao theothời gian Phương pháp này có định mức khấu hao theo thời gian nên có tácdụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động tăng số lượng sảnphẩm làm ra để hạ giá thành lợi nhuận
Mức khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
Mức khấu haotháng của TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
2
Tỷ lệ khấu hao tính theo năm sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao = 1
Năm sử dụng
5 Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất thanh lý, nhượng bán.
Tại Công ty cổ phần may Nam Hà khi mua TSCĐ căn cứ vào hóa đơnGTGT để lập biên bản giao nhận TSCĐ
Từ biên bản giao nhận TSCĐ đơn vị mua đơn kèm theo phiếu xuất khocủa đơn vị bán
Trang 20Khi thanh lý thì phải tiến hành lập Hội đồng để xác nhận TSCĐ và tổchức nhượng bán.
Các chi phí liên quan đến việc nhượng bán thanh lý TSCĐ về tiền thuđược do nhượng bán thanh lý hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính và thunhập bất thường
Trong trường hợp Công ty có TSCĐ không cần sử dụng tới Công ty báocáo lên cấp trên để điều chuyển đi nơi khác, không cho phép nhượng bán chocác đơn vị khác Nếu cấp trên cho phép nhượng bán TSCĐ thì Công ty và giá trịTSCĐ phải thực hiện thanh toán bằng tiền theo giá thỏa thuận giữa hai bên Giáthỏa thuận có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá trị còn lại tùy thuộc vào tình trạngkinh tế hiện tại của TSCĐ phụ thuộc vào nguyên giá TSCĐ cùng loại mới sản xuất
6 Kế toán chi tiết TSCĐ
6.3 Trình tự luân chuyển chứng từ của TSCĐ.
Sơ đồ luân chyển chứng từ TSCĐ của Công ty cổ phần may Nam hà
Chứng từ gốc
Biên bản giao nhận TSCĐ
Bảng kê chi tiết sổ chi tiết
Trang 21Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi hàng thángKhi có các nghiệp vụ phát sinh làm tăng TSCĐ thì khoản chi tiết TSCĐphải ghi theo từngTSCĐ ở từng bộ phận kế toán và các đơn vị bảo quản sử dụngtheo chỉ tiêu giá trị hiện vật
Việc hạch toán chi tiết TSCĐ được tiến hành dựavào các chứng từtăngTSCĐ Khấu hao TSCĐ và các chứng gốc có liên quan
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ
- Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Nợ TK 211, 212, 213
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 131Đồng thời kết chuyển nguồn vốn
Nếu sử dụng nguồn vốn khấu hao mua sắm kế toán ghi có TK 009 ngoài
ra TSCĐ tăng do XDCB hoàn thành bàn giao thì chi phí được tập hợp vào TK
241 Ghi tăng TSCĐ khi XDCB hoàn thành kết chuyển nguồn vốn
+ Tăng do mua sắm
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331+ Tăng do góp vốn liên doanh
Nợ TK 211, 213
Trang 22Có TK 411Nhận lại vốn góp
Nợ TK 211
Có TK 128, 228
- Kế toán giảm TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do thanh lý, nhượng bán, do đem
đi góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cho đơn vị khác
Kế toán ghi : Nợ TK 811
Nợ TK 214
Có TK 331Phế liệu thu hồi (nếu có)
Nợ TK 152
Có TK 711
Có TK 333 (1) Chi phí thanh lý Nợ TK 811
222XDCBHT đưa vào sử dụng Góp vốn LĐ TSCĐ
XDCB HT đưa vào sử dụng
214 411
Nhận VKD = TSCĐ
142 Chuyển thành CCDC
214
Trang 23222
Nhận lại VGLD
411 Trả TSCĐ cho NN – cấp trên
8 Những biện pháp làm tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Phải chú ý quản lý cả số lượng, hiện vật và giá trị của TSCĐ Cung cấpmột cách chính xác, kịp thời các tài liệu, số liệu cần thiết cho yêu cầu quản lýTSCĐ
Giám sát chặt chẽ việc bảo vệ an toàn TSCĐ và việc sử dụng hợp lý cóhiệu quả đối với TSCĐ của doanh nghiệp
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng hiện trạng TSCĐhiện có, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ chính xác
III TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1 Việc ghi chép theo dõi các chứng từ ban đầu về lao động tiền lương.
