Khi tung sản phẩm mới ra thị trường, doanh nghiệp cần dự báo hình dáng của chu kỳ sống sản phẩm dựa trên những yếu tố ảnh hưởng đến độ dài từng giai đoạn.. Xác định rõ những điều trô
Trang 11 Giải thích các biểu đồ trong bài giảng?
Product life cycle: Vòng đời của sản phẩm mature stage: giai đoạn trưởng thành
growth stage: giai đoạn tăng trưởng embryonic stage: giai đoạn phôi thai
decline stage: giai đoạn suy giảm time: thời gian
sales volume: số lượng tiêu thụ
Hình 2 vòng đời của 3 sản phẩm A,B,C khác nhau Nguyên nhân: yếu tố khách quan và chủ quan
Chu kỳ sống của sản phẩm: bao gồm 5 giai đoạn
Development: phát triển introduction: giới thiệu
Trang 2Growth: tăng trưởng maturity: cân bằng/chín mùi
Profits : lợi nhuận sales: doanh số bán hàng
Losses/investments: Tổn thất / vốn đầu tư decline: giai đoạn suy giảm/suy tàn
Giới thiệu: Doanh số ở mức thấp khi mà sản phẩm vẫn chưa được nhiều người biết đến, Chi phí cao do phải đầu tư nhiều vào các hoạt động tiếp thị quảng bá để tạo sự nhận biết Mọi nổ lực của doanh nghiệp ở giai đoạn này tập trung vào phát triển hệ thống phân phối và truyền thông
Phát triển: Giai đoạn này thị trường đã chấp nhận sản phẩm và lợi nhuận gia tăng mạnh Các đối thủ cạnh tranh bắt đầu thâm nhập thị trường Doanh nghiệp thường tập trung vào việc gia tăng sự hiện diện của sản phẩm
Chín muồi: Doanh số có xu hướng đi ngang và thị trường bắt đầu bão hòa Lợi nhuận đi ngang hoặc có thể giảm sút do doanh nghiệp gia tăng chi phí tiếp thị để duy trì vị thế và thị phần trước áp lực cạnh tranh gay gắt của các đối thủ
Suy tàn: Doanh số lao dốc và lợi nhuận giảm sút mạnh Để cải thiện tình hình thì doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm mới hoặc bán sản phẩm đến các thị trường mới
Hình 5 Extension ò the PLC by product redesign: Mở rộng vòng đời sản phẩm
sales volume: số lượng tiêu thụ
1: giai đoạn phát triển 3: decline: giai đoạn suy giảm/suy tàn
maturity: giai đoạn cân bằng 4.: design modification: sp mới thay thế sp cũ
Dạng “ phát triển - giảm đột ngột -bảo hòa” đặc trưng cho những sản phẩm có doanh số tăng nhanh khi mới tung ra thị trường rồi sau đó sụt giảm rất nhanh chóng do những người sớm chấp nhận sản phẩm nay thay thế chúng,sau đó doanh số chững lại do những người chấp nhận muộn bắt đầu mua sản phẩm
Dạng PLC hinh sóng tiêu biểu cho những sản phẩm mà doanh số của chúng trải qua một chuỗi chu kỳ sống do phát hiện ra những đặc tính mới của sản phẩm, những công dụng mới hay những người sử dụng mới
Trang 32 Trình bày Vòng đời của sản phẩm?
