1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà

81 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 251,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Công cụ chủ yếu được dùng đó là tài chính. Và để cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh và kinh tế của các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà sử dụng thông tin tài chính ở bên ngoài, hệ thống báo cáo tài chính đã ra đời.Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Dựa vào các nguồn thông tin nhận được trong các Báo cáo tài chính, người sử dụng sẽ nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp và làm cơ sở cho việc ra quyết định của mình. Các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả sản suất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh Báo cáo tài chính, mỗi loại cung cấp những thông tin tổng hợp về một khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các báo cáo này bổ sung cho nhau và cùng làm sáng tỏ bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Trong các báo cáo tài chính đó, Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng, nó đưa ra bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tuy nhiên, Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế vốn có của nó, những hạn chế thuộc về bản chất được quy định bởi những nguyên tắc, quy tắc hạch toán nên không thể khắc phục được. Vì vậy, để tránh đưa ra các quyết định sai lầm, những người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính cần được trang bị những công cụ phân tích thích hợp. Phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua các công cụ và kỹ thuật phân tích giúp các nhà phân tích kiểm tra Bảng cân đối kế toán, qua đó có thể đánh giá được những thành tích và tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự tính được những rủi ro và tiềm năng trong tương lai. Phân tích tài chính có thể mang lại nhưng thông tin có giá trị về xu thế và mối quan hệ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị của doanh nghiệp, phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là hiện hay, khi công việc ghi chép, xử lý thông tin kế toán đơn thuần đã được máy tính đảm nhận thì công việc kế toán được thực hiện chủ yếu là phân tích các thông tin kế toán có ích để phục vụ cho công việc ra quyết định tài chính của chủ doanh nghiệp. Là một sinh viên khoa Ngân hàngTài chính với những kiến thức được thầy cô trang bị ở trường, chúng em cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Nam Hà, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà” Do trình độ lí luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiêu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo cùng các cô chú trong công ty. 2.Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu là tổng hợp các kiến thức đã học ở trường và vận dụng vào thực tế nhằm củng cố kiến thức. Nghiên cứu và đánh giá về tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp phương hướng chủ yếu giúp cho việc nâng cao năng lực tài chính của công ty được vững mạnh và hiệu quả hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu mà em quan tâm là: tình hình tài chính thông qua nghiên cứu Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013 do phòng kế toán của công ty cổ phần may Nam Hà cung cấp. 4. Bố cục báo cáo Bài báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận có kết cấu như sau: Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần III: Kết luận và một số khuyến nghị.   PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.1. Tên giao dịch, trụ sở, ngành nghề kinh doanh chủ yếu Tên giao dịch Việt Nam:Công ty cổ phần may Nam Hà Tên giao dịch Quốc tế: Nam Ha GARMENT STOCK COMPANY Địa chỉ: 510 đường Trường Chinh Thành phố Nam Định Chủ tịch HĐQT Giám đốc : Đoàn Tiến Dũng Số điện thoại :0350 3 649 563 Fax:0350 3 644 767 Email : namhamaycpvnn.vn Số đăng ký kinh doanh : 056635 Mã số thuế: 0600 187 705102010000363147 Số tài khoản : 102010000363147 Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định là đơn vị hạch toán độc thân trực thuộc sở Thương Mại và du lịch tỉnh Nam Định ,có trụ sở đặt tại 510 đường Trường Chinh – Thành phố Nam Định . Công ty nằm sát phường Hạ Long rất thuận tiện cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hóa.Tổng diện tích của công ty là 11.500m2. Công ty cổ phần may Nam Hà nằm cạnh trục giao thông chính là nơi đông dân cư đi lại là một trong những trung tâm văn hóa của thành phố .Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển lớn mạnh của công ty. Công ty đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng thành phố Nam Định trở thành một khu vực lớn về kinh tế lẫn chính trị xã hội . 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định. Xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định được thành lập từ ngày 691969 do ty thương nghiệp Nam Hà quyết định. Đến năm 1981 theo quyết định số 12QĐTC ngày 07011981 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh hợp nhất trạm cắt tổng hợp, trạm gia công, trạm may Nam Định, Ninh Bình và thành lập xí nghiệp may Hà Nam Ninh. Trong quá trình hình thành và hoạt động, xí nghiệp may càng ngày càng phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm vụ được giao. Để phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sở thương nghiệp Hà Nam Ninh đã ra quyết định số 31TCTN ngày 14071987. Tách xí nghiệp may nội thương Hà Nam Ninh thành hai xí nghiệp là xí nghiệp may Ninh Bình và xí nghiệp may Nam Định có chức năng tổ chức việc sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Ngày 22021993 theo quyết định số 155QĐUB của UBND tỉnh Nam Hà đổi xí nghiệp may Nam Hà thành công ty may xuất khẩu. Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, xí nghiệp từng bước phát triển và lớn mạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Xí nghiệp được vinh dự nhiều lần đón các đồng chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước tới thăm. Từ những ngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm thời, đường xá thiết bị máy móc. Ngày 01012001 Công ty may xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá theo chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ khi cổ phần hoá đến nay công ty phát triển mạnh mẽ về cơ sở chuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.3.1. Chức năng của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà là doanh nghiệp của Nhà nước thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trong nước. Sản phẩm chính của Công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam,áo sơ mi nam mà chủ lực trong năm 2012 là các mẫu quần áo tắm. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác theo đơn đặt hàng như quần nữ, váy, quần soóc. Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏi trong 50 năm qua ngày nay Công ty cổ phần may Nam Hà đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Ngành Dệt May Việt Nam có uy tín trên thị trường quốc tế và trong nước. Trong tương lai công ty cổ phần may Nam Hà không dừng lại ở một số mặt hàng truyền thống mà dần dần đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trường mới trên thế giới. Hiện nay, công ty đang thâm nhập vào thị trường Mỹ với nhiều loại sản phẩm như: áo sơ mi, quần áo phông, quần âu nam, nữ... 1.1.3.2. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới. Vì vậy, công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thị trường xuất khẩu: Từ đầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với tác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao...Với những sản phẩm chủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân hành nghề cùng với cơ sở sản xuất khang trang, công ty cổ phần may Nam Hà đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đảm bảo tập trung tăng nguồn thu cho người lao động, trong khi mức lương của ban giám đốc và thành viên hội đồng quản trị chấp nhận ở mức cấp bậc. Cái riêng đã được hy sinh vì cái chung, cá nhân vì tập thể. Tinh thần ấy đã tạo nên niềm tin và động lực cho người lao động cống hiến hết mình cho sự lớn mạnh của công ty. Bên cạnh đó, công ty còn ban hành 10 quy chế, trong đó có quy chế về tiền lương, khen thưởng, tài chính rất được cán bộ, công nhân viên ủng hộ. Bởi quy chế này đã tạo barem công bằng để người lao động yên tâm làm việc, tạo điều kiện cho họ phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Nhờ đó, kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần may Nam Hà tăng lên gấp nhiều lần so với lúc mới thành lập. Mọi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho người lao động được công ty đảm bảo đầy đủ. Hạ tầng cơ sở được xây dựng mới hoàn toàn. Hiện nay, công ty có 14 dây chuyền sản xuất với 650 thiết bị may và nhà xưởng hiện đại, khang trang trên diện tích 11.500 m2 . Trung bình mỗi năm, công ty cổ phần may Nam Hà xuất xưởng khoảng 500 nghìn sản phẩm sang các nước và khu vực: EU, Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mexico,... đạt gần 100% công suất thiết kế với nhiều chủng loại phong phú về hình thức, bền trong chất lượng như áo jacket, áo khoác, quần các loại, hàng dệt kim,... được khách hàng đánh giá cao. 1.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất. Mỗi sản phẩm có tính chất sản xuất và có mối liên hệ mật thiết với nhau nên phải thực hiện một cách chính xác đồng bộ.   Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất (Nguồn: Phòng kế hoạchcông ty cổ phần may Nam Hà) Giải thích sơ đồ : (1) Công ty nhận vật liệu về qua xử lý, kiểm tra đối chiều nguyên phụ liệu chuyển sang cắt (2) Công đoạn may nhận các bán thành phẩm từ khâu cắt, in, giặt theo các tổ máy thứ tự thực hiện thao tác máy. (3) Công đoạn là: sau khi nhận được thành phẩm từ các tổ máy sẽ chuyển sang bộ phận hoàn thành đóng gói . (4) Sau khi sản phẩm đã hoàn thiện và được nhập kho thành phẩm .Kết thúc quá trình sản xuất. 1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 1.1.5.1. Sơ đồ bộ máy công ty. Đây là một công ty cổ phần nên việc sản xuất sản phẩm có sự phong phú, đa dạng chuyên sản xuất các loại quần áo. Sơ đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chỉ đạo gián tiếp (Nguồn: Phòng kế hoạchCông ty cổ phần may Nam Hà) 1.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Với sơ đồ bộ máy quản lý của công ty trên, mỗi bộ phận phòng ban có chức năng riêng và cùng phối hợp công tác làm việc với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị cũng như giám đốc.  Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật điều lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị một cách có hiệu quả. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch nghiệp vụ và phòng kế toán tài vụ .  Phó giám đốc điều hành: phụ trách phòng tổ chức hành chính và phòng ban cơ điện. Có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công việc của công ty khi giám đốc đi vắng.  Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kế hoạch – xuất nhập khẩu: sẽ quản lý, điều hành các phòng kỹ thuật, phòng KCS và các phân xưởng may, cắt. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng hàng hóa, tiến độ sản xuất.  Phòng tổ chức hành chính : Chức năng: Tham mưu giúp việc Ban giám đốc về công tác tài chính cán bộ, lao động tiền lương và công tác tài chính của công ty. Nhiệm vụ : + Nghiên cứu đề xuất việc bố trí, sắp xếp cán bộ các phòng ban, phân xưởng, tổ chức đào tạo tuyển dụng bố trí lao động các đơn vị. + Nghiên cứu đề xuất, giải quyết các quyền lợi tiền lương, tiền thưởng các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên. + Nghiên cứu đề xuất công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.  Phòng kế hoạch : Chức năng: Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật của từng mã hàng một cách đầy đủ, chính xác, đồng bộ đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất giúp việc tham mưu cho giám đốc về các sản phẩm, nguyên vật liệu và chỉ đạo công tác chuyên môn khu chế xuất ở các phân xưởng. Nhiệm vụ : + Nhận sản xuất mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy sơ đồ mini để chuẩn bị và có phương án bố trí thích hợp. + Nhận mẫu và sản phẩm sản xuất các kích cỡ để kiểm tra trước khi giao cho khách hàng. Chỉ đạo khu chế xuất trong việc kiểm tra nguyên liệu bán thành phẩm trước khi chuyển khai.  Phòng kế toán tài vụ : Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung với sự phân công của Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.  Phòng kỹ thuật: Triển khai các mẫu mã hàng nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Phòng KCS : Tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trước khi nhập kho và giao cho khách hàng .  Ban cơ điện : Thực hiện tham mưu lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới điện, máy móc thiết bị trong toàn bộ doanh nghiệp. Bảo quản và vận hành hệ thống máy móc phát điện. 1.1.6. Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà qua 3 năm từ 20112013 và định hướng phát triển những năm tới. 1.1.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 20112013. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, các loại chi phí...Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng bỏ ra để tạo nên kết quả đó. Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà từ năm 20112013 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Giá trị 20122011 20132012 2011 2012 2013 ±(∆) ±(%) ±(∆) ±(%) 1 Doanh thu BH và cung cấp DV 53.127.273.552 55.187.240.323 69.192.885.191 2.059.996.770 3,88 14.005.644.868 25,38 2 Giá vốn hàng bán 39.966.082.546 42.888.471.267 54.242.915.893 2.922.388.721 7,31 11.354.444.626 2,74 3 LN BH và cung cấp DV(12) 13.161.191.006 12.298.769.056 14.949.969.298 862.421.950 6,55 2.651.200.242 21,56 4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.786.509.896 151.326.038 385.992.766 1.635.183.858 91,5 234.666.728 155,1 5 Chi phí tài chính 935.886.648 123.335.267 34.253.471 812.551.381 86,8 89.081.796 72,2 Trong đó: Chi phí lãi vay 536.051.882 105.714.963 32.069.444 430.336.919 80,2 73.645.519 69,6 6 Chi phí bán hàng 4.425.450.704 5.525.605.364 5.480.566.970 1.100.154.660 24,86 45.038.394 0,82 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.895.093.949 3.854.939.301 4.212.473.590 1.040.154.648 21,2 357.534.289 9,27 8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD(3+(45)(6+7)) 4.691.269.601 2.946.215.162 5.608.668.032 1.745.054.439 37,2 2.662.452.870 90,4 9 Lợi nhuận khác 61.883.452 896.505.008 1.148.781.310 834.621.556 1348 252.276.302 28,14 10 Tổng lợi nhuân trước thuế(8+9) 4.753.153.053 3.842.720.170 6.757.449.342 910.432.883 19,1 2.914.729.172 75,85 11 Thuế TNDN hiện hành(1025%) 1.188.288.264 960.680.042 1.689.362.336 227.608.222 19,1 728.682.294 75,85 12 Lợi nhuận sau thuế TNDN(1011) 3.564.864.789 2.882.040.128 5.068.087.006 682.824.661 19,1 2.186.046.878 75,85 (Nguồn: Báo cáo KQSXKD công ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây cho thấy công ty đang kinh doanh phát triển và ngày càng đi lên. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 có sự sụt giảm so với năm 2011 nhưng trong năm 2013 công ty đã có nhiều khởi sắc mới. 1.1.6.1.1.Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm. Năm 2011 doanh thu là 53.127.273.552đ đến năm 2012 tăng lên 55.187.240.323đ với con số tăng tuyệt đối là 2.059.996.770đ xấp xỉ 3,88%. Từ năm 2012 đến năm 2013 doanh thu tăng mạnh hơn lên 69.192.885.191đ xấp xỉ 25,38%. Có thể nói công ty Nam Hà ngày càng phát triển và giữ vững được thị trường tiêu thụ. Do trong năm 2012, công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến dẫn đến chất lượng sản phẩm nâng cao, số lượng sản phẩm sai quy cách, bị trả lại ít nên doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng. Năm 2013 là năm công ty có doanh thu cao nhất và tăng mạnh nhất so với năm 2012. Doanh thu tăng 14.005.644.868đ khá lớn so với số tiền tăng từ 2011 đến 2012. Có thể nói năm 2013 là năm lỗ lực của ban quản lý công ty và các công nhân. Trong năm 2013, số công nhân tăng lên đáng kể, công việc đào tạo đội ngũ làm việc cũng được chú trọng đã làm cho chất lượng cũng như số lượng sản phẩm tăng cao dẫn đến doanh thu thu được tăng mạnh. Đó là những thành quả mà công ty đã đạt được mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình tuyển chọn và đào tạo những lao động lành nghề có tay nghề cao, gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì lúc nào chi phí về giá vốn hàng bán cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Cụ thể năm 2011 giá vốn hàng bán là 39.966.082.546đ chiếm 75,23% tổng chi phí và tới năm 2013 giá vốn hàng bán tăng lên 54.242.915.893 chiếm tới 78,39% tổng chi phí của công ty. Có thể nói rằng giá vốn hàng bán là một chi phí quyết định đến lợi nhuận của công ty, do vậy công ty cần có biện pháp quản lý giá vốn chặt chẽ để tăng lợi nhuận cho công ty. Các chi phí còn lại chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí cho nên sự gia tăng hay sụt giảm của các chi phí này không ảnh hưởng bằng sự tăng giảm của giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận. 1.1.6.1.2. Hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có được chủ yếu là nhờ lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, ngoài ra hàng năm công ty luôn thu được một khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng do thu tiền bằng chuyển khoản. Khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, ngân hàng vẫn tính lãi cho công ty và công ty còn thu được từ góp vốn liên doanh với đơn vị khác và một số ít nhà đầu tư chứng khoán. Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh từ 1.786.509.896đ năm 2011 xuống còn 151.326.038đ vào năm 2012, số tiền giảm tương đối lớn là 1.635.183.858đ xấp xỉ 91,5%. Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này do tỷ giá giảm, thu lãi từ hoạt động góp vốn giảm mạnh. Đến năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính lại tăng lên 385.992.766đ, tuy vẫn không bằng năm 2011 nhưng so với năm 2012 thì doanh thu hoạt động tài chính tăng khá mạnh. Chi phí quản lý tài chính giảm mạnh qua các năm, năm 2011 là 935.886.648đ đến năm 2012 giảm xuống còn 123.335.267đ và đến năm 2013 giảm tiếp còn 34.253.471đ. Tiếp theo là chi phí bán hàng có xu hướng tăng nhẹ từ 4.425.450.704đ năm 2011 đến 5.525.605.364đ năm 2012 và giảm xuống còn 5.480.566.970đ năm 2013. Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm từ năm 2011 đến năm 2012 và tăng khi sang đến năm 2013. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp do hoạt động đặc thù của công ty là nhận gia công hàng hoá cho các công ty nước ngoài. Năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 37,2% tức là 1.745.054.439đ. Năm 2012 doanh thu tăng 3,88% so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng 7,31%, chính điều này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh. Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhh doanh tăng vọt so với 2 năm trước đạt 5.608.668.032đ tăng 90,4% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng vọt này là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh hơn so với sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Từ đó cho thấy công ty đã bắt đầu kiểm soát được giá vốn. Ngoài ra, một khoản mục tác động không nhỏ đến lợi nhuận đó là thuế thu nhập doanh nghiệp. Có thể nói tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cho thấy một phần nào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Theo quy định thì thuế suất thuế TNDN mà công ty phải chịu là 28% nhưng sang năm 2011 công ty được nhà nước ưu đãi về thuế suất thuế TNDN còn ở mức 25%. Tất nhiên nếu lợi nhuận trước thuế cao thì thuế TNDN càng cao và ngược lại, qua bảng phân tích ta thấy năm 2011 lợi nhuận trước thuế là 4.753.153.053đ, năm 2012 giảm xuống còn 3.842.720.170đ và năm 2013 lại tăng lên 6.757.449.342đ tăng xấp xỉ 75,85%, đây là con số khá ấn tượng và đáng khích lệ của công ty trong năm 2013. Qua 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty có nhiều biến động, song nhìn chung có thể nói là tăng và việc làm ăn vẫn có lãi. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế là 3.564.864.789đ, đến năm 2012 giảm nhẹ 19,1% còn 2.882.040.128đ. Nguyên nhân có thể do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp trong khi đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Tuy nhiên, sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế đã tăng rất mạnh lên 5.068.087.006đ xấp xỉ 75,85% cho thấy sự tăng trưởng và cố gắng khắc phục khó khăn của công ty. 1.1.6.2. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới. 1.1.6.2.1. Chiến lược ngắn hạn. Đối với công ty Cổ phần may Nam Hà, kinh doanh có lãi bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm tạo thu nhập cho người lao động. Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty. Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn Công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tập toàn kinh tế có tiềm lực mạnh 1.1.6.2.2. Chiến lược trung và dài hạn. Tiếp tục thực hiện tốt phương châm “ Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm miễn kiểm đối với khách hàng, năng suất lao động tăng và thu nhập bình quân của công nhân lao động tăng cao so với hiện tại năm 2013 Tập trung năng lực sản xuất xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ, đồng thời mở rộng năng lực sản xuất cho thị trường EU, Nhật Bản và một số thị trường khác có tiềm năng Thực hiện gia công xuất khẩu trực tiếp là chủ yếu. Dần tiếp cận và triển khai một số đơn hàng số lượng nhỏ sản xuất theo hình thức F.O.B. Kế hoạch sản xuất được xây dựng và thực hiện điểu chỉnh sát với thực tế sản xuất; đảm bảo chất lượng và tiến độ trước ngày phúc tra và xuất hàng ít nhất là 1 đến 2 ngày. Không để đơn hàng nào vỡ kế hoạch do tổ chức sản xuất tại công ty. Tiếp tục đầu từ chiều sâu máy móc thiết bị chuyên dùng thế hệ mới, thanh lý máy móc, thiết bị cũ. Thực hiện tốt công tác đánh giá khách hàng, triển khai Lean, TPM và thực hành 5S nhằm tinh gọn và nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp ổn định, bền vững. PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 2.1. Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty Cổ phần may Nam Hà. 2.1.1. Công tác tổ chức tài chính. Công ty Cổ phần may Nam Hà xây dựng bộ máy quản lý kinh tế tài chính theo nguyên tắc quản lý kinh tế tập trung và có sự ủy quyền phân cấp cho các đơn vị trực thuộc, thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của công ty cổ phần. Công ty sử dụng toàn bộ trụ sở, đất đai hiện có, chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nước, Ban kiểm soát theo quy định pháp luật. Công ty đã thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý để bảo vệ quyền lợi của chủ Công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp cho nhân viên, xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho Công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững. Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết đinh đúng đắn trong quá trình kinh doanh. 2.1.2. Cơ chế quản lý tài chính. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của Công ty. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế quản lý tài chính Công ty. Cơ chế quản lý tài chính Công ty được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của Công ty trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định và phù hợp với luật pháp. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính Công ty bao gồm: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế quản lý và sử dụng vốn; quản lý tiền lương và lao động; quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài sản Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, đầu tư toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình phục vụ đúng mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn Công ty có quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, thu hút đầu tư, cổ phiếu, trái phiếu...và tự quản lý, sử dụng vốn với mục đích đúng đắn theo quy định. Cơ chế quản lý tiền lương và lao động Chi phí tiền lương được hạch toán trong giá thành sản phẩm. Việc chia lương cho người lao động do các Xưởng, Đội thanh toán theo định mức nội bộ, giao khoán sản phẩm hoàn thành trong tháng, quý, năm và quy định chung của pháp luật. Quản lý doanh thu và chi phí Công ty được tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch và quyết định các khoản doanh thu và chi phí trên cơ sở trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Phân phối lợi nhuận Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty một cách minh bạch và công bằng. 2.1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích tài chính của công ty Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm sau được sử dụng để phân tích tài chính: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Nhóm chỉ số về hoạt động Nhóm chỉ số khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. 2.1.3.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau: a.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lưu động (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. b . Hệ số thanh toán nhanh. Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tốn kho và chia cho số nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Hệ số này được tính bằng công thức sau: Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn c. Hệ số thanh toán tức thời Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanh toán tức thời, được xác định bằng công thức sau: Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn d. Hệ số thanh toán lãi vay. Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh nghiệp. Hệ số lãi vay được xác định theo công thức sau: Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (ĐVT: lần) Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay cảu doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ. Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn. 2.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý. a .Hệ số nợ (Hv) Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ = Tổng số nợ (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. b. Tỷ suất tự tài trợ (Hc) hay hệ số vốn chủ sở hữu Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số vốn chủ sợ hữu = Vốn chủ sở hữu (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn Hoặc = 1 – Hệ số nợ c. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động = Tài sản ngắn hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản d. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản 2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay... thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho Tài sản cố định và Tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. a. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu (ĐVT:ngày) Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp b. Vòng quay hàng tồn kho Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (ĐVT:vòng) Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh. c. Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Các khoản phải thu Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. d.Vòng quay vốn lưu động Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Vốn lưu động bình quân Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền tàng, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau, ví dụ vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao giờ cũng phải cao hơn vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, XDCB. e. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:lần) VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kỳ f. Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:vòng) Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp. 2.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau: a.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng. Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (ĐVT:%) Doanh thu trong kỳ b. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (ĐVT:%) Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân c. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này thể hiện mỗi động vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ (ĐVT:%) Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ d. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA). Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ e. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm. Hệ số này đó lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ 2.1.3.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp. Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp. Trước hết Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ số vòng quay tổng tài sản thông qua ROA ( tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Để tăng ROA có thể dựa vào tăng Tỷ suất doanh lợi doanh thu, tăng Vòng quay tổng tài sản, hoặc tăng cả hai. Doanh nghiệp cũng cần tính tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) ROE = ROA × (Tổng tài sản)(Vốn chủ sở hữu) (ĐVT: %) Hoặc ROE = ROA ×Vòng quay tổng vốn × 1(1Hệ số nợ) ( ĐVT: % Để tăng ROE có thể dựa vào tăng ROA, tăng tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, hoặc tăng cả hai. Để tăng Tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ ta có thể hoặc tăng tổng tài sản, hoặc giảm vốn chủ sở hữu, hoặc vừa tăng tổng tài sản vừa giảm vốn chủ . 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Nam Hà thông qua bảng cân đối kế toán qua 3 năm 20112013. 2.2.1. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn qua Bảng cân đối kế toán. BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 20112013 ĐVT: đồng TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 A B A TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 13.151.161.337 14.627.563.873 24.027.256.203 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.946.623.194 3.241.894.929 10.526.680.429 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chi phí trả trước 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn () 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.032.444.711 6.770.990.404 8.097.089.423 1.Phải thu của khách hàng 131 3.868.674.376 4.901.254.168 7.869.539.203 2.Trả trước cho người bán 132 12.000.000 12.000.000 89.708.000 3.Các khoản phải thu khác 135 151.770.335 1.857.736.236 137.842.220 IV. Hàng tồn kho 140 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 1. Hàng tồn kho 141 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 90.974.367 240.492.644 436.339.021 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 1.260.000 2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 89.714.367 240.492.644 436.339.021 B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210+220+230+240) 200 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 I. Tài sản cố định (210=221+224+227) 210 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 1.TSCĐ hữu hình 211 12.517.744.402 9.355.460.848 9.430.920.336 Nguyên giá 212 33.698.592.638 32.774.760.428 32.883.886.146 Giá trị hao mòn luỹ kế() 213 21.180.848.236 23.419.299.579 23.452.965.809 2.TSCĐ vô hình 214 20.794.665 6.016.052 351.332 Nguyên giá 215 269.205.782 269.205.782 269.205.782 Giá trị hao mòn luỹ kế() 216 248.411.117 263.189.729 268.854.449 3.Chi phí XDCB dở dang 217 110.929.091 110.929.091 110.929.091 II. Bất động sản đầu tư 220 III. Các khoản đầu tư tài chính DH 230 IV. Tài sản dài hạn khác 240 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 NGUỒN VỐN A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 11.607.898.495 8.534.433.155 13.419.562.662 I. Nợ ngắn hạn (310=311+312+…+317) 310 9.929.502.482 8.534.433.155 13.419.562.662 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 1.000.000.000 2. Phải trả cho người bán 312 410.790.573 582.557.496 729.601.754 3.Người mua trả tiền trước 313 2.082.800.000 1.040.500.000 11.012.346 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 1.196.250.299 1.380.078.528 1.543.293.191 5.Phải trả người lao động 315 5.311.402.036 3.505.323.935 10.331.428.209 6.Các KPT,phải nộp khác 316 604.174.822 501.039.918 84.553.456 7.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 317 324.084.752 524.933.278 719.673.706 II. Nợ dài hạn(320=321+322) 320 1.678.396.482 1.Vay và nợ dài hạn 321 1.371.396.482 2.Dự phòng trợ cấp mất việc 322 307.000.000 B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 I. Vốn chủ sở hữu 410 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 8.789.400.000 10.341.800.000 12.301.600.000 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 1.127.827.976 1.629.513.867 1.917.717.880 3.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 7.106.315 4.Quỹ đầu tư phát triển 414 146.537.000 5.Quỹ dự phòng TC 415 547.994.451 712.182.714 864.489.414 6. LNST chưa phân phối 416 3.564.864.789 2.882.040.128 5.086.087.007 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) 440 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) 2.2.1.1.Phân tích khái quát sự biến động về tài sản. Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trên Bảng cân đối kế toán có 2 loại: Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Để phân tích, ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về qui mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọng của toàn bộ vốn. Bảng 2.2: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20112012 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 13.151.161.337 50,97% 14.627.563.873 60,69% 1.476.402.536 11,23% B.Tài sản dài hạn 12.649.468.158 49,03% 9.472.405.991 39,31% 3.177.062.167 25,12% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng trong năm 2012 tỷ trọng các khoản mục có sự thay đổi đáng kể thể hiện qua sự thay đổi về tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn tăng từ 50,97% ở năm 2011 lên 60,69% năm 2012. Trong đó tăng nhiều nhất là các khoản phải thu ngắn hạn từ 4.032.444.711đ chiếm 15,63% tổng tài sản năm 2011 tăng lên 6.770.990.404đ chiếm 28,1% tổng tài sản vào năm 2012. Tiếp theo là tài sản ngắn hạn khác tăng từ 90.974.367đ chiếm 0,35% tổng tài sản năm 2011 lên đến 0,99% tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm từ 49,03% tổng tài sản năm 2011 xuống còn 39,31% tổng tài sản năm 2012. Nguyên nhân là do công ty đã thanh lý một số phương tiện, máy móc thiết bị lạc hậu hoặc không còn hiệu quả. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20122013 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 14.627.563.873 60,69% 24.027.256.203 71,57% 9.399.692.330 64,26% B.Tài sản dài hạn 9.472.405.991 39,31% 9.542.200.760 28,43% 69.794.769 0,74% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.117 39,29% (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng trên cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng mạnh ở năm 2013 từ 60,69% lên đến 71,57%. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty và càng ngày tỷ lệ này càng tăng cao. Năm 2012, tài sản ngắn hạn là 14.627.563.873đ và tăng 9.399.692.330đ lên đến 24.027.256.203đ năm 2013. Đây là một con số tăng khá lớn xấp xỉ 64,26% Ngược lại, tài sản dài hạn của công ty lại giảm qua các năm. Cụ thể năm 2012, tài sản dài hạn chiếm 39,31% tổng tài sản thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 28,43% tổng tài sản. Biểu đồ 2.1:Tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ ta thấy được tài sản ngắn hạn của công ty tăng đều qua các năm. Năm 2012 đến năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng mạnh nhất. Biều đồ 2.2: Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Nhìn vào biểu đồ 2.2 và kết hợp so sánh với biểu đồ 2.1 ta thấy được tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm. Nếu như năm 2011tài sản dài hạn hơn 12 tỷ thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn gần 10 tỷ đồng. 2.2.1.2. Phân tích khái quát sự biến động về nguồn vốn Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đó. Nguồn vốn thể hiện nguông hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn. Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về nguồn vốn qua 2 năm 20112012 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 11.607.898.495 44,99% 8.534.433.155 35,41% 3.073.465.340 26,48% B.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 55,01% 15.565.536.709 64,59% 1.372.806.178 9,67% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Nguồn vốn của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 từ 25.800.629.495đ xuống còn 24.099.969.864đ, tỷ lệ giảm là 6,59% Trong đó, năm 2011 nợ phải trả chiếm 44,99% tổng nguồn vốn và giảm xuống 35,41% tổng nguồn vốn vào năm 2012. Ngược lại, vốn chủ sở hữu năm 2012 lại tăng so với năm 2011 từ 14.192.730.531đ tăng lên 15.565.536.709đ năm 2012, tỷ trọng tăng từ 55,01% tổng nguồn vốn đến 64,59% Nợ phải trả trong năm 2012 giảm cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty đang được thực hiện khá tốt. Bảng 2.4: Kết cấu khái quát về nguồn vốn 2 năm 20122013 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 8.534.433.155 35,41% 13.419.562.662 39,98% 4.885.129.507 57,27% B.Nguồn vốn CSH 15.565.536.709 64,59% 20.149.894.301 60,02% 4.584.357.592 29,45% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.099 39,29% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012, từ 24.099.969.864đ lên đến 33.569.456.963đ với số tiền tăng lên là 9.469.487.099đ xấp xỉ 39,29%. Nợ phải trả năm 2013 lại tăng hơn năm 2012, điều này cho thấy công tác thanh toán công nợ của công ty có xu hướng xấu đi. Năm 2012 nợ phải trả là 8.534.433.155đ chiếm 35,41% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này tăng lên 13.419.562.662đ chiếm 39,98%. Xét đến vốn chủ sở hữu của công ty, năm 2012 vốn chủ sở hữu là 15.565.536.709đ và chiếm 64,59% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 60,02% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng và tổng nguồn vốn cũng tăng mạnh hơn so với sự gia tăng về mặt con số so với vốn chủ sở hữu. Điều này dẫn đến năm 2013 vốn chủ sở hữu về mặt con số có tăng nhưng về tỷ trọng lại giảm hơn so với năm 2012 Biểu đổ 2.3: Nợ phải trả qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ có thể thấy được xu thế của nợ phải trả của công ty qua 3 năm có sự tăng giảm rõ rệt. Năm 2012 nợ phải trả giảm xuống so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 nợ phải trả lại tăng lên tương đối mạnh. Việc quản lý công nợ của công ty chưa vững vàng và còn gặp nhiều khó khăn Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu qua 3 năm 20112013 Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng tăng lên qu các năm. Từ năm 2011 đến năm 2012 tăng nhẹ và sau đó tăng mạnh vào năm 2013. Có thể thấy công ty khá ổn định về vốn. 2.2.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Trước hết ta phân tích về mặt lý thuyết của Bảng cân đối kế toán, nghĩa là xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để tràn trải cho các tài sản cần thiết để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đi vay hay đi chiếm dụng vốn của bên ngoài. Do vậy ta có mối quan hệ cân đối như sau: Nguồn vốn chủ sở hữu=Vốn không bị chiếm dụng Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược. Bảng 2.5. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 20112013 Đvt:đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 2.Vốn không bị chiếm dụng 21.678.470.417 17.088.4866.816 20.565.598.519 3.Chênh lệch 7.485.739.886 1.522.950.107 415.704.218 (Trích: Bảng cân đối kế toán) Cả 3 năm qua, công ty đều ở tình trạng: Vốn không bị chiếm dụng > Nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là nguồn vốn thực có của công ty không đủ để trang trải cho tài sản hiện hành. Mặc dù qua 3 năm 20112013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã cải thiện và tăng qua các năm nhưng vẫn còn thiếu so với cần thiết. Tuy nhiên tình trạng này là điều tất yếu ở tất cả các doanh nghiệp, khó có một doanh nghiệp nào chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải mọi chi phí trong kinh doanh mà không cần những nguồn tài trợ bên ngoài như nguồn vốn vay, vốn chiếm dụng…Ta phân tích tình hình trên để có cái nhìn khái quát về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vốn vay, vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tiếp theo ta đi phân tích số vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty: Bảng 2.6. Kết cấu vốn đi chiếm dụng Đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của tất cả các quốc gia trên thế giới trong