Việc theo dõi ghi chép chứng từ banđầu về lao động và tiền lương phảituyệt đối chính xác Kế toán lao động tiền lương phải thực hiện theo trình tự sau:
Hàng ngày thống kê ở 3 phân xưởng tiến hành phản ánh sử dụng thời gianlao động thực tế của công nhân qua bảng chấm công Cứ 1 tháng gửi về Phòng
Kế toán – Tài vụ Phòng Kế toán – Tài vụ có trách nhiệm tổng hợp bảng thanhtoán lương của các phòng ban Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lươngtrong các tổ, các phòng gửi lên Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty cùng cácchứng từ có liên quan để kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương toàndoanh nghiệp Đồng thời lập báo cáo quỹ gửi về Phòng Lao động tiền lương củaCông ty để báo cáo tình hình tăng giảm tiền lương
2 Một số hình thức sổ sách của Công ty.
Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
3.Phương pháp tính lương và trả lương ở Công ty.
Trang 24Công nhân của Công ty nhận lương theo hình thức khoán sản phẩm sẽkích thích tinh thần lao động hăng say tạo ra của cải vật chất cho xã hội tạo sựcông bằng cho mỗi công nhân lao động.
Căn cứ vào bảng chấm công ở các phẫnưởng và kết quả sản xuất của phânxưởng, đơn giá lương quy định và mức lương cơ bản của từng công nhân kếtoán tiền lương sẽ tính lương cho các phân xưởng trênbảng thanh toán tiềnlương
- Công ty cổ phần may Nam hà trả lương cho công nhân gồm :
+ Công nhân tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm được trả lươngtheo sản phẩm
+ Công nhân quản lý phân xưởng, Phòng Hành chính được trả lương theothời gian
+ Công nhân thuê ngoài trả lương theo hợp đồng
+ Cán bộ quản lý doanh nghiệp trả lương theo thời gian
3.1 Tiền lương trả theo thời gian là tiền lương trả theo thời gian làm việcthực tế của công nhân viên và trình độ tay nghề của họ(trình độ tay nghề thểhiện trên thang lương, bậc lương và bảng lương quy định)
Mức lương ngày = Mức lương tháng
Số ngày làm việc theo thời gianTiền lương theo thời gian =Thời gian làm việc thực tế x mức lương quỹMức lương giờ = Mức lương ngày
Số ngày làm việc theo thời gian3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm được tính theo khối lượng và chấtlượng sản phẩm hoàn thành
Tiền lươngtheo sản phẩm =
Sản lượng sản phẩm x
Đơn giá tiềnlương 1 sản phẩm
VD :
Tiền lương cho 1 công nhân kỹ thuật thiết kế được 1 chiếc áo hoàn chỉnh.Đơn giá 1 chiếc = 25.000đ, ta có :
Lương SP = 25 x 25.000 + 144.000 x 2,33 x 0,3 = 725.656Trong đó lương cơ bản của CN bậc 5 là :
LCB = Lmin x hệ số cấp bậc
Trang 25Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương, BHXH
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1 Tiền mặt tại quỹ.
a, Các chứng từ kế toán tiền mặt được sử dụng
Phiếu thu tiền
Phiếu kiểm tra chất lượng sản
Trang 26Giấy đề nghị thanh toán
Báo cáo quỹ tiền mặt
Phiếu chi tiền
1 vào sổ cái cuối kỳ kế toán lấy số liệu ở các sổ vào báo cáo tài chính
Phiếu thu, chi
Báo cáo quỹ
Trang 27Tài liệu : Mẫu bảng phiếu thu,phiếu chi tại Công ty
Trang 28CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
510Đ.Trường Chinh – TP Nam Định
Số phiếu : 387 Tài khoản: 1111Tài khoản đối ứng : 33422940000
Trang 29CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
Tài khoản: 1111Tài khoản đối ứng : 141
2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Do đặc thù của 1 doanh nghiệp việc thanh toán thu, chi theo hình thức mở
LC và thủ tục chuyển tiền Vì vậy ngoài thủ tục chuyển tiền mặt công ty còndùng tài khoản tiền gửi ngân hàng
2.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Giấy báo Nợ
Giấy báo Có
Bảng kê của ngân hàng, giấy nộp tiền
Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản
2.3 Sổ sách liên quan đến TGNH
Số tiền gửi ngân hàng TK 112
Trang 30Sổ cái TK 112
2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán TGNH
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Tài liệu : Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, số tiền gửi ngânhàng ngày 14/3/2005 Công ty thu tiền quần áo Công ty dệt may Nam Định với
số tiền 1.481.888.400 nhập vào tiền gửi ngân hàng (Giấy báo có TGNH)
ỦY NHIỆM THU
Chuyển khoản, chuyển tiền thư điện lập ngày 9/3/2006
Tên đơn vị trả tiền : Công ty dệt may Nam Định
Số tài khoản : 002B – 00491
Tại NHCT Cầu Giấy,TP Hà Nội
Tên đơn vị nhận tiền : Công ty CP may Nam Hà
Số tài khoản : 560E – 0071
Tại Ngân hàng NN & PTNT thành phố Nam Định
Số tiền bằng chữ : Một tỷ bốn trăm tám mươi mốt triệu
tám trăm tám mươi tám ngàn bốn trăm đồng chẵn
Nội dung thanh toán : Trả tiền mua vải
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG A NGÂN HÀNG B
Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày 14/3/2006 Ghi sổ ngày 14/3/2006
Ủy nhiệm thu, giấy báo có
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Sổ quỹ
Trang 31Kế toán Trưởng phòng KT Kế toán Trưởng phòng
KT
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
ỦY NHIỆM CHI
Số 14/3Chuyển khoản, chuyển tiền thư điện
Tên đơn vị trả tiền : Công ty cổ phần may Nam hà