Chu kỳ sống của sản phẩm: bao gồm 5 giai đoạn
1 Giai đoạn Phát triển sản phẩm mới
Đầu tư tốn kém
Chưa thu lại ngay được lợi tức
Bị thua lỗ
2 Giai đoạn Tung ra thị trường
giá thành cao
lượng tiêu thụ thấp
không hoặc rất ít tính cạnh tranh
Bị thua lỗ
3 Giai đoạn phát triển, gia tăng
Giảm giá thành nhờ quy mô sản xuất lớn (economies of scale)
Lượng tiêu thụ sản phẩm tăng đáng kể
Thu được nhiều lãi (profitability)
Được biết đến nhiều
Sự cạnh tranh bắt đầu xuất hiện tạo nên thị trường mới
4 Giai đoạn chín muồi
Chi phí rất thấp vì đã có chỗ đứng tốt trên thị trường và không cần quảng bá nữa
lượng tiêu thụ lên đỉnh điểm
Khác biệt hóa nhãn hiệu, feature đa dạng hoá, vì mỗi nhà sản xuất cố tìm cách làm cho sản phẩm của mình khác với sản phẩm của các đối thủ with "how much product"
is offered
Lợi nhuận lớn
5 Giai đoạn ổn định hay thoái trào
Doanh số bán hàng giảm xuống hoặc giữ ổn định
Giá bán, lợi nhuận giảm
3 Trình bày Mở rộng vòng đời sản phẩm?
Khi tung sản phẩm mới ra thị trường, doanh nghiệp cần dự báo hình dáng của chu kỳ sống sản phẩm dựa trên những yếu tố ảnh hưởng đến độ dài từng giai đoạn
Đối với các sản phẩm thông thường, thời gian phát triển ngắn hơn và ít tốn kém hơn
so với các sản phẩm công nghệ cao
Sản phẩm mới sẽ có thời gian sung mãn kéo dài nếu thị hiếu của người tiêu dùng, công nghệ sản xuất sản phẩm khá ổn định và doanh nghiệp vẫn duy trì được vị trí dẫn đầu trên thị trường
Thời gian suy tàn sẽ kéo dài ra nếu thị hiếu của người tiêu dùng và công nghệ của sản phẩm thay đổi chậm
4 Trình bày khái niệm sản phẩm mới tuyệt đối và cho ví dụ?
Sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường
Trang 4 Quá trình tương đối phức tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng)
Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao
5 Trình bày khái niệm sản phẩm mới tương đối và cho ví dụ?
Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường
Cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới
Chi phí để phát triển thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường
6 Trình bày khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống và cho ví dụ?
Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoá học, sinh học có thể quan sát được, dùng thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống
7 Trình bày khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing và cho ví dụ?
Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng
8 Phân tích nguồn ý tưởng bên trong và cho ví dụ
Sản xuất
Nguồn nguyên liệu
Mẫu thiết kế
Có kiến thức và thông tin trong công ty: thông tin trong thư viện, thông tin trong các tập tin, thông tin trong cơ sở dữ liệu, thông tin trong hồ sơ cá nhân
Xác định rõ những điều trông đợi từ sản phẩm
Từ kế hoạch phát triển kinh doanh chiến lược của công ty
Tham khảo đồng nghiệp về kế hoạch phát triển, đóng góp ý kiến về nhiều khía cạnh
Tìm kiếm quan điểm của nhà cung cấp và công ty liên quan
Hỏi ý kiến những khách hàng tốt nhất về kế hoạch chuẩn bị triển khai
Lưu tâm tới các cấu trúc trong đó sản phẩm mới sẽ vận hành
9 Phân tích nguồn ý tưởng bên ngoài và cho ví dụ ?
Phản hồi trực tiếp từ khách hàng
Tạo sản phẩm dự vào sự yêu thích và nhu cầu của khách hàng
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Phải biết được xu hướng nhu cầu của khách hàng trước khi họ thật sự cần
Kiến thức và thông tin từ bên ngoài công ty: kiến thức chuyển nhượng từ nhà cung cấp và khách hàng, kĩ năng của công ty từ kĩ năng tư vấn và các trường học viện nghiên cứu, hội
Trang 5nghị, thông tin khách hàng, thông tin đối thủ, cơ sở dữ liệu bên ngoài, gia đình bạn bè, mạng lưới nghề nghiệp, ấn phẩm thương mại, mạng lưới thương mại
10 Phát triển sản phẩm theo phương pháp 5D?
- Decide (quyết định): (ý tưởng, thảo luận trên những yêu cầu và xác định tính khả thi)
- Discover (khám phá): (xác định nhu cầu của khách hàng, sử dụng công cụ nghiên cứu)
- Define (xác định): (xác định công thức, bao bì, )
- Develop (phát tiển): (thiết kế bao bì, cảm quan, …)
- Deploy (triển khai): (kế hoạch tiếp thị, lịch sản xuất)
Giải thích Quyết định
Những gì các sản phẩm
thực phẩm sẽ
Động não ý ưởng, thảo luận về các yêu cầu và xác định tính khả thi cho một sản phẩm cụ thể
Những gì đã có trên thị trường?