đó có Việt Nam Công cụ chủ yếu được dùng đó là tài chính Và để cung cấp những thôngtin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh và kinh tế của các nhà quản lý doanhnghiệp và các nhà sử dụng thông tin tài chính ở bên ngoài, hệ thống báo cáo tài chính đã

ra đời.Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tàisản và nguồn vốn, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Dựa vào các nguồn thôngtin nhận được trong các Báo cáo tài chính, người sử dụng sẽ nắm được thực trạng tàichính của doanh nghiệp và làm cơ sở cho việc ra quyết định của mình

Các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả sản suấtkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh Báo cáo tài chính, mỗi loại cungcấp những thông tin tổng hợp về một khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp Các báo cáo này bổ sung cho nhau và cùng làm sáng

tỏ bức tranh tài chính của doanh nghiệp Trong các báo cáo tài chính đó, Bảng cân đối kếtoán đóng vai trò quan trọng, nó đưa ra bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định Tuy nhiên, Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế vốn cócủa nó, những hạn chế thuộc về bản chất được quy định bởi những nguyên tắc, quy tắchạch toán nên không thể khắc phục được Vì vậy, để tránh đưa ra các quyết định sai lầm,những người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính cần được trang bị những công cụphân tích thích hợp

Phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua các công cụ và kỹ thuật phân tích giúpcác nhà phân tích kiểm tra Bảng cân đối kế toán, qua đó có thể đánh giá được nhữngthành tích và tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự tính được những rủi ro vàtiềm năng trong tương lai Phân tích tài chính có thể mang lại nhưng thông tin có giá trị về

xu thế và mối quan hệ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua đó phát hiện được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp Đối với nhà quản trị của doanh

Trang 2

nghiệp, phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là hiện hay, khi công việc ghichép, xử lý thông tin kế toán đơn thuần đã được máy tính đảm nhận thì công việc kế toánđược thực hiện chủ yếu là phân tích các thông tin kế toán có ích để phục vụ cho công việc

ra quyết định tài chính của chủ doanh nghiệp

Là một sinh viên khoa Ngân hàng-Tài chính với những kiến thức được thầy côtrang bị ở trường, chúng em cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tìnhhình tài chính trong doanh nghiệp Do đó, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phầnNam Hà, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học em quyết

định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà”

Do trình độ lí luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránhkhỏi những thiêu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo cùng các

cô chú trong công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu mà em quan tâm là: tình hình tài chính thông qua nghiêncứu Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà

Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu theo báo cáo tài chính

đã được kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013 do phòng kế toán của công ty cổ phần mayNam Hà cung cấp

Trang 3

4 Bố cục báo cáo

Bài báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận có kết cấu như sau:

Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty cổ phần may Nam Hà.

Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà.

Phần III: Kết luận và một số khuyến nghị.