Số tài khoản : 210Q-00021 tại Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định
Tên đơn vị vận chuyển : Chi nhánh Cong ty siêu thanh Nam Định
Số tài khoản : 718A-02799 tại ngân hàng công thương tỉnh Nam Định
Số tiền bằng chữ : 1.695.000đ (Một triệu sáu trăm chín lăm ngàn đồng chẵn)Nội dung thanh toán : trả tiền mua máy tính theo HĐ số 92440, 92441
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG A NGÂN HÀNG B
Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày 14/3/2006 Ghi sổ ngày 14/3/2006
Kế toán Trưởng phòng KT Kế toán Trưởng phòng
KT
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ
SỐ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
TK 112Tháng 3 năm 2006
1
Trang 325
2.496.538.83 1
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
3 Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
Để quản lý vốn bằng tiền kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh về chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước, kế toán phảiphản ánh chính xác số tiền mặt hiện có tại quỹ và tình hình biến động
Nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu tiền, phiếu chi tiền và phải ghichép đầy đủ các khoản thu chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt Thủ quỹ là người chịutrách nhiệm và quản lý việc nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tiền mặt tại quỹ so với kế toán Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹphải kiểm tra lại xác định nguyên nhân có kiến nghị, biện pháp quản lý số chênhlệch đó
4 Nội dung các khoản phải thu (tạm ứng, phải thu nội bộ) các khoản nợ.
Phương pháp theo dõi các khoản thu, khoản nợ
- Các khoản thu : trong doanh nghiệp chủ yếu là các khoản thu của kháchhàng ngoài ra còn có phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng
Trình tự luân chuyển các khoản phải thu
Chứng từ gốc
Hóa đơn GTGT Sổ kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Trang 33Đối với đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán, thường xuyên có sổ số
dư định kỳ kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ, phát sinh số đã thanhtoán và số còn phải thanh toán có xác nhận bằng văn bản
Đối với các khoản nợ phải trải, phải thu có gốc ngoại tệ cần theo dõi cả vềngoại tệ và quy đổi về VNĐ
+ Các khoản tạm ứng được sử dụng cho người lao động, các bộ phậntrong nội bộ doanh nghiệp phải được phê duyệt
Khi kết thúc kỳ kinh doanh phải duyệt quyết toán dứt điểm các khoản đãtạm ứng số sử dụng không hết nộp lại quỹ
V TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ.
1 Khái niệm, nội dung, đối tượng tập hợp chi phí.
a, Chi phí sản xuất.
- Nội dung của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Trong chi phí sản xuất chung bao gồm :
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí công cụ dụng cụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 34+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác
* Đối tượng tập hợp chi phí
Từng phân xưởng tổ đội sản xuất
Từng giai đoạn (bước công nghệ) hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình
Từng nhóm sản phẩm
Từng bộ phận hoặc từng chi tiết sản phẩm
b, Giá thành và các khoản mục giá thành
- Giá thành là biểu hiện bằng tiền các khoản mục hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa cho một khối lượng và đơn vị sản phẩm
- Các khoản mục giá thành
+ Giá thành kế hoạch
+ Giá thành thực tế
- Đối tượng tính giá thành: là theo đơn đặt hàng
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm giá trị nguyên vật liệu chính , vậtliệu phụ, nhiên liệu … được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Tại Công ty cổ phần may Nam hà nguyên liệu dùng cho sản xuất đượcxuất từ kho và mua ngoài chuyển thẳng vào
Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ gốc Sổ chi phí SXKD
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Trang 35Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
- Chứng từ liên quan đến chi phí NVL trực tiếp
+ Bảng đăng ký định mức tiêu hao NVL chính và tiền lương trên đơn vịsản phẩm
+ Bảng kê phân loại
- Sổ sách liên quan đến NVL trực tiếp
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621
Nhật ký chứng từ TK 621
Sổ cái TK 621
2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.
Là những khoản lương phải trả thanh toán cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm bao gồm tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp tiềnBHXH, BHYT, KPCĐ theo lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
- Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ :Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Hợp đồng giao khoán
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành
Trình tự ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp
Trang 36Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
- Sổ sách liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622
Nhật ký chứng từ TK 622
Sổ cái TK 622
2.3 Chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
- Sổ kế toán liên quan
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627