Những gì công chúng muốn cần
Phân khúc thị trường không được đáp ứng
Xu hướng tương lai Khám phá
Cách để làm cho nó độc
đáo
Xác ddingj nhu cầu của người tiêu dùng và làm thế nào bạn có thể đáp ứng nó
Làm phân tích sản phẩm cạnh tranh Công cụ nghiên cứu, chẳng hạn như các nhóm tập trung
Nhóm tuổi Tính
Vị trí Nhóm kinh tế xã hội Mức độ hoạt động
Xác định
Chuyện gì sẽ có ở trong đó
và ai sẽ mua nó
Hãy xem xét công thức, hương liệu, thời hạn sử dụng, bao bì
Thành phần Thời hạn sử dụng Bảo quản vs all-tự nhiên Phát triển
Tất cả mọi thứ về nó
Lấy sản phẩm từ khâu ý
tưởng đến sản phẩm cuối
cùng
Lắp ráp nguyên liệu, thiết
kế bao bì, thực hiện phân tích cảm quan với nhóm mục tiêu và sủ dụng kiểm soát chất lượng
Loại bao bì Nhãn Trang trí Thông tin cần thiết
Triển khai
Sản phẩm cho thị trường
Tạo kế hoạch maketing quyết định về kế hoạch sản xuất, giá cả, vận chuyển, lưu trữ, xúc tiến và quảng cáo
Bán hàng qua internet Quảng cáo hoặc khuyến mãi
Dịch vụ ăn uống (nhà hàng)
Cửa hàng tạp hoá
11 Khái quát phát triển sản phẩm?
Lý do phát triển sản phẩm mới
Cách thức phát triển sản phẩm mới
Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Con đường để phát triển sản phẩm mới
Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Trang 612 Cách thức phát triển sản phẩm?
Nguyên tắc cơ bản :
Hoàn thiện sản phẩm hiện có.:
Về hình thức : Giá trị sử dụng của sản phẩm không có gì thay đổi nhưng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thay đổi như thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm để tạo nên sự hấp dẫn hơn với khách hàng
Về nội dung :
Có sự thay đổi về nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không đổi
Có cả sự thay đổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm
Về hình thức lẫn nội dung: Có cả sự thay đổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm
Các hình thức của phát triển sản phẩm mới:
Sáng tạo, mở rộng các khái niệm/ phân khúc sản phẩm mới hoàn toàn
Cải tiến công thức/ thành phần sản phẩm
Thay đổi bao bì
Thay đổi cách quảng cáo
13 Chiều hướng phát triển sản phẩm?
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu : Phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu
đa dạng các nhóm khách hàng khác nhau
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều rộng: Phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
14 Con đường để phát triển sản phẩm?
Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác, từ viện nghiên cứu
Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới bằng nguồn lực của mình
Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp khác, với viện nghiên cứu để thực hiện
15 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm
Bắt đúng nhu cầu của người tiêu dùng
Sự cam kết tham gia của lãnh đạo
Trang 7 Hệ thống tổ chức và tiếp thị tốt
Khả năng kỹ thuật của công ty và chất lượng kỹ thuật tốt của sản phẩm
Thời điểm tung ra thị trường
Giá cả hợp lý
Phản ứng của sản phẩm cạnh tranh cùng loại
Hệ thống phân phối
Thương hiệu
Để phát triển một sản phẩm mới thành công, doanh nghiệp phải:
Hiểu khách hàng muốn gì,
Hiểu thị trường,
Hiểu đối thủ cạnh tranh
Phát triển sản phẩm mang lại giá trị ưu việt cho khách hàng
16 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thất bại của phát triển sản phẩm
ý tưởng về sản phẩm tốt nhưng đánh giá quá cao nhu cầu thực tế của thị trường
Sản phẩm thực tế không được thiết kế tốt như mong muốn
Sản phẩm mới không được định vị thích hợp trên thị trường
Việc cho ra đời sản phẩm mới bị hối thúc, trong khi các dưa=x liệu nghiên cứu thị trường chưa được thu thập đầy đủ
Chi phí phát triển sản phẩm mới quá cao,thi trường không thể chấp nhạn
Đối thủ cạnh tranh kịp thời ting ra sản phẩm tương tự trước
17 Bước cơ bản hình thành sản phẩm mới?
Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới.