Trang 4

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần may Nam Hà

1.1.1 Tên giao dịch, trụ sở, ngành nghề kinh doanh chủ yếu

- Tên giao dịch Việt Nam:Công ty cổ phần may Nam Hà

- Tên giao dịch Quốc tế: Nam Ha GARMENT STOCK COMPANY

- Địa chỉ: 510 đường Trường Chinh - Thành phố Nam Định

- Chủ tịch HĐQT & Giám đốc : Đoàn Tiến Dũng

- Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định

Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định là đơn vị hạch toán độc thân trực thuộc sở Thương Mại và du lịch tỉnh Nam Định ,có trụ sở đặt tại 510 đường Trường Chinh – Thành phố Nam Định Công ty nằm sát phường Hạ Long rất thuận tiện cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hóa.Tổng diện tích của công ty là 11.500m2

Công ty cổ phần may Nam Hà nằm cạnh trục giao thông chính là nơi đông dân cư

đi lại là một trong những trung tâm văn hóa của thành phố Đây là điều kiện rất thuận lợicho việc phát triển lớn mạnh của công ty Công ty đã góp phần giải quyết công ăn việclàm cho người lao động, góp phần xây dựng thành phố Nam Định trở thành một khu vựclớn về kinh tế lẫn chính trị xã hội

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Nam Hà

Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm NamĐịnh Xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định được thành lập từ ngày 6/9/1969 do tythương nghiệp Nam Hà quyết định Đến năm 1981 theo quyết định số 12/QĐ-TC ngày

Trang 5

07/01/1981 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh hợp nhất trạm cắt tổng hợp, trạm gia công,trạm may Nam Định, Ninh Bình và thành lập xí nghiệp may Hà Nam Ninh.

Trong quá trình hình thành và hoạt động, xí nghiệp may càng ngày càng phát triểnlớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm vụ được giao

Để phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sởthương nghiệp Hà Nam Ninh đã ra quyết định số 31/TC-TN ngày 14/07/1987 Tách xínghiệp may nội thương Hà Nam Ninh thành hai xí nghiệp là xí nghiệp may Ninh Bình và

xí nghiệp may Nam Định có chức năng tổ chức việc sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụtiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngày 22/02/1993 theo quyết định số 155/QĐ-UB củaUBND tỉnh Nam Hà đổi xí nghiệp may Nam Hà thành công ty may xuất khẩu

Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, xí nghiệp từng bước phát triển và lớnmạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao Xí nghiệp được vinh dự nhiềulần đón các đồng chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước tới thăm Từ nhữngngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm thời, đường xá thiết bị máymóc

Ngày 01/01/2001 Công ty may xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá theo chính sáchcủa Đảng và Nhà nước Từ khi cổ phần hoá đến nay công ty phát triển mạnh mẽ về cơ sởchuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên cóchuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu

và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

Trang 6

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần may Nam Hà

1.1.3.1 Chức năng của công ty cổ phần may Nam Hà

Công ty cổ phần may Nam Hà là doanh nghiệp của Nhà nước thuộc Tổng Công tyDệt - May Việt Nam hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo cácquy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam

Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và gia công hàng may mặcxuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trong nước Sản phẩmchính của Công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam,áo sơ mi nam mà chủ lực trongnăm 2012 là các mẫu quần áo tắm

Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác theo đơn đặt hàng như quần

nữ, váy, quần soóc

Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏi trong 50năm qua ngày nay Công ty cổ phần may Nam Hà đã trở thành một trong những doanhnghiệp hàng đầu của Ngành Dệt - May Việt Nam có uy tín trên thị trường quốc tế vàtrong nước Trong tương lai công ty cổ phần may Nam Hà không dừng lại ở một số mặthàng truyền thống mà dần dần đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trường mớitrên thế giới Hiện nay, công ty đang thâm nhập vào thị trường Mỹ với nhiều loại sảnphẩm như: áo sơ mi, quần áo phông, quần âu nam, nữ

1.1.3.2 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà

Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh hàng may mặc theo kếhoạch và quy định của Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới Vì vậy, công ty luôn khaithác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nướccũng như thị trường xuất khẩu: Từ đầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liêndoanh liên kết với tác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ

kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay

Trang 7

nghề cao Với những sản phẩm chủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý vàcông nhân hành nghề cùng với cơ sở sản xuất khang trang, công ty cổ phần may Nam Hà

đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, đảm bảotập trung tăng nguồn thu cho người lao động, trong khi mức lương của ban giám đốc vàthành viên hội đồng quản trị chấp nhận ở mức cấp bậc Cái riêng đã được hy sinh vì cáichung, cá nhân vì tập thể Tinh thần ấy đã tạo nên niềm tin và động lực cho người laođộng cống hiến hết mình cho sự lớn mạnh của công ty Bên cạnh đó, công ty còn banhành 10 quy chế, trong đó có quy chế về tiền lương, khen thưởng, tài chính rất được cán

bộ, công nhân viên ủng hộ Bởi quy chế này đã tạo barem công bằng để người lao độngyên tâm làm việc, tạo điều kiện cho họ phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ, dámlàm

Nhờ đó, kết quả sản xuất - kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần may Nam Hàtăng lên gấp nhiều lần so với lúc mới thành lập Mọi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thân thể cho người lao động được công ty đảm bảo đầy đủ Hạ tầng cơ sởđược xây dựng mới hoàn toàn Hiện nay, công ty có 14 dây chuyền sản xuất với 650 thiết

bị may và nhà xưởng hiện đại, khang trang trên diện tích 11.500 m2 Trung bình mỗi năm,công ty cổ phần may Nam Hà xuất xưởng khoảng 500 nghìn sản phẩm sang các nước vàkhu vực: EU, Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mexico, đạt gần 100% côngsuất thiết kế với nhiều chủng loại phong phú về hình thức, bền trong chất lượng như áojacket, áo khoác, quần các loại, hàng dệt kim, được khách hàng đánh giá cao

1.1.4 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh

Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất Mỗi sản phẩm

có tính chất sản xuất và có mối liên hệ mật thiết với nhau nên phải thực hiện một cách chính xác đồng bộ

Trang 8

(2) Công đoạn may nhận các bán thành phẩm từ khâu cắt, in, giặt theo các tổ máy thứ

tự thực hiện thao tác máy

(3) Công đoạn là: sau khi nhận được thành phẩm từ các tổ máy sẽ chuyển sang bộphận hoàn thành đóng gói

(4) Sau khi sản phẩm đã hoàn thiện và được nhập kho thành phẩm Kết thúc quá trìnhsản xuất

Trang 9

1.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

1.1.5.1 Sơ đồ bộ máy công ty.

Đây là một công ty cổ phần nên việc sản xuất sản phẩm có sự phong phú, đa dạng chuyên sản xuất các loại quần áo

Sơ đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ chỉ đạo gián tiếp

(Nguồn: Phòng kế hoạch-Công ty cổ phần may Nam Hà)

1.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng kế hoạch

Phòn

g kỹ thuật

Phòng KCS

Phân xưởn

g may

Phân xưởng cắt

Trang 10

Với sơ đồ bộ máy quản lý của công ty trên, mỗi bộ phận phòng ban có chức năngriêng và cùng phối hợp công tác làm việc với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị cũng nhưgiám đốc

 Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật điều

lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị một cách có hiệuquả Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch nghiệp vụ và phòng kế toán tài vụ

 Phó giám đốc điều hành: phụ trách phòng tổ chức hành chính và phòng ban cơ điện Cótrách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công việc của công ty khi giám đốc đi vắng

 Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kế hoạch – xuất nhập khẩu: sẽ quản lý, điều hành cácphòng kỹ thuật, phòng KCS và các phân xưởng may, cắt Chịu trách nhiệm trước giámđốc về chất lượng hàng hóa, tiến độ sản xuất

 Phòng kế toán tài vụ :

Trang 11

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung với sự phân côngcủa Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc thực hiện tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

 Ban cơ điện :

Thực hiện tham mưu lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới điện, máy móc thiết

bị trong toàn bộ doanh nghiệp Bảo quản và vận hành hệ thống máy móc phát điện

1.1.6 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà qua 3 năm từ 2011-2013 và định hướng phát triển những năm tới

1.1.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2011-2013.

Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trìnhhoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố như doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, các loại chi phí Nó phản ánh toàn bộphần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ vàphần chi phí tương xứng bỏ ra để tạo nên kết quả đó

Trang 12

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà từ năm 2011-2013

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

6 Chi phí bán hàng 4.425.450.704 5.525.605.364 5.480.566.970 1.100.154.660 24,86 -45.038.394 -0,82

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.895.093.949 3.854.939.301 4.212.473.590 -1.040.154.648 -21,2 357.534.289 9,27

Trang 14

Từ bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây cho thấy công tyđang kinh doanh phát triển và ngày càng đi lên Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 có

sự sụt giảm so với năm 2011 nhưng trong năm 2013 công ty đã có nhiều khởi sắc mới

1.1.6.1.1.Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm Năm 2011doanh thu là 53.127.273.552đ đến năm 2012 tăng lên 55.187.240.323đ với con số tăngtuyệt đối là 2.059.996.770đ xấp xỉ 3,88% Từ năm 2012 đến năm 2013 doanh thu tăngmạnh hơn lên 69.192.885.191đ xấp xỉ 25,38% Có thể nói công ty Nam Hà ngày càngphát triển và giữ vững được thị trường tiêu thụ Do trong năm 2012, công ty đầu tư thêmmáy móc thiết bị mới, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến dẫn đến chất lượng sản phẩmnâng cao, số lượng sản phẩm sai quy cách, bị trả lại ít nên doanh thu từ hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng Năm 2013 là năm công ty có doanh thu cao nhất và tăngmạnh nhất so với năm 2012 Doanh thu tăng 14.005.644.868đ khá lớn so với số tiền tăng

từ 2011 đến 2012 Có thể nói năm 2013 là năm lỗ lực của ban quản lý công ty và các côngnhân Trong năm 2013, số công nhân tăng lên đáng kể, công việc đào tạo đội ngũ làmviệc cũng được chú trọng đã làm cho chất lượng cũng như số lượng sản phẩm tăng caodẫn đến doanh thu thu được tăng mạnh Đó là những thành quả mà công ty đã đạt đượcmặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình tuyển chọn và đào tạo những lao động lànhnghề có tay nghề cao, gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường trong nước cũng như nước ngoài

Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì lúc nào chi phí về giá vốn hàng bán cũngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Cụ thể năm 2011 giá vốn hàng bán là39.966.082.546đ chiếm 75,23% tổng chi phí và tới năm 2013 giá vốn hàng bán tăng lên54.242.915.893 chiếm tới 78,39% tổng chi phí của công ty Có thể nói rằng giá vốn hàngbán là một chi phí quyết định đến lợi nhuận của công ty, do vậy công ty cần có biện phápquản lý giá vốn chặt chẽ để tăng lợi nhuận cho công ty Các chi phí còn lại chỉ chiếm một

Trang 15

phần nhỏ trong tổng chi phí cho nên sự gia tăng hay sụt giảm của các chi phí này khôngảnh hưởng bằng sự tăng giảm của giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận.

1.1.6.1.2 Hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có được chủ yếu là nhờ lãi chênh lệch tỷgiá đã thực hiện, ngoài ra hàng năm công ty luôn thu được một khoản lãi từ tiền gửi ngânhàng do thu tiền bằng chuyển khoản Khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, ngânhàng vẫn tính lãi cho công ty và công ty còn thu được từ góp vốn liên doanh với đơn vịkhác và một số ít nhà đầu tư chứng khoán Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh

từ 1.786.509.896đ năm 2011 xuống còn 151.326.038đ vào năm 2012, số tiền giảm tươngđối lớn là 1.635.183.858đ xấp xỉ 91,5% Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này do tỷ giágiảm, thu lãi từ hoạt động góp vốn giảm mạnh Đến năm 2013 doanh thu hoạt động tàichính lại tăng lên 385.992.766đ, tuy vẫn không bằng năm 2011 nhưng so với năm 2012thì doanh thu hoạt động tài chính tăng khá mạnh

Chi phí quản lý tài chính giảm mạnh qua các năm, năm 2011 là 935.886.648đ đếnnăm 2012 giảm xuống còn 123.335.267đ và đến năm 2013 giảm tiếp còn 34.253.471đ Tiếp theo là chi phí bán hàng có xu hướng tăng nhẹ từ 4.425.450.704đ năm 2011đến 5.525.605.364đ năm 2012 và giảm xuống còn 5.480.566.970đ năm 2013 Riêng chiphí quản lý doanh nghiệp lại giảm từ năm 2011 đến năm 2012 và tăng khi sang đến năm2013

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp do hoạt động đặc thù của công ty lànhận gia công hàng hoá cho các công ty nước ngoài Năm 2012 so với năm 2011 lợinhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 37,2% tức là 1.745.054.439đ.Năm 2012 doanh thu tăng 3,88% so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng7,31%, chính điều này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh Năm

2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhh doanh tăng vọt so với 2 năm trước đạt

Trang 16

5.608.668.032đ tăng 90,4% so với năm 2012 Nguyên nhân của sự tăng vọt này là doanhthu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh hơn so với sự gia tăng của giá vốn hàngbán Từ đó cho thấy công ty đã bắt đầu kiểm soát được giá vốn.

Ngoài ra, một khoản mục tác động không nhỏ đến lợi nhuận đó là thuế thu nhậpdoanh nghiệp Có thể nói tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cho thấy một phầnnào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Theo quy định thì thuế suất thuếTNDN mà công ty phải chịu là 28% nhưng sang năm 2011 công ty được nhà nước ưu đãi

về thuế suất thuế TNDN còn ở mức 25% Tất nhiên nếu lợi nhuận trước thuế cao thì thuếTNDN càng cao và ngược lại, qua bảng phân tích ta thấy năm 2011 lợi nhuận trước thuế

là 4.753.153.053đ, năm 2012 giảm xuống còn 3.842.720.170đ và năm 2013 lại tăng lên6.757.449.342đ tăng xấp xỉ 75,85%, đây là con số khá ấn tượng và đáng khích lệ củacông ty trong năm 2013

Qua 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty có nhiềubiến động, song nhìn chung có thể nói là tăng và việc làm ăn vẫn có lãi Năm 2011 lợinhuận sau thuế là 3.564.864.789đ, đến năm 2012 giảm nhẹ 19,1% còn 2.882.040.128đ.Nguyên nhân có thể do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp trong khi đối thủ cạnh tranh ngàycàng nhiều Tuy nhiên, sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế đã tăng rất mạnh lên5.068.087.006đ xấp xỉ 75,85% cho thấy sự tăng trưởng và cố gắng khắc phục khó khăncủa công ty

1.1.6.2 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.

1.1.6.2.1 Chiến lược ngắn hạn.

Đối với công ty Cổ phần may Nam Hà, kinh doanh có lãi bảo toàn và phát triểnvốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt độngsản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà

Trang 17

nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làmtạo thu nhập cho người lao động

- Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty

- Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước,nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn Công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tậptoàn kinh tế có tiềm lực mạnh

1.1.6.2.2 Chiến lược trung và dài hạn.

Tiếp tục thực hiện tốt phương châm “ Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trướchẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp trênthương trường Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm miễn kiểm đối với kháchhàng, năng suất lao động tăng và thu nhập bình quân của công nhân lao động tăng cao sovới hiện tại năm 2013

Tập trung năng lực sản xuất xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ, đồng thời mở rộngnăng lực sản xuất cho thị trường EU, Nhật Bản và một số thị trường khác có tiềm năng

Thực hiện gia công xuất khẩu trực tiếp là chủ yếu Dần tiếp cận và triển khai một sốđơn hàng số lượng nhỏ sản xuất theo hình thức F.O.B

Kế hoạch sản xuất được xây dựng và thực hiện điểu chỉnh sát với thực tế sản xuất;đảm bảo chất lượng và tiến độ trước ngày phúc tra và xuất hàng ít nhất là 1 đến 2 ngày.Không để đơn hàng nào vỡ kế hoạch do tổ chức sản xuất tại công ty

Tiếp tục đầu từ chiều sâu máy móc thiết bị chuyên dùng thế hệ mới, thanh lý máymóc, thiết bị cũ

Thực hiện tốt công tác đánh giá khách hàng, triển khai Lean, TPM và thực hành 5Snhằm tinh gọn và nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp ổn định, bềnvững

Trang 18

PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN

ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty Cổ phần may Nam Hà.

2.1.1 Công tác tổ chức tài chính.

Công ty Cổ phần may Nam Hà xây dựng bộ máy quản lý kinh tế- tài chính theonguyên tắc quản lý kinh tế tập trung và có sự ủy quyền phân cấp cho các đơn vị trựcthuộc, thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Điều

lệ của công ty cổ phần Công ty sử dụng toàn bộ trụ sở, đất đai hiện có, chịu sự kiểm tragiám sát về mặt tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nước, Ban kiểm soát theo quy địnhpháp luật

Công ty đã thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý để bảo vệquyền lợi của chủ Công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp cho nhân viên,xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép Công ty

mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩmmới, tạo điều kiện cho Công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững

Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm giúp các nhàquản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết đinh đúng đắn trong quá trình kinh doanh

2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính.

Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính củaCông ty Nó được thực hiện thông qua một cơ chế quản lý tài chính Công ty Cơ chế quản

lý tài chính Công ty được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụđược vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của Công ty trong những điều kiện cụthể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định và phù hợp với luật pháp

Trang 19

Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính Công ty bao gồm: cơ chế quản lý tàisản; cơ chế quản lý và sử dụng vốn; quản lý tiền lương và lao động; quản lý doanh thu,chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp.

- Cơ chế quản lý tài sản

Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, đầu tư toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu củamình phục vụ đúng mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Cơ chế quản lý và sử dụng vốn

Công ty có quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, thuhút đầu tư, cổ phiếu, trái phiếu và tự quản lý, sử dụng vốn với mục đích đúng đắn theoquy định

- Cơ chế quản lý tiền lương và lao động

Chi phí tiền lương được hạch toán trong giá thành sản phẩm Việc chia lương chongười lao động do các Xưởng, Đội thanh toán theo định mức nội bộ, giao khoán sản phẩmhoàn thành trong tháng, quý, năm và quy định chung của pháp luật

- Quản lý doanh thu và chi phí

Công ty được tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch và quyết định các khoản doanhthu và chi phí trên cơ sở trách nhiệm rõ ràng, cụ thể

- Phân phối lợi nhuận

Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của Nhà nước vàđiều lệ Công ty một cách minh bạch và công bằng

Trang 20

2.1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích tài chính của công ty

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành cácnhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích củadoanh nghiệp Nhìn chung có 4 nhóm sau được sử dụng để phân tích tài chính:

- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

- Nhóm chỉ số về hoạt động

- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạtđộng tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phântích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình

2.1.3.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanhtoán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

a.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chiacho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp:

Hệ số khả năng thanh toán

Tổng tài sản lưu động (ĐVT: lần)

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản

nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 21

b Hệ số thanh toán nhanh.

Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đượcxác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tốn kho và chia cho số nợ ngắn hạn Ở đây,hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tàisản có tính thanh khoản thấp hơn Hệ số này được tính bằng công thức sau:

Hệ số thanh toán

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho (ĐVT: lần)

Nợ ngắn hạn

c Hệ số thanh toán tức thời

Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệpcòn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanh toán tức thời,được xác định bằng công thức sau:

Hệ số thanh toán

Tiền + Các khoản tương đương tiền (ĐVT: lần)

Nợ ngắn hạn

d Hệ số thanh toán lãi vay.

Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanhnghiệp Hệ số lãi vay được xác định theo công thức sau:

Hệ số thanh toán lãi

vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ (ĐVT: lần)

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay cảu doanh nghiệp và cũng phản ánhmức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ

Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúnghạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mứcsinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãivay đúng hạn

2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.

Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng

sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các

Trang 22

chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Nguồngốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanhnghiệp ở một mức độ đáng chú ý.

a Hệ số nợ (Hv)

Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều

đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

c Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản

ngắn hạn hay TS lưu động =

Tài sản ngắn hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản

d Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài

Tài sản dài hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản

2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp,người cho vay thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức

Trang 23

hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này Đây là nhóm chỉ tiêu đặctrưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sửdụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn củadoanh nghiệp được dùng để đầu tư cho Tài sản cố định và Tài sản lưu động Do đó, cácnhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn

mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanhnghiệp

a Kỳ thu tiền bình quân

b Vòng quay hàng tồn kho

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp

và được xác định bằng công thức sau:

Số vòng quay hàng

Giá vốn hàng bán (ĐVT:vòng)

Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với số dưcuối kỳ và chia đôi Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặcđiểm của ngành kinh doanh

c Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh

Trang 24

nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoảnphải thu trong kỳ.

Vòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu Doanh thu thuần (ĐVT:vòng)

Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanhnghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điềunày giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợnguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền củadoanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làmgiảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu độngnày

d.Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp

Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần (ĐVT:vòng)

Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền tàng, khả năng luânchuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp

Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnhvực khác nhau, ví dụ vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại baogiờ cũng phải cao hơn vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcsản xuất, XDCB

Trang 25

e Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng VCĐ

và vốn dài hạn khác =

Doanh thu thuần trong kỳ

(ĐVT:lần) VCĐ và vốn dài hạn khác

bình quân trong kỳ

f Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện

có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau:

Vòng quay tài sản hay

Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh

và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp

2.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuậncàng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tếthị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời

kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì

có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứngvới lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắcphục nhược điểm này các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đốibằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng sốvốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lờicủa hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:

a.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng.

Trang 26

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong

kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp

có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (ĐVT:%) Doanh thu trong kỳ

b Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E )

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

Tỷ suất sinh lời kinh tế của

tài sản (ROA E ) =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (ĐVT:%) Tài sản hay vốn kinh doanh bình

quân

c Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi động vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế sau khi đã trang trải lãi tiền vay

Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế trên vốn kinh doanh =

Lợi nhuận trước thuế trong kỳ

(ĐVT:%) Vốn kinh doanh bình quân sử dụng

trong kỳ

d Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA).

Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên vốn kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

(ĐVT:%) Vốn kinh doanh (hay tài sản) bình

quân trong kỳ

e Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đó lường mức lợinhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận vốn

chủ sở hữu (ROE) =

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

2.1.3.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫnđến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương phápnày là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trêntài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các

tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các

tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp

Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện vàtập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào

hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chínhxác Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành,các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trongmột thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải Nhàphân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp

-Trước hết Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa tỷ số lợi nhuận sau thuếtrên doanh thu và tỷ số vòng quay tổng tài sản thông qua ROA ( tỷ suất lợi nhuận trêntổng vốn )

Lợi nhuận sau thuế

Trang 28

ROE = ROA × (Tổng tài sản)/(Vốn chủ sở hữu) (ĐVT: %)

Hoặc

ROE = ROA ×Vòng quay tổng vốn × 1/(1-Hệ số nợ) ( ĐVT: %

-Để tăng ROE có thể dựa vào tăng ROA, tăng tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ sởhữu, hoặc tăng cả hai Để tăng Tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ ta có thể hoặc tăng tổng tàisản, hoặc giảm vốn chủ sở hữu, hoặc vừa tăng tổng tài sản vừa giảm vốn chủ

Trang 29

1.Phải thu của khách hàng 131 3.868.674.376 4.901.254.168 7.869.539.2032.Trả trước cho người bán 132 12.000.000 12.000.000 89.708.0003.Các khoản phải thu khác 135 151.770.335 1.857.736.236 137.842.220

-III Các khoản đầu tư tài chính

Trang 30

2 Phải trả cho người bán 312 410.790.573 582.557.496 729.601.7543.Người mua trả tiền trước 313 2.082.800.000 1.040.500.000 11.012.3464.Thuế và các khoản phải nộp

Nhà nước

314

1.196.250.299 1.380.078.528 1.543.293.1915.Phải trả người lao động 315 5.311.402.036 3.505.323.935 10.331.428.2096.Các KPT,phải nộp khác 316 604.174.822 501.039.918 84.553.4567.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 317 324.084.752 524.933.278 719.673.706

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần may Nam Hà)

2.2.1.1.Phân tích khái quát sự biến động về tài sản.

Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại trongcác giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Trên Bảng cân đối kế toán có 2loại:

- Tài sản ngắn hạn

- Tài sản dài hạn

Để phân tích, ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biếnđộng về qui mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọng của toàn bộ vốn

Trang 31

Bảng 2.2: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 2011-2012

Đvt: đồng

Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch2012/2011 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 13.151.161.337 50,97% 14.627.563.873 60,69% 1.476.402.536 11,23% B.Tài sản dài hạn 12.649.468.158 49,03% 9.472.405.991 39,31% -3.177.062.167 -25,12% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% -1.700.659.631 -6,59%

Tài sản dài hạn giảm từ 49,03% tổng tài sản năm 2011 xuống còn 39,31% tổng tàisản năm 2012 Nguyên nhân là do công ty đã thanh lý một số phương tiện, máy móc thiết

bị lạc hậu hoặc không còn hiệu quả

Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 2012-2013

Đvt:đồng

Trang 32

2013/2012 A.Tài sản ngắn hạn 14.627.563.873 60,69% 24.027.256.203 71,57% 9.399.692.330 64,26% B.Tài sản dài hạn 9.472.405.991 39,31% 9.542.200.760 28,43% 69.794.769 0,74% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.117 39,29%

(Nguồn: Phòng kế toán-Công ty cổ phần may Nam Hà)

Từ bảng trên cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng mạnh ở năm 2013 từ 60,69%

lên đến 71,57% Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty và

càng ngày tỷ lệ này càng tăng cao Năm 2012, tài sản ngắn hạn là 14.627.563.873đ và

tăng 9.399.692.330đ lên đến 24.027.256.203đ năm 2013 Đây là một con số tăng khá lớn xấp xỉ 64,26%

Ngược lại, tài sản dài hạn của công ty lại giảm qua các năm Cụ thể năm 2012, tài

sản dài hạn chiếm 39,31% tổng tài sản thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn

28,43% tổng tài sản

Biểu đồ 2.1:Tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 2011-2013

Qua biểu đồ ta thấy được tài sản ngắn hạn của công ty tăng đều qua các năm Năm

2012 đến năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng mạnh nhất

Biều đồ 2.2: Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 2011-2013

Nhìn vào biểu đồ 2.2 và kết hợp so sánh với biểu đồ 2.1 ta thấy được tài sản dài hạncủa công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm Nếu như năm 2011tài sản dài hạn hơn 12

tỷ thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn gần 10 tỷ đồng

Trang 33

2.2.1.2 Phân tích khái quát sự biến động về nguồn vốn

Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tỷ lệ kết cấu trong tổng

số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đó.Nguồn vốn thể hiện nguông hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến độngtương ứng với sự biến động của nguồn vốn Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với nguồnvốn

Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về nguồn vốn qua 2 năm 2011-2012

Đvt:đồng

2012/2011 Tỷ trọngA.Nợ phải trả 11.607.898.495 44,99% 8.534.433.155 35,41% -3.073.465.340 -26,48% B.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 55,01% 15.565.536.709 64,59% 1.372.806.178 9,67% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% -1.700.659.631 -6,59%

Nợ phải trả trong năm 2012 giảm cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công tyđang được thực hiện khá tốt

Bảng 2.4: Kết cấu khái quát về nguồn vốn 2 năm 2012-2013

Đvt: đồng

Trang 34

Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch

2013/2012 Tỷ trọngA.Nợ phải trả 8.534.433.155 35,41% 13.419.562.662 39,98% 4.885.129.507 57,27% B.Nguồn vốn CSH 15.565.536.709 64,59% 20.149.894.301 60,02% 4.584.357.592 29,45% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.099 39,29%

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng lên so với năm

2012, từ 24.099.969.864đ lên đến 33.569.456.963đ với số tiền tăng lên là 9.469.487.099đxấp xỉ 39,29%

Nợ phải trả năm 2013 lại tăng hơn năm 2012, điều này cho thấy công tác thanhtoán công nợ của công ty có xu hướng xấu đi Năm 2012 nợ phải trả là 8.534.433.155đchiếm 35,41% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này tăng lên 13.419.562.662đchiếm 39,98%

Xét đến vốn chủ sở hữu của công ty, năm 2012 vốn chủ sở hữu là 15.565.536.709đ

và chiếm 64,59% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 60,02%tổng nguồn vốn Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng và tổng nguồn vốn cũng tăng mạnhhơn so với sự gia tăng về mặt con số so với vốn chủ sở hữu Điều này dẫn đến năm 2013vốn chủ sở hữu về mặt con số có tăng nhưng về tỷ trọng lại giảm hơn so với năm 2012

Biểu đổ 2.3: Nợ phải trả qua 3 năm 2011-2013

Qua biểu đồ có thể thấy được xu thế của nợ phải trả của công ty qua 3 năm có sựtăng giảm rõ rệt Năm 2012 nợ phải trả giảm xuống so với năm 2011 nhưng đến năm

2013 nợ phải trả lại tăng lên tương đối mạnh Việc quản lý công nợ của công ty chưavững vàng và còn gặp nhiều khó khăn

Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu qua 3 năm 2011-2013

Trang 35

Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng tăng lên qu các năm Từ năm 2011đến năm 2012 tăng nhẹ và sau đó tăng mạnh vào năm 2013 Có thể thấy công ty khá ổnđịnh về vốn.