Xuất phát từ hoạt động của bộ phận nghiên cứu, phát triển
Sáng kiến từ nhà nghiên cứu, cán bộ khoa học, nhân viên xưởng sản xuất, nhân viên kinh doanh
Nghiên cứu sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng, thị trường để đáp ứng tốt hơn nhu cầu (mới) của khách hàng
Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì khả năng chọn được ý tưởng tốt càng cao
Các nguồn của ý tưởng có thể nằm trong nội bộ doanh nghiệp, từ các nhân viên, nhà quản lý
nguồn quan trọng khác từ bên ngoài:
Nhượng quyền kinh doanh,
Mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm mới,
Khách hàng,
Đối thủ cạnh tranh
Trang 8 Trường, viện nghiên cứu.
Dựa trên những thành tựu, ưu thế về công nghệ, khoa học kỹ thuật
-Sàn lọc những phát kiến
Sàn lọc lấy phát kiến hay
Ý tưởng được chọn nên tương hợp với nguồn lực doanh nghiệp
Ý tưởng táo bạo cần nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu và triển khai
Sau khi sàng lọc được những ý tưởng, tổ chức một ban phản biện các ý tưởng,
Ban phản biện nên có nhiều thành phần để có được nhiều cách đánh giá và phản biện cho ý tưởng
Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm.
Một phát kiến hay cần được phát thảo thành một ý đồ cụ thể về sản phẩm
Phát thảo sản phẩm cần được thăm dò với khách hàng để thu lại những ý kiến phản hồi nhằm cải tiến cho phù hợp với ý muốn của khách hàng
Tư duy và phân tích ý tưởng dưới nhiều góc cạnh (khía cạnh tiếp thị, nhân lực, nguồn vốn, thời gian, phản ứng của đối tượng liên quan, …)
Ý tưởng được mổ xẻ nhiều góc cạnh
Ý tưởng đó được rõ ràng, cụ thể
Hạn chế được những thử nghiệm không cần thiết
Tránh những sai phạm không đáng có
Ý tưởng về sản phẩm mới đầy đủ về các yếu tố như tính năng chính, cách thức thiết kế, giá trị gia tăng
Xác định được vai trò, ý nghĩa và mục đích muốn nhắm tới khi phát triển sản phẩm
Phát triển sản phẩm mới.
Bộ phận (R&D) nghiên cứu những ý đồ phát thảo để thiết kế sản phẩm cụ thể đạt được những yêu cầu về tính năng, nhu cầu của người tiêu dùng, liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm cụ thể
Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu tư chế tạo thử nghiệm
Để giảm thời gian phát triển sản phẩm và chi phí nghiên cứu nên chú trọng:
Việc tìm kiếm thông tin,
Thu thập các nghiên cứu có sẵn hoặc liên quan để tránh mất thời gian làm lại những gì đã có
18 Hành động tiếp thị khi đưa sản phẩm mới ra thị trường?
Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Phân tích triển vọng hiệu quả kinh doanh
Thử nghiệm thị trường
Trang 9 Tung sản phẩm mới vào thị trường.
19 Thiết kế logo sản phẩm TỰ LÀM
20 Thiết kế slogan sản phẩm TỰ LÀM
21 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm?