2.2.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Trước hết ta phân tích về mặt lý thuyết của Bảng cân đối kế toán, nghĩa là xem xétnguồn vốn chủ sở hữu có đủ để tràn trải cho các tài sản cần thiết để phục vụ quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đi vay hay đi chiếmdụng vốn của bên ngoài Do vậy ta có mối quan hệ cân đối như sau:

Nguồn vốn chủ sở hữu=Vốn không bị chiếm dụng

Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược

Bảng 2.5 Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2011-2013

Đvt:đồng

1.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.3012.Vốn không bị

chiếm dụng 21.678.470.417 17.088.4866.816 20.565.598.5193.Chênh lệch -7.485.739.886 -1.522.950.107 -415.704.218

(Trích: Bảng cân đối kế toán)

Cả 3 năm qua, công ty đều ở tình trạng:

Vốn không bị chiếm dụng > Nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là nguồn vốn thực có của

công ty không đủ để trang trải cho tài sản hiện hành

Mặc dù qua 3 năm 2011-2013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã cải thiện vàtăng qua các năm nhưng vẫn còn thiếu so với cần thiết Tuy nhiên tình trạng này là điềutất yếu ở tất cả các doanh nghiệp, khó có một doanh nghiệp nào chỉ sử dụng nguồn vốnchủ sở hữu để trang trải mọi chi phí trong kinh doanh mà không cần những nguồn tài trợ

Trang 36

bên ngoài như nguồn vốn vay, vốn chiếm dụng…Ta phân tích tình hình trên để có cáinhìn khái quát về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vốn vay, vốnchiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.

Tiếp theo ta đi phân tích số vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty:

Bảng 2.6 Kết cấu vốn đi chiếm dụng

Đvt:đồng

A.NỢ PHẢI TRẢ

I.Nợ ngắn hạn 9.061.660.730 7.009.499.877 12.699.888.9562.Phải trả người bán 410.790.573 582.557.496 729.601.7543.Người mua trả tiền trước 2.082.800.000 1.040.500.000 11.012.3464.Thuế và các khoản phải

Trang 37

B-TÀI SẢN DÀI HẠN

IV.Các khoản ký quỹ, ký

cược dài hạn

(Trích: Bảng cân đối kế toán-Công ty CP may Nam Hà)

Qua 2 bảng số liệu về vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty ta cóbảng so sánh sau:

Bảng 2.8 So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng qua 3 năm 2011-2013

Đvt: đồng

1.Vốn đi chiếm dụng 9.061.660.730 7.009.499.877 12.699.888.9562.Vốn bị chiếm dụng 4.032.444.711 6.770.990.404 8.097.089.423

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua 3 năm, vốn đi chiếm dụng của công ty đều lớn hơn bốn bị chiếm dung Cụ thể:Năm 2011, vốn đi chiếm dụng của công ty là 9.061.660.730đ còn vốn bị chiếmdụng là 4.032.444.711đ Như vậy vốn đi chiếm dụng lớn hơn vốn bị chiếm dụng mộtlượng là 5.029.216.019đ

Năm 2012, vốn đi chiếm dụng là 7.009.499.877đ lớn hơn vốn bị chiếm dụng mộtlượng là 2.38.509.473

Vốn đi chiếm dụng của công ty năm 2013 là 12.699.888.956đ còn vốn bị chiếmdụng là 8.097.089.423đ Vốn đi chiếm dụng lớn hơn vốn bị chiếm dụng một khoản4.602.799.533đ

Vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty đều tăng qua các năm,nhưng vốn đi chiếm dụng vẫn tăng mạnh và lớn hơn vốn bị chiếm dụng Do đó công tycần tăng cường mối quan hệ nhiều hơn để hạn chế tình trạng công nợ kéo dài

Trang 38

2.3 Phân tích tình hình tài sản.

Phân tích tình hình tài sản là phân tích và đánh giá sự biến động của các bộ phậncấu thành nên tài sản của doanh nghiệp Qua đó sẻ thấy được thực trạng sử dụng và tínhhợp lý của việc phân bổ các loại tài sản…từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhăm nângcao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

2.3.1 Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi ngắn( trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh)

Trang 39

Bảng 2.9 Kết cấu chi tiết tài sản ngắn hạn của công ty

Đvt: đồng

A-TÀI SẢN NGẮN HẠN 13.151.161.337 14.627.563.873 24.027.256.203 1.476.402.536 11.23 9.399.692.330 64.26

I Tiền và các khoản

tương đương tiền 4.946.623.194 3.241.894.929 10.526.680.429 -1.704.728.265 -34.46 7.284.785.500 224.71

II Đầu tư tài chính ngắn

1.Phải thu của khách hàng 3.868.674.376 4.901.254.168 7.869.539.203 1.032.579.792 26.69 2.968.285.035 60.56

3.Các khoản phải thu khác 151.770.335 1.857.736.236 137.842.220 1.705.965.901 1124 -1.719.894.016 -92.58

Trang 40

Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy, tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm có

xu hướng tăng lên Cụ thể, tài sản ngắn hạn năm 2012 là 14.627.563.873đ so với năm

2011 tăng 11,23% ,về con số tuyệt đối tăng 1.476.402.536đ Đến năm 2013 tài sản ngắnhạn lại tăng lên 24.027.256.203đ tăng 9.399.692.330đ xấp xỉ 64,26% Nguyên nhân:

- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng một lượng đáng kể từ năm 2011 đến năm

2013 nhưng lại giảm ở năm 2012 Năm 2012 so với năm 2011 giảm 1.704.728.265đ xấp

xỉ 34,46%, có thể do công ty đã sử dụng tiền mặt vào việc sản xuất kinh doanh để tăngvòng luân chuyển tiền Đến năm 2013 lượng tiền mặt đột ngột tăng mạnh từ3.241.894.929đ năm 2012 lên đến 10.526.680.429đ, số tăng tuyệt đối là 7.284.785.500xấp xỉ 224,71% Nhìn chung tiền mặt của công ty đã tăng so với trước, đây là một lợi thếđối với khả năng thanh toán của công ty

- Khoản phải thu: năm 2012 các khoản phải thu tăng so với năm 2011 với con số tăng

2.738.545.693đ ứng với tỷ lệ tăng 67.91% Sang năm 2013 khoản phải thu tăng nhẹ19.59% lên 8.097.089.423đ Tình hình này cho thấy công ty chưa cố gắng để hạn chế sốvốn bị chiếm dụng, đây là biểu hiện không tốt trong việc quản lý vốn của công ty Nhưvậy, về mặt lý thuyết chúng ta có thể đanh giá công ty đã để ứ đọng vốn quá nhiều gâykhó khăn cho khâu thanh toán, do chưa tích cực thu hồi các khoản nợ Mặc dù trên thực

tế, năm 2013 công ty đã mở rộng thêm thị trường mới, có thêm nhiều khách hàng mới vàcông ty bán sản phẩm trả chậm cho khách hàng để nâng cao sản lượng tiêu thụ nhằmcạnh tranh với các doanh nghiệp khác

- Hàng tồn kho của công ty tương đối lớn và tăng dần qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ tăng

không cao lắm Năm 2011 hàng tồn kho là 4.081.119.065đ đến năm 2012 tăng lên4.374.185.896đ, tăng 293.066.831đ với tỷ lệ tăng chỉ 7,18% Năm 2013 hàng tồn khotăng 13,56% so với năm 2012 Sở dĩ hàng tồn kho của công ty lớn vì công ty là công tymay và chủ yếu thực hiện việc gia công hàng hoá cho các công ty khác, công ty nhậnnguyên vật liệu từ khách hàng và thực hiện sản xuất theo yêu cầu

- Tài sản ngắn hạn khác: năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 với tỷ lệ tăng là 164,35%,

đến năm 2013 lại tăng với tỷ lên 81,44% Nguyên nhân do thuế GTGT được khấu trừ

Ngày đăng: 01/09/2016, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 8)
1.1.5.1. Sơ đồ bộ máy công ty. - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
1.1.5.1. Sơ đồ bộ máy công ty (Trang 9)
BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 28)
Bảng 2.6. Kết cấu vốn đi chiếm dụng - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.6. Kết cấu vốn đi chiếm dụng (Trang 36)
Bảng 2.7. Kết cấu vốn bị chiếm dụng - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.7. Kết cấu vốn bị chiếm dụng (Trang 36)
Bảng 2.8. So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.8. So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng qua 3 năm 2011-2013 (Trang 37)
Bảng 2.10. Kết cấu chi tiết tài sản dài hạn của công ty - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.10. Kết cấu chi tiết tài sản dài hạn của công ty (Trang 42)
Bảng 2.11. Kết cấu chi tiết nợ phải trả của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.11. Kết cấu chi tiết nợ phải trả của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 2.12. Kết cấu chi tiết vốn chủ sở hữu công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.12. Kết cấu chi tiết vốn chủ sở hữu công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 47)
Bảng 2.13: Hệ số thanh toán hiện thời của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.13 Hệ số thanh toán hiện thời của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 2.14: Hệ số thanh toán nhanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.14 Hệ số thanh toán nhanh của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 2.16: Hệ số thanh toán lãi vay của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.16 Hệ số thanh toán lãi vay của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 53)
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp các nhóm chỉ tiêu thanh toán - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp các nhóm chỉ tiêu thanh toán (Trang 54)
Bảng 2.19: Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.19 Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 57)
Bảng 2.21: Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 2011-2013 - Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may nam hà
Bảng 2.21 Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w