Để tăng khả năng thành công của sản phẩm mới trên thị trường, cần nghĩ đến việc thương mại hoá thông qua việc phác thảo bản kế hoạch tiếp thị sơ bộ cho sản phẩm mới
Marketing có vị trí quan trọng trong sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Miêu tả thị trường mục tiêu, dự kiến định vị sản phẩm, lượng bán, thị phần, lợi nhuận trong những năm đầu
Dự báo chi phí marketing cho năm đầu
Những mục tiêu tương lai về tiêu thụ, doanh số, lợi nhuận, an toàn, xã hội và nhân văn
Định hướng mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, hoặc đặc tính cần thiết của sản phẩm để việc phát triển có định hướng rõ ràng sát với đòi hỏi của khách hàng
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Xác định mục tiêu khách hàng
Khác biệt hóa, tạo nên một giá trị, một lý do thuyết phục duy nhất
Chiến lược và chiến thuật marketing riêng biệt nào cho sản phẩm?
Tất cả đã hợp lý chưa?: Sẵn sàng chuẩn bị cho việc hoàn thiện sản phẩm., Mời dùng thử sản phẩm mới, sau đó đưa cho khách hàng bản nhận xét, Tổ chức gặp gỡ để mời khách hàng dùng thử sản phẩm và yêu cầu họ phát biểu cảm nghĩ, sẽ có những lời khuyên trị giá
Tiến hành chiến dịch:Nắm lấy tất cả mọi cơ hội để nói về sản phẩm, Đăng một bài báo nói về sản phẩm hay sắp xếp một cuộc trả lời phỏng vấn
Chiến dịch trong bao lâu?
Hành động tiếp thị khi đưa ra một sản phẩm mới: Dùng từ đặt tên , Miêu tả chính xác
và ngắn gọn , Xây dựng hệ thống hình ảnh sắc nét , Tìm kiếm sự sáng tạo , Tiếp thị trên nhiều kênh khác nhau , Kết chặt thông điệp , Cộng tác với những đối tượng thích hợp
22 Phân tích triển vọng hiệu quả kinh doanh?
Phân tích và phát thảo sơ bộ về tiềm năng thị trường, chi phí đầu tư, giá bán ra, giá thành sản xuất và dự kiến lợi nhuận
Trang 10 Phân tích kinh doanh đánh giá kỹ hơn về mục tiêu lợi nhuận, lợi ích của sản phẩm đem lại
23 Thử nghiệm thị trường?
Sản phẩm được thử nghiệm thực tế với người tiêu dùng trước khi đưa vào sản xuất đại trà
Triển khai ở những vùng thị trường nhỏ, đánh giá yếu tố liên quan đến chức năng tiếp thị như giá cả, kênh phân phối, thị trường, thông điệp quảng cáo, định vị sản phẩm
24 Tung sản phẩm mới vào thị trường?
Thử nghiệm thị trường giúp có đủ cơ sở để tung sản phẩm mới vào thị trường
-Xác định thời gian sản xuất, chọn thị trường để tung sản phẩm
Cách thức triển khai,
-Xây dựng bộ phận tác nghiệp liên quan như bán hàng, quảng cáo, kế toán, chăm sóc khách hàng, hoặc giao nhận
25 Tiến hành phát triển sản phẩm mới?
Xác định loại sản phẩm
Thực phẩm chức năng
Thực phẩm có nguy cơ cao
Tìm hiểu qui trình công nghệ
Các bước trong qui trình sản xuất
Mục đích của mỗi công đoạn của qui trình sản xuất
Các thao tác trong mỗi công việc của qui trình sản xuất
Các yêu cầu của mỗi công việc của qui trình sản xuất
Qui trình kỹ thuật chế biến
Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ sản xuất
Bố trí dây chuyền công nghệ
Thử nghiệm chế biến sản phẩm
Bố trí thí nghiệm xác định các yếu tố ảnh hưởng trong sản xuất (thành phần nguyên vật liệu,
tỷ lệ các thành phần nguyên vật liệu, chế độ xử lý, …)
Xử lý số liệu các kết quả nghiên cứu
-Phân tích kết quả nghiên cứu
Mô hình hóa qui trình sản xuất
Sản xuất qui mô nhỏ thử nghiệm
Sản xuất qui mô vừa
Điều chỉnh, mô hình hoá qui trình sản xuất